NEW
Font size
WorksheetsThi thử vào 10 lần 1
Total questions: 36
Worksheet time: 27mins
Nội dung định luật Ôm là:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về biến trở?
Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh hiệu điện thế trong mạch
Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh nhiệt độ của biến trở trong mạch
Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
Trong các biểu thức sau đây biểu thức nào là biểu thức của định luật Jun–Lenxơ?
Q = I2.R.t.
Q = I.R.t.
Q = I.R2.t.
Q = I2.R2.t
Số vôn ghi trên dụng cụ điện cho biết:
Cường độ dòng điện định mức.
Công suất định mức.
Hiệu điện thế sử dụng.
Hiệu điện thế định mức.
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp công thức nào sau đây là sai?
U=U1 + U2 +.........+ Un
I = I1 = I2 = ......= In
R = R1 = R2 = .....= Rn
R = R1+ R2+.........+ Rn
Câu phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tương tác giữa hai nam châm?
Các cực cùng tên thì hút nhau, khác tên thì đẩy nhau.
Các cực cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau.
Các cực cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau. Điều này chỉ xảy ra khi chúng ở rất gần nhau.
Các cực cùng tên thì hút nhau, khác tên thì đẩy nhau. Điều này chỉ xảy ra khi chúng ở rất gần nhau
Quy tắc bàn tay trái dùng để xác định
số đường sức từ nhiều hay ít.
chiều của lực điện từ.
chiều của dòng điện
hai cực của nam châm.
Lõi trong nam châm điện thường làm bằng chất:
Nhôm.
Thép.
Sắt non.
Đồng.
Từ trường không tồn tại ở đâu?
Xung quanh nam châm.
Xung quanh dòng điện.
Xung quanh điện tích đứng yên.
Xung quanh trái đất.
Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn phụ thuộc vào
Chiều của dòng điện qua dây dẫn.
Chiều đường sức từ qua dây dẫn
Chiều chuyển động của dây dẫn.
Chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều của đường sức từ.
Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng
Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn
Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn
Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Phát biểu nào sau đây là chính xác?
Cường độ dòng điện qua các mạch song song luôn bằng nhau.
Để tăng điện trở của mạch, ta phải mắc một điện trở mới song song với mạch cũ .
Khi các bóng đèn được mắc song song, nếu bóng đèn này tắt thì các bóng đèn kia vẫn hoạt động.
Khi mắc song song, mạch có điện trở lớn thì cường độ dòng diện đi qua lớn
Theo qui tắc bàn tay trái thì chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo
chiều đường sức từ.
chiều dòng điện.
chiều của lực điện từ.
chiều của cực Nam, Bắc địa lý
: Trường hợp nào dưới đây trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng?
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi.
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín rất mạnh.
Nhận định nào là không đúng:
Điện trở suất của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
Chiều dài dây dẫn càng ngắn thì dây đó dẫn điện càng tốt.
Tiết diện của dây dẫn càng nhỏ thì dây đó dẫn điện càng tốt.
Tiết diện của dây dẫn càng nhỏ thì dây đó dẫn điện càng kém
Trên một bóng đèn có ghi 12 V– 6 W. Chọn câu đúng nhất ?
Cường độ dòng điện lớn nhất mà bóng đèn chịu được là 2 A .
Cường độ dòng điện lớn nhất mà bóng đèn chịu được là 0,5 A .
Cường độ dòng điện tối thiểu mà bóng đèn sáng được là 2 A .
. Cường độ dòng điện qua bóng đèn khi đèn sáng bình thường là 0,5 A
Khi nào xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín?
Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam châm điện.
Đưa nam châm lại gần cuộn dây
Đưa cuộn dây dẫn kín lại gần nam châm điện.
Tăng dòng điện chạy trong nam châm điện đặt gần ống dây dẫn kín
Khi tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn trên đường dây truyền tải điện lên gấp đôi thì công suất hao phí trên đường dây sẽ
giảm đi một nửa.
giảm đi bốn lần
tăng lên gấp đôi
tăng lên gấp bốn
Treo một kim nam châm thử gần ống dây (hình bên). Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi ta đóng khoá K?
Kim nam châm bị ống dây hút.
Kim nam châm bị ống dây đẩy.
Kim nam châm vẫn đứng yên.
Kim nam châm lúc đầu bị ống dây đẩy ra, sau đó quay 180 độ, cuối cùng bị ống dây hút.
Hai điện trở R1 = 3 Ω, R2 = 6 Ω mắc song song với nhau, điện trở tương đương của mạch là
Rtđ = 2 Ω.
Rtđ = 4 Ω.
Rtđ = 9 Ω.
Rtđ = 6 Ω.
Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua (hình bên) có chiều:
Từ phải sang trái.
Từ trái sang phải.
Từ trên xuống dưới
Từ dưới lên trên.
Trong thí nghiệm Ơ – xtét, khi đặt dây dẫn song song với kim nam châm, cho dòng điện chạy qua dây dẫn thì:
Kim nam châm đứng yên không thay đổi.
Có lực tác dụng lên kim nam châm.
Lực tác dụng lên kim nam châm là lực từ
Kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban đầu.
Từ trường là:
không gian xung quanh điện tích đứng yên, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng điện lên kim nam châm đặt trong nó.
không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó.
không gian xung quanh điện tích có khả năng tác dụng lực điện lên kim nam châm đặt trong nó.
không gian xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên điện tích đặt trong nó.
Trong thí nghiệm phát hiện tác dụng từ của dòng điện, dây dẫn AB được bố trí như thế nào?
Tạo với kim nam châm một góc bất kì
Song song với kim nam châm.
Vuông góc với kim nam châm.
Tạo với kim nam châm một góc nhọn.
Câu 16. Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 5mm2 và điện trở R1 = 8,5Ω . Dây thứ hai có tiết diện S2 = 0,5mm2. Tính điện trở R2.
8,5Ω
85Ω
50Ω
55Ω
Đinamô ở xe đạp có cấu tạo gồm:
Nam chậm và cuộn dây dẫn
Điện tích và cuộn dây dẫn
Nam châm và điện tích
Nam châm điện và điện tích
Cách nào dưới đây không thể tạo ra dòng điện?
Quan nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín
Đặt nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín
Đưa một cực của nam từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
Rút cuộn dây ra xa nam châm vĩnh cửu
Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ?
Dòng điện xuất hiện trong dây dẫn kín khi cuộn dây chuyển động trong từ trường
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi nối hai đầu cuộn dây đinamo xe đạp đang quay
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu bên cạnh đó có một nam châm điện có dòng điện đang thay đổi
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu nối hai đầu của cuộn dây vào hai cực của bình acquy
Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại.
tăng dần theo thời gian.
giảm dần theo thời gian.
tăng hoặc giảm đều đặn theo thời gian.
Hiện tượng cảm ứng điện từ xuất hiện trong trường hợp nào dưới đây?
Một cuộn dây dẫn kín nằm cạnh một thanh nam châm.
Cho thanh nam châm rơi từ ngoài vào trong lòng một cuộn dây dẫn kín.
Đưa một cực của pin từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Nối hai cực của một thanh nam châm với hai đầu của một cuộn dây dẫn.
Trên một bàn là có ghi 220V - 1100W. Khi bàn là này hoạt động bình thường. Điện trở của nó là :
44 Ω
0,2 Ω
5 Ω
5500 Ω
Trên một bóng đèn có ghi: 3V-3W, điện trở của bóng đèn là:
9 Ω
3 Ω
6 Ω
12 Ω
Một bếp điện ghi (220V- 1000W). Điện năng tiêu thụ của bếp khi sử dụng đúng hiệu điện thế định mức trong 2 giờ là
2000W.
2kWh.
2000J.
720kJ.
Nhiệt lượng tỏa ra trên một điện trở 20W khi có dòng điện 2A chạy qua trong 30 s là
1200J
2400J
120J
240J
Nhiệt lượng tỏa ra trên một điện trở 20W khi có dòng điện 2A chạy qua trong 30 s là
576 cal
288 cal
28,8 cal
57,6 cal
Trên một biến trở con chạy có ghi: 20 Ω - 2A . Ý nghĩa của những số đó là gì?
20 Ω là điện trở lớn nhất của biến trở; 2A là cường độ dòng điện lớn nhất mà biến trở chịu được.
20 Ω là điện trở lớn nhất của biến trở; 2A là cường độ dòng điện nhỏ nhất mà biến trở chịu được.
20 Ω là điện trở nhỏ nhất của biến trở; 2A là cường độ dòng điện lớn nhất mà biến trở chịu được.
20 Ω là điện trở nhỏ nhất của biến trở; 2A là cường độ dòng điện nhỏ nhất mà biến trở chịu được.
