NEW
Font size
WorksheetsSóng âm
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Chọn câu sai:
Sóng âm là những dao động âm lan truyền trong môi trường vật chất
Sóng âm cũng là sóng cơ
Sóng âm gồm hai loại: sóng ngang và sóng dọc
Sóng âm truyền được trong chân không
Sóng âm không truyền được trong môi trường
rắn
lỏng
khí
chân không
Môi trường nào sóng âm truyền với tốc độ lớn hơn so với các môi trường còn lại?
rắn
lỏng
khí
chân không
Trong không khí, sóng âm không có tính chất nào sau đây:
là sóng ngang
là sóng dọc
nhiễu xạ, phản xạ, giao thoa
truyền được trong chất rắn, lỏng, khí.
Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì
tần số và bước sóng đều thay đổi.
tần số thay đổi, còn bước sóng thì không
tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi.
tần số và bước sóng đều không thay đổi.
Sóng âm truyền từ không khí vào nước thì
tốc độ lan truyền giảm, tần số không đổi
tốc độ lan truyền tăng, tần số không đổi
tốc độ lan truyền tăng, tần số giảm
tốc độ lan truyền giảm, tần số giảm
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Âm nghe được (âm thanh) có tần số trong miền từ 16Hz đến 20kHz
Sóng âm, sóng siêu âm và sóng hạ âm đều là sóng cơ.
Trong không khí, sóng âm là sóng dọc.
âm có tần số lớn hơn 20kHz gọi là hạ âm; âm có tần số nhỏ hơn 16kHz gọi là siêu âm
Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 0,098 s. Âm do lá thép phát ra là
âm mà tai người nghe được.
nhạc âm.
hạ âm.
siêu âm
Một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong nước với vận tốc lần lượt là 345 m/s và 1656 m/s. Khi sóng âm đó truyền từ không khí vào nước thì bước sóng của nó sẽ
giảm 4,8 lần
giảm 2,08 lần
tăng 4,8 lần
tăng 2,08 lần
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng sinh lý của âm
độ cao
độ to
âm sắc
cường độ âm
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong mỗi môi trường, âm truyền với một tốc độ xác định
cường độ âm, mức cường độ âm là đặc trưng sinh lý của sóng âm
tần số của sóng âm bằng tần số dao động của các phần tử và là đặc trưng vật lý của sóng âm
độ cao, độ to, âm sắc là các đặc trưng sinh lý của sóng âm
Kết luận nào sau đây là sai về sóng âm
Độ to của âm phụ thuộc vào mức cường độ âm
Nhạc âm là âm có tần số xác định
Độ cao của âm phụ thuộc đồ thị dao động
Âm sắc giúp phân biệt các âm phát ra từ các nguồn khác nhau
Khẳng định nào sau đây là sai
Âm sắc là một đặc điểm sinh lý của âm và phụ thuộc vào đồ thị dao động
Độ cao là một đặc điểm sinh lý của âm gắn liền với tần số âm
Độ to của âm là một đặc điểm sinh lý của âm gắn liền với mức cường độ âm
Mức cường độ âm không phụ thuộc khoảng cách đến nguồn
Thông thường, giọng nói của nam và nữ khác nhau là do:
Tần số âm khác nhau.
Biên độ âm khác nhau.
Cường độ âm khác nhau.
Độ to âm khác nhau
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong khẳng định sau: Âm cao hoặc thanh ứng với ........... lớn, âm thấp hoặc trầm ứng với ............ nhỏ.
pha ban đầu
biên độ
tần số
chu kỳ
Tai ta cảm nhận được âm thanh khác biệt của các nốt nhạc Đô, Rê, Mi, Fa, Sol, La, Si khi chúng phát ra từ một nhạc cụ nhất định là do các âm thanh này có
cường độ âm khác nhau.
âm sắc khác nhau.
biên độ âm khác nhau
tần số âm khác nhau.
Âm sắc là
màu sắc của âm
một tính chất của âm giúp nhận biết nguồn âm
một đặc trưng sinh lý của âm
một đặc trưng vật lý của âm
Nốt LA phát ra từ hai nhạc cụ khác nhau thì chắc chắn khác nhau về
âm sắc
độ cao
độ to
tần số
Âm SOL phát ra từ hai nhạc cụ khác loại chắc chắn khác nhau về
đồ thị dao động
độ cao
độ to
cường độ âm tại một vị trí
Một nhạc cụ phát ra âm cơ bản là f0 thì cũng đồng thời phát ra các âm với tần số là 2f0; 3f0; 4f0; ... Các âm này gọi là
nhạc âm
họa âm
hạ âm
siêu âm
Một cái đàn ghi ta phát ra âm cơ bản là f0 thì cũng đồng thời phát ra các họa âm có tần số f được tính bằng biểu thức
f = (k + 0,5)f0 (k ∈ ℤ+)
f = (2k + 1)f0 (k ∈ ℤ+)
f = kf0 (k ∈ ℤ+)
f = 2kf0 (k ∈ ℤ+)
Một sóng âm truyền trong không khí với tốc độ 340 m/s và bước sóng 34 cm. Tần số của sóng âm này là
500 Hz
1000Hz
2000Hz
1500Hz
Để đo độ sâu của một vị trí trên biển, người ta dùng một thiết bị gọi là SONA (gồm các bộ phận chính là bộ phát tần số siêu âm, bộ thu tín hiệu phản xạ, hiển thị). Khoảng thời gian kể từ khi SONA phát tín hiệu sóng siêu âm hướng về đáy biển đến khi SONA thu được tín hiệu phản xạ của sóng siêu âm là 5s và hiển thị độ sâu của đáy biển tại vị trí vừa đo là 3762,5m. Tốc độ truyền sóng siêu âm trong nước biển là
1505 m/s
752,5 m/s
376,25 m/s
3010 m/s
Một sóng âm có dạng hình cầu được phát ra từ nguồn có công suất P. Tại một điểm cách nguồn một khoảng d có cường độ âm là I. Hệ thức đúng là
I=πd22P
I=πd2P
I=2πd2P
I=4πd2P
Một sóng âm có dạng hình cầu được phát ra từ một nguồn có công suất P. Tại một điểm M cách nguồn một khoảng d có cường độ âm là I. Nếu đặt thêm 2 nguồn âm giống như nguồn ban đầu thì cường độ âm tại M là
I
2I
3I
4I
Một sóng âm có dạng hình cầu được phát ra từ nguồn có công suất 1W. Giả sử rằng năng lượng phát ra được bảo toàn. Cường độ âm tại một điểm cách nguồn 1 m xấp xỉ bằng
0,08 W/m2
0,008 W/m2
8 W/m2
0,8 W/m2
Một loa phóng thanh được coi là nguồn âm điểm phát ra công suất 50W. Một micro nhỏ có tiết diện hiệu dụng là 0,5cm2 đặt cách loa 50m. Công suất mà micro tiếp nhận là
0,08 μW
0,05 μW
8 W
5 W
Một nguồn âm điểm phát ra sóng âm dạng cầu. Cường độ âm tại điểm M cách nguồn một khoảng là I. Nếu đặt thêm một nguồn âm giống nguồn âm ban đầu tại cùng vị trí và khoảng cách từ điểm M đến nguồn cũng tăng lên gấp đôi thì khi đó cường độ âm tại M là
I
2I
2I2
2I
Điểm M cách nguồn âm 10m có cường độ âm là I. Điểm N cách nguồn âm 20m có cường độ âm là
2I
2I
4I
Một người đứng cách nguồn âm một khoảng d thì cường độ âm là I. Khi người đó tiến ra xa nguồn âm một đoạn 40m thì cường độ âm giảm 9 lần. Khoảng cách d bằng
10m
20m
30m
40m
Một nguồn âm phát ra âm có cường độ âm là I. Biết cường độ âm chuẩn là I0. Mức cường độ âm L được tính bằng biểu thức
L = lgI0I (B)
L = lgI0I (dB)
L = 10lgI0I (B)
L = lgI010I (dB)
Khi cường độ âm tăng lên 10n lần, thì mức cường độ âm sẽ:
Tăng lên 10n lần
Tăng thêm 10n dB
Tăng thêm 10n dB
Tăng lên n lần
Khi mức cường độ âm tăng thêm 2B thì cường độ âm tăng:
2 lần
200 lần
20 lần
100 lần
Một nguồn âm có mức cường độ âm L = 100dB. Khi cường độ âm tăng lên 100 lần, thì mức cường độ âm sẽ:
tăng lên đến 100dB
Tăng thêm 100dB
Tăng thêm 120dB
Tăng lên đến 120dB
Tại một điểm cách nguồn âm 1 m, mức cường độ âm là L = 50dB. Tại điểm B cách nguồn đó 10 m có mức cường độ âm là
30 B
30 dB
40 dB
5 dB
Một nhà máy sản xuất đặt cách khu dân cư 300m gây ra tiếng ồn tại khu dân cư với mức cường độ âm là 85dB và vượt mức cho phép 15dB. Để đảm bảo trong mức cho phép về tiếng ồn, nhà máy phải di dời ra xa khu dân cư thêm một khoảng tối thiểu gần nhất với giá trị là
1687m
2015 m
2315m
1387m
