wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập chương II - lí 9 (tiếp)

Total questions: 40

Worksheet time: 1hrs 26mins

Name
Class
Date
1.

Máy biến thế là thiết bị dùng để biến đổi hiệu điện thế của dòng điện

a)

xoay chiều

b)

một chiều không đổi

c)

Xoay chiều và một chiều không đôi

d)

không đổi

2.

Máy biến thế dùng để:

a)

Tăng, giảm hiệu điện thế một chiều.

b)

Tăng, giảm hiệu điện thế xoay chiều.

c)

Tạo ra dòng điện một chiều.

d)

Tạo ra dòng điện xoay chiều.

3.

Máy biến thế có cuộn dây :

a)

Đưa điện vào là cuộn sơ cấp.

b)

Đưa điện vào là cuộn cung cấp.

c)

Đưa điện vào là cuộn thứ cấp.

d)

Lấy điện ra là cuộn sơ cấp.

4.

Với 2 cuộn dây có số vòng dây khác nhau ở máy biến thế

a)

Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn sơ cấp.

b)

Cuộn dây nhiều vòng hơn là cuộn sơ cấp.

c)

Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn thứ cấp.

d)

Cuộn dây nào cũng có thể là cuộn thứ cấp.

5.

Trong máy biến thế :

a)

Cả hai cuộn dây đều được gọi chung là cuộn sơ cấp.

b)

Cả hai cuộn dây đều được gọi chung là cuộn thứ cấp.

c)

Cuộn dẫn điện vào là cuộn sơ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn thứ cấp.

d)

Cuộn dẫn điện vào là cuộn thứ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn sơ cấp.

6.

Không thể sử dụng dòng điện không đổi để chạy máy biến thế vì khi sử dụng dòng điện không đổi thì từ trường trong lõi sắt từ của máy biến thế

a)

Chỉ có thể tăng.

b)

Chỉ có thể giảm.

c)

Không thể biến thiên.

d)

Không được tạo ra.

7.

Khi có dòng điện một chiều, không đổi chạy trong cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì trong cuộn thứ cấp đã nối thành mạch kín

a)

Có dòng điện một chiều không đổi.

b)

Có dòng điện một chiều biến đổi.

c)

Có dòng điện xoay chiều.

d)

Vẫn không xuất hiện dòng điện.

8.

Một máy biến thế có số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 3 lần số vòng dây cuộn thứ cấp thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp sẽ

a)

Giảm 3 lần.

b)

Tăng 3 lần.

c)

Giảm 6 lần.

d)

Tăng 6 lần.

9.

Với n1, n2 lần lượt là số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp; U1, U2 là hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế ta có biểu thức không đúng là:

a)

U1U2=n1n2\frac{U_1}{U_2}=\frac{n_1}{n_2}

b)

U1.n1=U2.n2U_1.n_1=U_2.n_2

c)

U1=U2.n1n2U_1=\frac{U_2.n_1}{n_2}

d)

U2=U1.n2n1U_2=U_1.\frac{n_2}{n_1}

10.

Để nâng hiệu điện thế từ U = 25000V lên đến hiệu điện thế U= 500000V, thì phải dùng máy biến thế có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp là

a)

0,005

b)

0,05

c)

0,5

d)

5

11.

Một máy biến thế có hai cuộn dây với số vòng dây tương ứng là 125 vòng và 600 vòng. Sử dụng máy biến thế này

a)

Chỉ làm tăng hiệu điện thế.

b)

Chỉ làm giảm hiệu điện thế.

c)

Có thể làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế.

d)

Có thể đồng thời làm tăng và giảm hiệu điện thế.

12.

Để sử dụng thiết bị có hiệu điện thế định mức 24V ở nguồn điện có hiệu điện thế 220V phải sử dụng máy biến thế có hai cuộn dây với số vòng dây tương ứng là

a)

Sơ cấp 3458 vòng, thứ cấp 380 vòng.

b)

Sơ cấp 380 vòng, thứ cấp 3458 vòng.

c)

Sơ cấp 360 vòng, thứ cấp 3300 vòng.

d)

Sơ cấp 3300 vòng, thứ cấp 360 vòng.

13.

Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng và cuộn thứ cấp có 240 vòng. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220V, thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là

a)

50V

b)

120V

c)

60V

d)

12V

14.

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt là 220V và 12V. Nếu số vòng dây cuộn sơ cấp là 440 vòng, thì số vòng dây cuộn thứ cấp

a)

240 vòng

b)

60 vòng

c)

24 vòng

d)

6 vòng

15.

Đặt một kim nam châm gần một dây dẫn có dòng diện chạy qua, kim nam châm bị quay đi một góc nào đó là do dòng điện đã tác dụng lên kim nam châm:

a)

Lực hấp dẫn

b)

Lực ma sát

c)

Lực điện từ

d)

Trọng lực

16.

Từ trường không tồn tại ở đâu:

a)

Xung quanh nam châm

b)

Xung quanh dòng điện

c)

Xung quanh trái đất

d)

Xung quanh điện tích đứng yên

17.

Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết từ trường:

a)

Dùng ampe kế

b)

Dùng vôn kế

c)

Dùng kim nam châm có trục quay

d)

dùng áp kế

18.

Theo quy tắc bàn tay trái để tìm chiều của lực điện từ tác dụng lên một dòng điện thẳng đặt trong từ trường thì ngón tay giữa hướng theo:

a)

Chiều của đường sức từ.

b)

Chiều của lực điện từ.

c)

Chiều của dòng điện.

d)

Không hướng theo hướng nào trong ba hướng trên.

19.

Nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện lên 100 lần thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt trên đường dây sẽ:

a)

tăng lên 100 lần.

b)

giảm đi 100 lần

c)

tăng lên 200 lần

d)

giảm đi 10000 lần.

20.

Dùng ampe kế có kí hiệu AC hay (~) ta có thể đo được:

a)

giá trị cực đại của cường độ dòng điện xoay chiều

b)

giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện xoay chiều.

c)

giá trị không đổi của cường độ dòng điện xoay chiều.

d)

giá trị nhỏ nhất của dòng điện một chiều.

21.

Dòng điên nào là dòng điện xoay chiều trong các trường hợp sau:

a)

Dòng điện chạy qua các thiết bị điện gia đình.

b)

Dòng điện chạy qua bình điện phân.

c)

Dòng điện chạy qua động cơ điện một chiều.

d)

Dòng điện chạy qua bóng đèn trong đèn pin.

22.

Lực tác dụng làm quay động cơ điện là:

a)

Lực đàn hồi.

b)

Lực tĩnh điện

c)

Lực điện từ

d)

Trọng lực

23.

Hãy chọn câu trả lời sai. Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là:

a)

Số đường sức từ tiết diện S của cuộn dây kín thay đổi.

b)

Từ trường xuyên qua cuộn dây dẫn kín là từ trường rất mạnh.

c)

Từ trường xuyên qua cuộn dây dẫn kín là từ trường biến thiên.

d)

Từ thông qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín là biến thiên.

24.

Hai dây dẫn đặt song song với nhau và có dòng điện chạy qua chúng ngược chiều nhau. Hai dây đó sẽ:

a)

Hút nhau

b)

Đẩy nhau

c)

Không tương tác

d)

Không hút cũng không đẩy

25.

Trong các trường hợp sau trường hợp nào thể hiện tác dụng nhiệt của dòng điện:

a)

Bút thử điện khi cắm vào ổ điện làm sáng đèn.

b)

Nam châm điện hút được đinh sắt.

c)

Quạt điên chạy khi cắm điện.

d)

Bếp điện nóng đỏ khi cho dòng điện chạy qua.

26.

Gọi n1 và n2 lần lượt là số vòng của cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến thế. Trường hợp nào ta không thể có:

a)

n1 > n2

b)

n1 < n2

c)

n1 = n2

d)

n1 có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn n2

27.

Đường dây tải điện dài 100km, truyền đi một dòng điện 400A. Dây dẫn bằng đồng, cứ 1km có R=0,3Ω. Công suất do tỏa nhiệt trên đường dây là:

a)

Php= 4800kW

b)

Php = 4800000kW

c)

Php= 4800000J

d)

Php là một giá trị khác.

28.

Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước nào dưới đây?

a)

Có chiều đi từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.

b)

Có độ mau thưa tùy ý.

c)

Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.

d)

Có chiều đi từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.

29.

Dùng quy tắc nào dưới đây để xác định chiều của lực điện từ?

a)

Quy tắc nắm tay phải.

b)

Quy tắc nắm tay trái.

c)

Quy tắc bàn tay trái.

d)

Quy tắc bàn tay phải.

30.

Khi dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt song song với các đường sức từ thì lực điện từ có hướng như thế nào?

a)

Không có lực điện từ.

b)

Cùng hướng với đường sức từ.

c)

Vuông góc với cả dây dẫn và đường sức từ.

d)

Cùng hướng với dòng điện.

31.

Ưu điểm nào dưới đây không phải là ưu điểm của động cơ điện:

a)

Không thải ra ngoài các chất khí hay hơi làm ô nhiễm môi trường xung quanh.

b)

Có thể biến đổi trực tiếp năng lượng của nhiên liệu thành cơ năng.

c)

Có thể có công suất từ vài oát đến hàng trăm, hàng ngàn, chục ngàn kilooat.

d)

Hiệu suất rất cao, có thể đạt tới 98%.

32.

Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng:

a)

Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.

b)

Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.

c)

Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

d)

Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

33.

Trong máy phát điện xoay chiều có roto là nam châm khi hoạt động thì nam châm có tác dụng gì?

a)

Tạo ra từ trường.

b)

Làm cho số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng.

c)

Làm cho số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm.

d)

Làm cho số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên.

34.

Trong các trường hợp sau dây trường hợp nào sử dụng dòng điện xoay chiều?

a)

Dòng điện trong đèn pin đang sáng.

b)

Dòng điện làm quay quạt trần theo một chiều quay xác định.

c)

Dòng điện qua đèn LED.

d)

Dòng điện nạp cho acquy.

35.

Động cơ điện một chiều biến đổi:

a)

Điện năng thành cơ năng.

b)

Cơ năng biến thành điện năng.

c)

Nhiệt năng biến thành cơ năng.

d)

Điện năng biến thành nhiệt năng.

36.

Trong các tác dụng của dòng điện, tác dụng không phụ thuộc vào chiều của dòng điện là tác dụng:

a)

nhiệt

b)

quang

c)

từ

d)

Cả A và B đều đúng

37.

Dòng điện cảm ứng sẽ không xuất hiện khi cho một khung dây dẫn kín chuyển động trong từ trường đều sao cho:

a)

mặt phẳng khung dây luôn song song với các đường sức từ.

b)

mặt phẳng khung dây luôn vuông góc với các đường sức từ.

c)

quay quanh một cạnh bất kì.

d)

mặt phẳng khung dây luôn song song với các đường sức từ và mặt phẳng khung dây luôn vuông góc với các đường sức từ đều đúng.

38.

Trong máy biến thế:

a)

Cuộn sơ cấp là cuộn nối với nguồn điện cần biến đổi hiệu điện thế.

b)

Cuộn thứ cấp là cuộn nối với nguồn điện cần biến đổi hiệu điện thế.

c)

Cuộn sơ cấp là cuộn nối với tải tiêu thụ của mạch điện.

d)

Cả B và C đều đúng.

39.

Để truyền tải đi một công suất điện , nếu đường dây tải điện dài gấp 4 thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt tăng hay giảm? Chọn câu trả lời đúng

a)

tăng 16 lần

b)

giảm 16 lần

c)

tăng 4 lần

d)

giảm 4 lần

40.

Một nhà máy điện sinh ra một công suất 100000kW và cần truyền tải đến nơi tiêu thụ. Biết hiệu suất truyền tải là 90%. Công suất hao phí trên đường truyền là:

a)

1000 kW

b)

10000kW

c)

100kW

d)

10kW