wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật lý 9

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Bí quyết nào làm cho hình nhân đặt trên xe của Tổ Xung Chi luôn luôn chỉ hướng nam?

a)

Cánh tay của hình nhân gắn các điện cực

b)

Cánh tay hình nhân có gắn mạch điện

c)

Cánh tay hình nhân là một nam châm tự do

d)

Cánh tay hình nhân là một thanh sắt đặt gần một nam châm.

2.

Hai bóng đèn mắc nối tiếp rồi mắc vào nguồn điện. Để hai bóng đèn cùng sáng bình thường ta chọn hai bóng đèn như thế nào?

a)

A. Có cùng hiệu điện thế định mức.

b)

B. Có cùng cường độ dòng điện định mức.

c)

C. Có cùng công suất định mức.

d)

D. Có cùng điện trở.

3.

Một dây dẫn bằng đồng và một dây dẫn bằng nhôm có cùng chiều dài, cùng tiết diện. So sánh điện trở của hai dây dẫn:

a)

A. Rđồng = Rnhôm

b)

B. Rđồng > Rnhôm

c)

C. Rđồng < Rnhôm.

d)

D. Rđồng = 2Rnhôm.

4.
a)

A. R1 = 5 Ω; R2 = R3 = 10 Ω.

b)

B. R1 = 4 Ω; R2 = R3 = 8 Ω .

c)

C. R1 = 2 Ω; R2 = R3 = 4 Ω.

d)

D. R1 = 3 Ω; R2 = R3 = 6 Ω.

5.

Xét các dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn tăng gấp 3 lần và tiết diện giảm đi 2 lần thì điện trở của dây dẫn:

a)

A. Tăng gấp 1,5 lần

b)

B. Giảm đi 6 lần

c)

C. Tăng gấp 6 lần

d)

D. Giảm đi 1,5 lần.

6.

Hai điện trở R1, R2 có trị số bằng nhau, đang mắc song song chuyển thành nối tiếp thì điện trở tương đương của mạch sẽ thay đổi thế nào?

a)

A. tăng lên 4 lần

b)

B. không đổi

c)

C. giảm đi 4 lần

d)

D. giảm 2 lần

7.

Mắc R1 vào hai điểm A,B của mạch điện thì I=0,4A. Nếu mắc nối tiếp thêm một điện trở R2 = 10Ω mà I ’=0,2A thì R1 có trị số là:

a)

A. 5Ω

b)

B. 10Ω

c)

C. 15Ω

d)

D. 20Ω

8.

Hai dây nhôm, tiết diện bằng nhau, dây 1 dài 20m, dây 2 dài 40m mắc song song nhau. Câu nào sau đây là sai ?

a)

A. I = I1 = I2

b)

B. R1 < R2

c)

C. I1 > I2

d)

D. U1 = U2

9.

Ba điện trở có các giá trị là 10Ω, 20Ω, 30Ω . Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A?

a)

1 cách

b)

2 cách

c)

3 cách

d)

4 cách

10.

Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?

a)

Tăng 4 lần

b)

Giảm 4 lần

c)

Tăng 2 lần

d)

Giảm 2 lần

11.

Trong số các kim loại đồng, nhôm, sắt và bạc, kim loại nào dẫn điện tốt nhất?

a)

Sắt

b)

Nhôm

c)

Bạc

d)

Đồng

12.

Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết:

a)

A. Thời gian sử dụng điện của gia đình.

b)

B. Công suất điện mà gia đình sử dụng.

c)

C. Điện năng mà gia đình đã sử dụng.

d)

D. Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng.

13.

Theo định luật ôm:

Cường độ dòng điện trong mạch tỉ lệ ..........với hiệu điện thế ở hai dầu dây và tỉ lệ .......với điện trở của dây

a)

A. thuận, nghịch

b)

B. nghịch, thuận

c)

C. thuận, thuận

d)

D. nghịch, nghịch

14.

Vì sao có thể coi ống dây có dòng điện một chiều chạy qua như một thanh nam châm thẳng?

a)

A. Vì ống dây cũng có tác dụng lực từ lên kim nam châm.

b)

B. Vì ống dây cũng tác dụng lực từ lên kim sắt

c)

C. Vì ống dây cũng có hai cực từ như thanh nam châm.

d)

D. Vì một kim nam châm đặt trong lòng ống dây cũng chịu tác dụng của một lực giống như khi đặt trong lòng thanh nam châm

15.

Nếu dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua thì ngón tay cái choãi ra chỉ điều gì?

a)

A. Chiều của dòng điện trong ống dây.

b)

B. Chiều của lực điện từ lên nam châm thử.

c)

C. Chiều của đường sức từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử đặt ở ngoài ống dây.

d)

D. Chiều của đường sức từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử trong lòng ống dây.

16.

Quy tắc nào sau đây xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?

a)

A. Quy tắc bàn tay phải.

b)

B. Quy tắc bàn tay trái.

c)

C. Quy tắc nắm tay phải.

d)

D. Quy tắc nắm tay trái.

17.

Cho ống dây AB có dòng diện chạy qua. Một nam châm thử đặt ở đầu B của ống dây, khi đứng yên nằm định hướng như hình sau:

Tên các từ cực của ống dây được xác định là:

a)

A là cực Bắc, B là cực Nam.

b)

A là cực Nam, B là cực Bắc.

c)

Cả A và B là cực Bắc.

d)

Cả A và B là cực Nam.

18.

Một ống dây dẫn được đặt sao cho trục chính của nó nằm dọc theo thanh nam châm như hình dưới. Đóng công tắc K, đầu tiên thấy thanh nam châm bị đẩy ra xa.

Đầu B của nam châm là cực gì?

a)

A. Cực Bắc

b)

B. Cực Nam

c)

C. Cực Bắc Nam

d)

D. Không đủ dữ kiện để xác định

19.

Quy tắc nắm tay phải được phát biểu:

a)

A. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều của đường sức từ trong lòng ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.

b)

B. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

c)

C. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho ngón tay cái hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay còn lại chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

d)

D. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái khom lại theo bốn ngón tay chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

20.

Trong hình sau, kim nam châm nào bị vẽ sai?

a)

A. Kim nam châm số 1

b)

B. Kim nam châm số 3

c)

C. Kim nam châm số 4

d)

D. Kim nam châm số 5

21.

Nếu dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua thì chiều các ngón tay nắm lại chỉ điều gì

a)

A. Chiều của dòng điện trong ống dây

b)

B. Chiều của đường sức từ tác dụng lên nam châm thử

c)

C. Chiều của lực từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử đặt ở ngoài ống dây

d)

D. Chiều của lực từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử đặt trong lòng ống dây

22.

Các đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện chạy qua có những đặc điểm gì?

a)

A. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và vuông góc với trục ống dây

b)

B. Là những đường tròn cách đều nhau và có tâm nằm trên trục ống dây

c)

C. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Bắc đến cực Nam của ống dây

d)

D. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây

23.

Trên thanh nam châm, chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

a)

Phần giữa của thanh.

b)

Cực Bắc.

c)

Cả hai cực.

d)

Mọi chổ đều hút sắt mạnh như nhau.

24.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau ?

a)

Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

Khi để hai cực khác tên gần nhau

c)

Khi cọ sát hai cực cùng tên vào nhau

d)

Khi hai cực Nam để gần nhau.

25.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

Có thể hút các vật bằng sắt.

d)

Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

26.

Từ trường không tồn tại ở đâu?

a)

Xung quanh nam châm

b)

Xung quanh dòng điện

c)

Xung quanh điện tích đứng yên

d)

Xung quanh Trái Đất

27.

Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết từ trường?

a)

Dùng vôn kế

b)

Dùng kim nam châm có trục quay.

c)

Dùng áp kế.

d)

Dùng ampe kế

28.

Làm thế nào để nhận biết được tại một điểm trong không gian có từ trường?

a)

Đặt ở điểm đó một sợi dây dẫn, dây bị nóng lên.

b)

Đặt ở đó một kim nam châm, kim bị lệch khỏi hướng Bắc Nam.

c)

Đặt ở nơi đó các vụn giấy thì chúng bị hút về hai hướng Bắc Nam.

d)

Đặt ở đó kim bằng đồng, kim luôn chỉ hướng Bắc Nam.

29.

Đường sức từ là những đường cong được vẽ quy ước nào sau đây?

a)

Có chiều đi từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm

b)

Có độ mau thưa tùy ý

c)

Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm

d)

Có chiều đi từ cực Bắc tới cực Nam ở bên ngoài thanh nam châm

30.

Trên hình 23.5 đường sức từ nào vẽ sai

a)

Đường 1

b)

Đường 2

c)

Đường 3

d)

Đường 4

31.

Trên hình 23.6 lực từ tác dụng lên kim nam châm đặt ở điểm nào là mạnh nhất

a)

Điểm 1.

b)

Điểm 2

c)

Điểm 3

d)

Điểm 4

32.

Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó.

a)

Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó

b)

Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó

c)

Hướng của lực từ tác dụng lên một vụn sắt đặt tại điểm đó

d)

Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó

33.

Nam châm điện có cấu tạo gồm:

a)

Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non

b)

Cuộn dây dẫn và lõi sắt non

c)

Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu

d)

Nam châm

34.

Khi đặt sắt, thép, niken, coban hay các vật liệu từ khác đặt trong từ trường thì:

a)

Bị nhiễm điện

b)

Bị nhiễm từ

c)

Mất hết từ tính

d)

Giữ được từ tính lâu dài

35.

Cách nào để làm tăng lực từ của nam châm điện?

a)

Dùng dây dẫn to cuốn ít vòng.

b)

Dùng dây dẫn nhỏ cuốn nhiều vòng.

c)

Tăng số vòng dây dẫn và giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu ống dây.

d)

Tăng đường kính và chiều dài của ống dây.

36.

:  Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào không dùng nam châm điện và nam châm vĩnh cửu?

a)

Điện thoại.

b)

Công tắc điện (loại thông thường).

c)

Chuông điện.

d)

Vô tuyến truyền hình.

37.

Để chế tạo một Nam Châm điện mạnh ta cần điều kiện:

a)

Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vòng, lõi bằng thép.

b)

Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vòng, lõi bằng sắt non.

c)

Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có ít vòng, lõi bằng sắt non.

d)

Cường độ dòng điện qua ống dây nhỏ, ống dây có ít vòng, lõi bằng thép.

38.

Bốn nam châm điện cùng kích thước, có số vòng dây n và cường độ dòng điện I chạy qua ống dây có độ lớn:

Nam châm I: n = 500 vòng, I = 2A. Nam châm II: n = 200 vòng, I = 2,5A.

Nam châm III: n = 500 vòng, I = 4A. Nam châm IV: n = 400 vòng, I = 2,5A.

Nam châm điện có từ lực mạnh nhất là:

a)

Nam châm III.

b)

Nam châm IV.

c)

Nam châm II.

d)

Nam châm I

39.

Mắc nối tiếp hai điện trở có giá trị lần lượt là R1 = 8 và R2 = 12vào hai đầu đoạn mạch có hiệu điện thế U = 4,8V. Cường độ dòng điện qua đoạn mạch có thể nhận giá trị nào đúng trong các giá trị sau đây :

a)

I = 0,6A

b)

I = 0,4A

c)

0,24A

d)

I = 1A

40.

Trong thí nghiệm phát hiện tác dụng từ của dòng điện( thí nghiệm Ơcxtet), dây dẫn AB được bố trí như thế nào?

a)

Tạo với kim nam châm một góc bất kì.

b)

Vuông góc với kim nam châm.

c)

Song song với kim nam châm.

d)

Tạo với kim nam châm một góc nhọn.