NEW
Font size
WorksheetsĐẠI CƯƠNG DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI - BÀI TẬP
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Dòng điện là
tập hợp các điện tích tự do.
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
tập hợp các electron trong một vật dẫn.
tập hợp các đường sức điện có cùng chiều.
Quy ước chiều dòng điện là:
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các hạt mang điện.
Tác dụng đặc trưng của dòng điện là tác dụng
nhiệt.
hóa.
từ.
quang.
Phát biểu nào sau đây sai về cường độ dòng điện?
Đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của điện trường.
Có đơn vị là C/s.
Đo bằng dụng cụ ampe kế.
Là đại lượng vô hướng.
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
I=q.t
I=tq
I=qt
I=eq
Dòng điện không đổi là dòng điện có
cường độ đủ lớn.
có chiều không đổi.
có chiều và cường độ không đổi.
chạy qua vật dẫn có tiết diện không đổi.
Cường độ dòng điện được đo bằng
nhiệt kế
vôn kế
ampe kế
lực kế
Cường độ dòng điện có thể có đơn vị là
Jun (J)
Cu – lông (C)
Vôn (V)
Cu – lông trên giây (C/s)
Điện trở thuần là
Vật dẫn khi dòng điện đi qua chỉ gây tác dụng tỏa nhiệt.
vật dẫn mà khi dòng điện di qua chỉ gây tác dụng từ.
thiết bị tạo ra và duy trì dòng điện.
hệ thống hai vật dẫn đặt gần nhau và cách điện với nhau.
Điện trở của vật dẫn đồng chất tiết điện đều không phụ thuộc vào?
bản chất của vật dẫn.
chiều dài vật dẫn.
tiết diện thẳng của vật dẫn.
diện tích bề mặt của vật dẫn.
Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của một điện trở thuần tăng 2 lần thì giá trị của điện trở
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm hai lần.
giảm 4 lần.
Một sợi dây dẫn đồng chất, tiết diện đều có điện trở R. Nếu cắt dây thành 3 đoạn có chiều dài bằng nhau thì mỗi đoạn có điện trở
R.
3R.
R/3.
R/9.
Một dòng điện không đổi chạy trong một dây dẫn qua một tiết diện thẳng. Trong 2 phút có 270 C chuyển qua. Cường độ dòng điện trong dây là
135 A.
2,25 A.
4 A.
Một dòng điện không đổi có cường độ 2,4 A chạy trong dây dẫn. Điện lượng chuyển qua 1 tiết diện thẳng của dây trong 1 h là
8,64 kC.
240 C.
144 C.
2,4 kC.
Một dòng điện không đổi có cường độ 8 mA chạy trong một dây dẫn. Số electron đi qua một tiết diện của dây trong trong 2 phút là
4.1018 e.
6.1018 e.
8.1018 e.
1,2.1019 e.
Một dòng điện không đổi có cường độ 32 mA chạy trong một dây dẫn. Thời gian để một điện lượng là 128 C chạy qua một tiết diện của dây là
4000 s.
4 s.
40,96 s.
400 s.
Một dòng điện không đổi chạy trong một dây dẫn. Trong 1 phút có một điện lượng 12 C chuyển qua một tiết diện. Trong 2h, điện lượng chuyển qua tiết diện đó là
1140 C.
1440 C.
24 C.
480 C.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Hiệu điện thế hai đầu các điện trở mắc song song bằng nhau.
Cường độ dòng điện qua các điện trở mắc nối tiếp bằng nhau.
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp bằng tổng hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở.
Điện trở của đoạn mạch mắc song song bằng tổng các điện trở thành phần.
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
0,5A
1,5A
1A
2A
Công thức tính điện trở của vật dẫn đồng chất, tiết diện S đều, có chiều dài l và là bằng vật liệu có điện trở suất ρ là
R=ρ Sl.
R=ρ lS.
R=S ρl.
R=ρSl.
Đồ thị a và b được hai học sinh vẽ khi làm thí nghiệm xác định liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn. Nhận xét nào là đúng?
Cả hai kết quả đều đúng
Cả hai kết quả đều sai
Kết quả của b đúng
Kết quả của a đúng
Một dây kim loại có điện trở suất 2.10-8 Ωm, dài 200 m và có tiết diện là 1 mm2 thì điện trở của dây là
1 Ω.
2 Ω.
4 Ω.
8 Ω.
Một mạch có hai điện trở 4 Ω và 6 Ω ghép song song. Điện trở tương đương của mạch ngoài là:
10 Ω
2,4 Ω
5 Ω
12,5 Ω
Một dây dẫn đồng chất tiết diện đều có điện trở 12 Ω. Nếu cắt bớt 1/3 chiều dài dây thì điện trở của dây là
9 Ω.
8 Ω.
6 Ω.
4 Ω.
Hai dây dẫn đồng chất có cùng chiều dài nhưng dây 1 có bán kính gấp 2 lần dây 2. Biết điện trở dây 1 là 2,4 Ω. Điện trở dây 2 là
9,6 Ω.
4,8 Ω.
3,34 Ω.
12,48 Ω.
Cho mạch điện như hình. R1 = 20 Ω; R2 = 30 Ω; R3 = 60 Ω. Biết UAB = 120 V. Tính cường độ dòng điện đi qua điện trở 2.
1 A.
2 A.
3 A.
4 A.
Cho mạch như hình. R1= 5 Ω; R2 = 15 Ω; R3 = 4 Ω; R4 = 16 Ω; U1 = 20 V. Tính cường độ dòng điện trong mạch chính.
I = 2 A.
I = 4 A.
I = 6 A.
I = 8 A.
Cho mạch như hình. R1= 5 Ω; R2 = 15 Ω; R3 = 4 Ω; R4 = 16 Ω; U1 = 20 V. Hiệu điện thế hai đầu điện trở R4. U4 =
40 V.
56 V.
64 V.
80 V.
Cho mạch như hình. R1= 5 Ω; R2 = 15 Ω; R3 = 4 Ω; R4 bằng bao nhiêu để UCD = 0?
8 Ω.
10 Ω.
12 Ω.
20 Ω.
Cho mạch như hình. R1= 5 Ω; R2 = 15 Ω; R3 = 4 Ω; R4 = 16 Ω; UAB = 60 V. UCD =
6 V.
-6 V.
3 V.
-3 V.
Cho mạch như hình. R1= 5 Ω; R2 = 15 Ω; R3 = 6 Ω; R4 = 12 Ω; UAB = 62 V. Ampe kế lí tưởng. Cường độ dòng điện qua điện trở R4 là
4 A.
11/3 A.
6 A.
5/3 A.
Cho mạch như hình. R1= 5 Ω; R2 = 15 Ω; R3 = 20 Ω; R4 = 10 Ω; UAB = 60 V. Điện trở của ampe kế bằng 0. Cường độ dòng điện qua điện trở qua ampe kế là
24/15 A.
12/5 A.
61/30 A.
5/3 A.
Cho mạch điện như hình R1 = 2 Ω; R2 = 8 Ω; R3 = 5 Ω; RA = 0. Để ampe kế chỉ 0 thì phải điều chỉnh R4 =
20 Ω.
4 Ω.
5 Ω.
15 Ω.
Cho mạch điện như hình R1 = 3 Ω; R2 = 8 Ω; R3 = 6 Ω; RA = 0; R4 = 12 Ω. UAB = 27,2 V. Ampe kế chỉ
512A.
31A.
38A.
154A.
Cho mạch điện như hình R1 = 6 Ω; R2 = 12 Ω; R3 = 4 Ω; RA1 = RA2 = 0. UAB = 12 V. Số chỉ ampe kế A1 là
4 A.
3 A.
2 A.
1 A.
Cho mạch điện như hình R1 = 2 Ω; R2 = 8 Ω; R3 = 5 Ω; R4 = 10 Ω; R5 = 4 Ω. UAB = 40 V. Tính UMN =
11−80V.
1180V.
1140V.
11−40V.
