Font size
WorksheetsVL 11 C1
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1> 0 và q2< 0.
q1< 0 và q2> 0.
q1.q2> 0.
q1.q2< 0.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí:
A. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
B. tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa hai điện tích.
C. tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?
Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu;
Chim thường xù lông về mùa rét;
Ô tô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường;
Sấm giữa các đám mây.
Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
Cọ chiếc vỏ bút lên tóc;
Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện;
Đặt một vật gần nguồn điện;
Cho một vật tiếp xúc với viên pin
Điện tích điểm là
Vật chứa rất ít điện tích.
Điểm phát ra điện tích.
Vật có kích thước rất nhỏ.
Điện tích coi như tập trung tại một điểm
Trong vật nào sau đây không có điện tích tự do?
thanh niken.
khối thủy ngân.
thanh chì.
thanh gỗ khô
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
chân không.
nước nguyên chất.
dầu hỏa.
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Phát biểu nào sau đây là đúng về lực tương tác giữa hai điện tích điểm?
Các điện tích cùng dương thì đẩy nhau.
Các điện tích cùng âm thì hút nhau.
Các điện tích trái dấu thì đẩy nhau.
Các điện tích bất kì đều hút nhau.
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
khoảng cách giữa hai điện tích.
điện lượng của hai điện tích.
môi trường điện môi xung quanh hai điện tích.
Nhiệt độ.
Hai chất điểm mang điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng hút nhau. Kết luận nào sau đây luôn luôn đúng?
q1 và q2 cùng dấu nhau.
q1 và q2 đều là điện tích âm.
q1 và q2 đều là điện tích dương.
q1 và q2 trái dấu nhau.
Hai điện tích điểm q1 = 2.10-9C và q2 = 4.10-9C đặt cách nhau 3cm trong không khí. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn là
8.10-5 N.
9.10-5 N.
8.10-9 N.
9.10-6 N.
Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.10-6C, đặt trong chân không cách nhau 20cm thì lực tương tác giữa chúng
A. là lực đẩy, có độ lớn 9.10-5N
B. là lực hút, có độ lớn 0,9N
C. là lực hút, có độ lớn 9.10-5N
D. là lực đẩy có độ lớn 0,9N
Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
Hai điện tích điểm q1=2,5.10-6C và q2=4.10-6C đặt gần nhau trong chân không thì lực đẩy giữa chúng là 1,44N. Khoảng cách giữ hai điện tích là:
A. 25cm
B.20cm
C.12cm
D. 40cm
Bụi bám vào cánh quạt điện vì:
Khi quạt chạy nhanh bụi bị cuốn vào do vậy bụi bám lại.
Cánh quạt cọ xát với không khí bị nhiễm điện và hút bụi.
Cánh quạt quay tạo ra những vòng xoáy hút bụi.
Khi quạt quay gió thổi phía trước ép bụi vào cánh quạt.
Tính cường độ điện trường do điện tích Q = 9μC gây ra tại điểm M cách điện tích 30 cm trong chân không.
9.105 V/m.
9.10-13 V/m.
90 V/m.
2,7.109 V/m.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
2000 J.
–2000 J.
2 mJ.
–2 mJ.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 2 V. Một điện tích q = -1 C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện trường là:
-2 J
2 J
-0,5 J
0,5 J
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không tăng 2 lần thì độ lớn lực Cu-lông
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Có mấy loại điện tích? chúng tương tác với nhau như thế nào?
Có 2 loại, cùng dấu thì hút nhau, trái dấu thì đẩy nhau.
Có 3 loại, cùng dấu thì hút nhau, trái dấu thì đẩy nhau.
Có 2 loại, cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
Có 4 loại, cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
Biểu thức nào sau đây là biểu thức tính công lực điện dịch chuyển điện tích trong một điện trường đều?
A = qEd.
A = U/d.
A = E.d.
A = F/d.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Cường độ điện trường của điện tích điểm Q tại một điểm cách nó một khoảng r trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi ɛ có độ lớn là :
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây đúng?
q1> 0 và q2 < 0
q1< 0 và q2 > 0
q1.q2 > 0
q1.q2 < 0
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Công thức lực tương tác điện giữa 2 điện tích là
f=k r2∣q1q2∣
f=r2∣q1q2∣
f=k r∣q1q2∣
f=k r2∣q1∣
Công thức điện dung của tụ:
C=UQ
C=QU
C=Q.U
C=QA
Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
E=U.d
E=dU
E=Ud
E=UA
Công thức tính cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r
E=k.r2∣Q∣
E=k. r∣Q∣
Hiệu điện thế hai điểm MN:
UMN=qAMN
UMN=AMNq
Hạt tải điện trong kim loại là
electron tự do
ion âm và ion dương
e, ion âm, ion dương
e và lỗ trống
Điện tích của hạt proton là:
-1,6.10-19C
không mang điện
1,6.10-19C
1,6.1019C
Công thức định nghĩa cường độ điện trường E:
E=qF
E=Fq
Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
E = U.d.
E = q.U.
E = U/q.
E = U/d.
