Font size
Worksheetsôn tập lí 8 kì 1
Total questions: 41
Worksheet time: 34mins
Một ôtô đỗ trong bến xe, trong các vật mốc sau đây, đối với vật mốc nào thì ôtô xem là chuyển động? Chọn câu trả lời đúng.
Bến xe
Một ôtô khác đang rời bến
Cột điện trước bến xe
Một ôtô khác đang đậu trong bến
18km/h tương ứng với bao nhiêu m/s? Chọn kết quả đúng
A. B. C. D. 1,8 m/s
5 m/s
15 m/s
18 m/s
1,8 m/s
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào vận tốc của vật thay đổi?
Khi có một lực tác dụng lên vật
Khi không có lực nào tác dụng lên vật
Khi có hai lực tác dụng lên vật cân bằng nhau
Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng
Một vật có khối lượng m = 8 kg buộc vào một sợi dây. Cần phải giữ dây với một lực là bao nhiêu để vật cân bằng?
F > 80 N
F = 8N
F < 80
F = 80 N
Đơn vị tính áp suất là:
Pa.
N/m2
N/m3
Cả A và B đều đúng.
Một bình hình trụ cao 25cm đựng đầy nước. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m3. Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là:
25Pa
250Pa
2500Pa
25000Pa.
Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là:
Lực ma sát lăn
Lực ma sát nghỉ
Lực ma sát trượt.
Lực quán tính.
Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng sang phải, chứng tỏ xe:
Đột ngột giảm vận tốc
Đột ngột tăng vận tốc.
Đột ngột rẽ sang phải
Đột ngột rẽ sang trái.
Độ lớn của vận tốc có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?
Cho biết hướng chuyển động của vật.
Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.
Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.
Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được.
Chuyển động đều là chuyển động có độ lớn vận tốc
không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động.
không đổi trong suốt quãng đường đi.
luôn giữ không đổi, còn hướng của vận tốc có thể thay đổi.
Các câu A, B, C đều đúng.
Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật đó sẽ như thế nào?
Vận tốc không thay đổi
Vận tốc tăng dần
Vận tốc giảm dần
Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần.
Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:
Phương, chiều
Điểm đặt, phương, chiều.
Điểm đặt, phương, độ lớn.
Điểm đặt, phương, chiều, độ lớn.
Khi xe ô tô đang chuyển động trên đường đột ngột phanh (thắng gấp). Hành khách trên xe bị xô về phía trước là do
ma sát
quán tính
trọng lực
lực đẩy
Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
A. B. C. D.
p = F/S
p = F.S
p = P/S
p = d.V
Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét là:
FA = D.V
FA = Pvật
FA = d.V
FA = d.h
Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng:
Trọng lượng của vật.
Trọng lượng của chất lỏng.
Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về áp suất của chất lỏng?
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
Chất lỏng gây ra áp suất theo phương ngang.
Chất lỏng gây ra áp suất theo phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên trên.
Chất lỏng chỉ gây ra áp suất tại những điểm ở đáy bình chứa.
Công thức tính áp suất chất lỏng là
p= d.h
p= d/h
p= h/d
p= h+d
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:
Khối lượng lớp chất lỏng phía trên
Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên
Thể tích lớp chất lỏng phía trên
Chiều cao cột chất lỏng phía trên
Một bình hình trụ cao 2,5m đựng đầy nước. Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là:
2500Pa
400Pa
250Pa
25000Pa
Hãy so sánh áp suất tại các điểm M, N và Q, trong bình chứa chất lỏng ở hình 8.5
pM < pN < pQ
pM = pN = pQ
pM > pN > pQ
pM < pQ < pN
Bốn bình 1,2,3,4 cùng đựng nước như hình vẽ. Áp suất của nước lên đáy bình nào lớn nhất?
Bình 1
Bình 2
Bình 3
Bình 4
Tại sao khi lặn người thợ lặn phải mặt bộ áo lặn? Hãy chọn câu đúng
Vì lặn sâu, nhiệt độ rất thấp
Vì lặn sâu, áp suất rất lớn
Vì lặn sâu, lực cản rất lớn
Vì lặn sâu, áo lặn giúp di chuyển dễ dàng
Đơn vị của Áp suất là:
N/m2
Pa
N
N/cm2
Một bình đựng chất lỏng như hình bên. Áp suất tại điểm nào lớn nhất?
A
B
C
D
Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển áp suất kế đặt ngoài vỏ tàu chỉ giá trị tăng dần. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tàu đang lặn sâu
Tàu đang nổi lên từ từ
Tàu đang di chuyển theo phương ngang
Câu 1: Chuyển động cơ học là:
Sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật khác
Sự thay đổi phương chiều của vật.
Sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác.
Sự thay đổi hình dạng của vật so với vật khác.
Câu 4: Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là:
Lực ma sát lăn.
Lực ma sát nghỉ.
Lực ma sát trượt.
Lực quán tính.
Câu 5: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng sang phải, chứng tỏ xe:
Đột ngột giảm vận tốc
Đột ngột tăng vận tốc.
Đột ngột rẽ sang phải
Đột ngột rẽ sang trái.
Câu 9: 18km/h tương ứng với bao nhiêu m/s? Chọn kết quả đúng
5 m/s
15 m/s
18 m/s
1,8 m/s
Công thức tính vận tốc là:
A. v = st
B. v = s.t
C. v= ts
D. v = sm
Vận tốc cho biết gì?
I. Tính nhanh hay chậm của chuyển động
II. Quãng đường đi được
III. Quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
IV. Tác dụng của vật này lên vật khác
A.I; II và III
B.II; III và IV
C. Cả I; II; III và IV
D.I và III
Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:
Điểm đặt, phương, chiều, độ lớn.
Điểm đặt, phương, chiều.
Điểm đặt, phương, độ lớn.
Phương, chiều
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật nặng có khối lượng 1kg.
Hình 4.
Hình 3.
Hình 2.
Hình 1.
Vật 1 và 2 đang chuyển động với các vận tốc v1 và v2 thì chịu các lực tác dụng như hình vẽ. Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng?
Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 tăng vận tốc.
Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 giảm vận tốc.
Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 giảm vận tốc.
Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 tăng vận tốc.
Chuyển động nào sau đây là chuyển động không đều:
tàu ngầm đang lặn sâu xuống nước.
chiếc bè trôi theo dòng nước với vận tốc 5km/h.
cánh quạt quay khi quạt hoạt động đều.
chuyển động của vệ tinh địa tĩnh quanh Trái đất.
Câu 6: Hưng đạp xe lên dốc dài 100m với vận tốc 2m/s, sau đó xuống dốc dài 140m hết 30s. Hỏi vận tốc trung bình của Hưng trên cả đoạn đường dốc?
50m/s
8m/s
4,67m/s
3m/s
Quán tính là:
tính chất bảo toàn tốc độ và hướng chuyển động của một vật.
một tính chất tượng tự như lực ma sát.
tính chất cản trở chuyển động của một vật.
tính chất giữ nguyên khối lượng của vật.
Lực ma sát trượt sinh ra khi:
một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
một vật tượt trên bề mặt của vật khác.
một vật đứng yên trên bề mặt của vật khác.
tất cả đều sai.
Quan sát chuyển động của xe đạp đang lên dốc. Hãy cho biết loại ma sát nào sau đây có ích?
Ma sát giữa xích xe và bánh răng.
Ma sát của má phanh và vành bánh xe.
Ma sát giữa lốp xe và mặt đường.
Ma sát giữa bánh xe và trục bánh xe.
Lực ma sát xuất hiện:
ngăn cản chuyển động của vật.
giúp vật chuyển động dễ dàng hơn.
vừa ngăn cản vừa giúp vật chuyển động.
có lúc ngăn cản có lúc giúp vật chuyển động dễ dàng hơn.
