Font size
WorksheetsKTTX LẦN 3 VL12A
Total questions: 36
Worksheet time: 22mins
Trong các đại lượng sau, đại lượng nào có giá trị hiệu dụng
Hiệu điện thế.
Tần số.
Chu kì.
Pha ban đầu
Khi có hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch thì:
dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế
dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế.
dòng điện cùng pha với hiệu điện thế
dòng điện ngược pha so với hiệu điện thế.
Cho
biết biểu thức của cường độ dòng điện xoay chiều là i = I0 cos(ωt+ φ). Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều đó là
I=I02
I=2I0
I=2I0
I=2I0
Đặt vào hai đầu cuộn cảm L = 1/π H một hiệu điện thế xoay chiều 200V – 50Hz. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm là:
2,2A
2A
1,6A
1,1A
Điện áp giữa hai đầu một tụ điện là u = 200√2 cos100πt(V), cường độ dòng điện qua tụ điện I = 2 A. Điện dung của tụ điện có giá trị là
31,8F
0,318F
0,318μF
31,8μF
Đặt một điện áp xoay chiều u = 100√2 cos100πt(V) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết R = 50 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 1/π H và tụ điện có điện dung C = 2.10-4/π F. Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong đoạn mạch là
1 A.
2 A.
√2 A.
2√2 A.
Một bóng đèn có ghi 220V – 100W. Số ghi trên có ý nghĩa là:
220V là giá trị hiệu dụng định mức và 100W là công suất định mức
220V là giá trị cực đại định mức và 100W là công suất định mức
220V là giá trị tức thời và 100W là công suất định mức
220V là giá trị hiệu dụng định mức và 100W là hiệu suất
Đặt điện áp u = U0 cosωt vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Tổng trở của mạch là
Z=R2+(Lω−ωC1)2
Z=R2−(Lω−ωC1)2
Z=R2+(Lω+ωC1)2
Z=R+(Lω−ωC1)
Đặt điện áp u = U0cos(ωt) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần thì cường độ dòng điện trong mạch i =I0cos(ωt + φi). Giá trị của φi bằng
-π/2 rad
0 rad
π/4 rad
π/2 rad
Đặt điện áp u = U0cosω t vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Độ lệch pha φ giữa điện áp hai đầu mạch và cường độ dòng điện trong mạch được tính bằng công thức
tanφ=(Lω-1/ωC)/R
tanφ=(Lω+1/ωC)/R
tanφ=(Lω-1/ωC).R
tanφ=(Lω-1/ωC)/2R
Đặt điện áp u = 200cos( ωt-π/6)(V) vào hai đầu đoạn mạch có điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp thì dòng điện qua mạch là i = 2cos( ωt-π/3)(A). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là
100√3 W
200√3 W
100 W
200 W
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R và cuộn cảm thuần mắc nối tiếp. Biết cảm kháng của đoạn mạch là ZL. Hệ số công suất của đoạn mạch là
(R+ZL)2R
R2+ZL2R
R2−ZL2R
RR2+ZL2
Công thức xác định công suất của dòng điện xoay chiều là
P = UI
P = UI sinφ
P = UI cosφ
P = U2/R
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha dựa vào:
hiện tượng cảm ứng điện từ
hiện tượng tự cảm.
khung dây quay trong điện trường.
tự cảm và lực từ tác dụng lên dòng điện.
Một máy phát điện xoay chiều 1 pha có rôto gồm 4 cặp cực, muốn tần số dòng điện xoay chiều mà máy phát ra là 50 Hz thì rôto phải quay với tốc độ là bao nhiêu?
750 vòng/phút
3000 vòng/phút
1500 vòng/phút
500 vòng/phút
Phát biểu nào sau đây không đúng? Máy biến áp là thiết bị
có thể biến đổi điện áp xoay chiều
được sử dụng trong truyền tải điện năng
làm biến đổi tần số của dòng điện khi đi qua nó
hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
Một máy biến áp lí tưởng có tỉ số vòng dây giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp là 0,05. Mắc cuộn sơ cấp với mạng điện xoay chiều 220 V – 50 Hz, khi đó hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là
11 V
4400 V
550 V
88 V
Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần
cùng tần số với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch và có pha ban đầu luôn bằng 0.
cùng tần số và cùng pha với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
luôn lệch pha π /2 so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
có giá trị hiệu dụng tỉ lệ thuận với điện trở của mạch.
Đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm (cảm thuần) L và tụ điện C mắc nối tiếp. Kí hiệu uR , uL , uC tương ứng là hiệu điện thế tức thời ở hai đầu các phần tử R, L và C. Quan hệ về pha của các hiệu điện thế này là
uR trễ pha π /2 so với uC .
uC trễ pha π so với uL
uL sớm pha π /2 so với uC.
uR sớm pha π /2 so với uL .
Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
A. sớm pha π/2 so với cường độ dòng điện.
B. sớm pha π/4 so với cường độ dòng điện.
C. trễ pha π/2 so với cường độ dòng điện.
D. trễ pha π/4 so với cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện i = 2cos100 πt (A) có pha tại thời điểm t là
50 π t
100 π t
0
70 π t
Đặt điện áp xoay chiều u=U 2 cos ωt (V) vào hai đầu một điện trở thuần R=110 Ω thì cường độ dòng điện qua điện trở có giá trị hiệu dụng bằng 2A. Giá trị của U bằng
220V
220 2 V
110V
110 2 V
điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220 V, tần số 50 Hz vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì giá trị cực đại của cường độ dòng điện trong đoạn mạch bằng 1 A. Giá trị của L bằng
0,99 H
0,56H
0,86H
0,70H
Đặt điện áp u=2202cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở 100 Ω , tụ điện có C=2π10−4F và cuộn cảm thuần có L=π1H. Biểu thức cường độ dòng điện trong đoạn mạch là
i=2,22cos(100πt+4π) (A)
i=2,2cos(100πt−4π) (A)
i=2,2cos(100πt+4π) (A)
i=2,22cos(100πt−4π) (A)
(TH) Mạch xoay chiều gồm tụ điện và điện trở thuần mắc nối tiếp thì điều nào sau đây là đúng?
tổng trở nhỏ hơn điện trở.
điện áp sớm pha hơn dòng điện.
điện áp trễ pha hơn dòng điện.
điện áp cùng pha với dòng điện.
(TH) Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện ở mạch RLC nối tiếp thì điều nào sau đây không đúng?
cảm kháng bằng dung kháng.
điện áp hiệu dụng hai đầu tụ bằng điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm.
điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện bằng điện áp hiệu dụng hai đầu mạch điện.
điện áp tức thời hai đầu tụ điện bằng điện áp tức thời hai đầu cuộn cảm.
(VD) Một mạch xoay chiều RLC nối tiếp đang xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện. Nếu tăng tần số của dòng điện thì
cường độ dòng điện tăng.
điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở tăng.
điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện tăng.
điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm tăng.
(VD) Cho mạch RLC nối tiếp có L = 4/5π H; C = 10-3/4π F, R thay đổi được. Điện áp hai đầu mạch cho bởi biểu thức u = 120cos(100πt) V. Để u lệch pha với i là π/4 thì R bằng
30 Ω.
40 Ω.
25 Ω.
50 Ω.
Máy biến áp là thiết bị dùng để
biến đổi hiệu điện thế xoay chiều.
Biến đổi công suất điện xoay chiều.
Biến đổi hệ số công suất của mạch điện xoay chiều.
biến đổi hiệu điện thế và tần số của dòng điện xoay chiều
Câu 5. Ở máy biến áp, cuôn dây nối với tải tiêu thụ gọi là
A. cuộn sơ cấp.
B. cuộn thứ cấp.
C. cuộn làm việc.
D. cuộn khởi động.
Công suất hao phí
ΔP=r.I2=r.(UcosψP)2
ΔP=r.I2=r.(UsinψP)2
Công thức máy biến áp
N2N1=U2U1=I1I2
N2N1=I2I1
(TH) Một khung dây có từ thông biến thiên điều hòa với tần số 100/π Hz. Biết từ thông cực đại qua khung dây là 2 Wb. Suất điện động hiệu dụng của khung khi đó là
400 V.
200 V.
4002 V.
2002 V.
(TH) Một khung dây quay đều quanh một trục vuông góc với các đường sức trong một từ trường đều thì suất điện động của khung cho bởi biểu thức e = 240cos(120t - π/6) V. Biểu thức từ thông qua khung dây là
Φ = 2cos(100t + π/3) Wb.
Φ = 2cos(120t + π/3) Wb.
Φ = 4cos(120t - 2π/3) Wb.
Φ = 2cos(100t - 2π/3) Wb.
(TH) Một khung dây dẫn quay đều trong từ trường thì có suất điện động cực đại là 200 V. Khung dây có 100 vòng dây và từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là 20 mWb. Tần số của suất điện động trong khung
100 Hz.
100/π Hz.
50 Hz.
50/π Hz.
Trong việc truyền tải điện năng đi xa, biện pháp thường dùng để giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện là
chọn dây có điện trở suất lớn.
giảm tiết diện của dây.
tăng chiều dài của dây.
tăng điện áp ở nơi truyền đi.
