WorksheetsVẬT LÍ 9 - ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ là:
Tia SI
Tia IR
Tia IN
Tia SK
Đây là hiện tượng gì?
Hiện tượng truyền thẳng ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hiện tượng phản xạ toàn phần
Hiện tượng tán sắc ánh sáng
Có mấy lần khúc xạ ánh sáng ở hình vẽ?
4
3
2
1
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ là góc tạo bởi:
tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
tia tới và mặt phân cách tại điểm tới
tia khúc xạ và mặt phân cách tại điểm tới
Một tia sáng truyền từ nước ra không khí thì:
Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
Tia khúc xạ luôn trùng với pháp tuyến
Tia khúc xạ hợp với pháp tuyến 300
Tia khúc xạ vẫn nằm trong môi trường nước
Có một tia sáng chiếu từ không khí xiên góc vào mặt nước thì
góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
góc khúc xạ bằng góc tới.
góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
không xác định đuợc
Một người nhìn từ không khí vào cá dưới nước sẽ thấy cá.....
gần mặt nước hơn
xa mặt nước hơn
không thay đổi
không thấy
Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước, gọi i là góc tới và r là góc khúc xạ thì
r = i
r > i.
r < i
2r = i
Một tia sáng đèn pin được rọi từ không khí vào một xô nước. Tại đâu sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Trên đường truyền trong không khí.
Tại mặt phân cách giữa không khí và nước.
Trên đường truyền trong nước.
Tại đáy xô nước.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló có đặc điểm nào dưới đây?
Đi qua tiêu điểm.
Song song với trục chính.
Đi qua quang tâm.
Đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Tiêu điểm của thấu kính hội tụ có đặc điểm nào dưới đây?
Là một điểm bất kỳ trên trục chính của thấu kính.
Mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở sau thấu kính.
Mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở trước thấu kính.
Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua quang tâm
Ký hiệu của thấu kính hội tụ là
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ qua tiêu điểm, nếu:
Tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.
Tia tới song song với trục chính.
Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
Tia tới bất kì.
Câu 1. Thấu kính hội tụ có đặc điểm nào dưới đây
A. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa
B. Có phần giữa dày hơn phần rìa.
C. Có phần giữa bằng hơn phần rìa
D. Có hình dạng bất kì
Với thấu kính hội tụ, khi đặt vật trong khoảng tiêu cự, ta thu được ảnh có tính chất nào sau đây?
ảnh thật, cùng chiều với vật
ảnh thật, ngược chiều với vật
ảnh ảo cùng chiều với vật
ảnh ảo, ngược chiều với vật
Vật AB đặt trước thấu kính, ở màn hứng ta thu được ảnh thật, ngược chiều với vật, thì thấu kính này là loại nào sau đây?
kính phẳng
kính hội tụ
kính phân kỳ
Không có đáp án nào đúng
Thấu kính nào là thấu kính hội tụ?
Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính, nếu:
Tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.
Tia tới song song với trục chính.
Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
Tia tới bất kì.
Chiếu một tia sáng vào một thấu kình hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ truyền thẳng theo phương của tia tới, nếu
tia tới đi qua quang tâm.
tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
tia tới song song với trục chính.
tia tới bất kì.
Với thấu kính, kí hiệu F là gì?
Quang tâm của thấu kính
Tiêu điểm của thấu kính
Tiêu cự của thấu kính
Trục chính của thấu kính
Ảnh thật cho bởi thấu kính hội tụ bao giờ cũng :
Cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Cùng chiều với vật.
Ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
Ngược chiều với vật.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ, cho ảnh A'B' cách thấu kính bao nhiêu cm. Biết rằng : tiêu cự của thấy kính là 12cm và vật AB cách thấu kính một khoảng bằng 36 cm.
12 cm, ảnh lớn hơn vật
18 cm, ảnh ngược chiều với vật
18 cm, ảnh cùng chiều với vật
12 cm, ảnh cùng chiều với vật
Ảnh thật được tạo ra bởi
Sự giao nhau của các tia ló
Sự giao nhau của đường kéo dài của các tia ló
Sự giao nhau của tia tới
Sự giao nhau của đường kéo dài của các tia tới
Chiếu một chùm tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ. Chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính là chùm sáng
hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính.
phân kì.
hội tụ tại tiêu cự của thấu kính.
chùm sáng song song với trục chính.
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong động cơ điện một chiều thì
khung dây dẫn có dòng điện chạy qua để tạo lực điện từ làm cho khung dây dẫn quay
nam châm để tạo ra từ trường
bộ góp điện làm cho khung dây quay liên tục theo một chiều
stato là nam châm, roto là khung dây
Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.
Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi.
Trên thanh nam châm, chỗ nào hút sắt mạnh nhất?
Phần giữa của thanh.
Cực Bắc.
Cả hai cực.
Mọi chổ đều hút sắt mạnh như nhau.
Từ trường không tồn tại ở đâu?
Xung quanh nam châm
Xung quanh dòng điện
Xung quanh điện tích đứng yên
Xung quanh Trái Đất
Đường sức từ là những đường cong được vẽ quy ước nào sau đây?
Có chiều đi từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm
Có độ mau thưa tùy ý
Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm
Có chiều đi từ cực Bắc tới cực Nam ở bên ngoài thanh nam châm
Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện xoay chiều liên tục khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
Đang tăng mà chuyển sang giảm.
Đang giảm mà chuyển sang tăng.
Tăng đều đặn rồi giảm đều đặn.
Luân phiên tăng giảm.
Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
Tăng dần theo thời gian
Giảm dần theo thời gian.
Tăng hoặc giảm đều đặn theo thời gian.
Đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại.
Viết đầy đủ câu sau:
Quy tắc nắm tay phải phát biểu: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo ... chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
(a)
Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ:
chiều của đường sức từ.
chiều của dòng điện.
chiều của lực điện từ.
chiều của cực Nam, Bắc địa lí.
Quy tắc nào sau đây xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?
A. Quy tắc bàn tay phải.
B. Quy tắc bàn tay trái.
C. Quy tắc nắm tay phải.
D. Quy tắc nắm tay trái.
Một ống dây dẫn được đặt sao cho trục chính của nó nằm dọc theo thanh nam châm như hình dưới. Đóng công tắc K, đầu tiên thấy thanh nam châm bị đẩy ra xa.
Đầu B của nam châm là cực gì?
A. Cực Bắc
B. Cực Nam
C. Cực Bắc Nam
D. Không đủ dữ kiện để xác định
Để xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn đặt trong từ trường có dòng điện chạy qua ta dùng quy tắc nào sau đây?
Quy tắc nắm tay phải.
Quy tắc bàn tay trái.
Quy tắc nắm tay trái.
Quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái.
Mũi tên trong hình nào dưới đây biểu diễn đúng chiều của lực điện từ F tác dụng vào đoạn dây dẫn này?
. hình 1.
hình 2.
hình 3.
hình 4.
Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định chiều dòng điện trong dây dẫn như hình vẽ có chiều:
Từ phải sang trái.
Từ trái sang phải.
Từ trước ra sau mặt phẳng hình vẽ.
Từ sau đến trước mặt phẳng hình vẽ.
