Font size
WorksheetsChương II_KHÍ LÝ TƯỞNG
Total questions: 35
Worksheet time: 23mins
Vật rắn có hình dạng xác định do lực tương tác giữa các phân tử chất rắn
rất yếu
rất lớn
Ở thể lỏng, lực tương tác giữa các phân tử
lớn hơn ở thể rắn
nhỏ hơn ở thể khí
lớn hơn ở thể rắn nhưng nhỏ hơn ở thể khí
lớn hơn ở thể khí nhưng nhỏ hơn ở thể rắn
Chuyển động của phân tử khí KHÔNG CÓ đặc điểm là:
Các phân tử chuyển động không ngừng
Tốc độ chuyển động luôn không đổi
Lực tương tác giữa các phân tử rất yếu
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh
Một khối khí xác định được đặc trưng bởi 3 thông số trạng thái là
nhiệt độ, thể tích và áp lực
thể tích, áp suất và mật độ phân tử khí
thể tích, áp suất và nhiệt độ tuyệt đối
thể tích, nhiệt độ tuyệt đối và mật độ phân tử
CÁC đơn vị nào là đơn vị của áp suất
N/m
Pa
atm
mmHg
Đồ thị sau biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái nào?
Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình đẳng tích
Quá trình đẳng áp
Đồ thị nào biểu diến quá trình đẳng tích?
Hình nào KHÔNG phải là đồ thị của quá trình đẳng nhiệt?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Đặc điểm nào sau đây không phải của chất khí?
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh
Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự
Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ
Các phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra
Các phân tử chuyển động không ngừng
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao
Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Câu nào sau đây nói về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?
Có thể tích riêng không đáng kể.
Có lực tương tác không đáng kể.
Có khối lượng không đáng kể
Có khối lượng đáng kể.
Tìm câu sai
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua
Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử có thể bỏ qua
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Khí lí tưởng gây áp suất lên thành bình.
Trong các chất:
I. Rắn. II. Lỏng. III. Khí.
Chất nào luôn có hình dạng của toàn bình chứa?
I.
II,
II; III.
III.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗ độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Một khối khí lí tưởng nhốt trong bình kín. Tăng nhiệt độ của khối khí từ 1000C lên 2000C thì áp suất trong bình sẽ:
có thể tăng hoặc giảm
tăng lên hơn 2 lần áp suất cũ
tăng lên ít hơn 2 lần áp suất cũ
tăng lên đúng bằng 2 lần áp suất cũ
Khi làm nóng một lượng khí đẳng tích thì:
Áp suất khí không đổi
Số phân tử trong một đơn vị thể tích không đổi
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
Trong hệ toạ độ (p,T) đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?
Đường hypebol.
Đường thẳng kéo dài thì đi qua gốc toạ độ.
Đường thẳng kéo dài thì không đi qua gốc toạ độ.
Đường thẳng cắt trục p tại điểm p = p0.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình
Đẳng nhiệt.
Đẳng tích.
Đẳng áp.
Đoạn nhiệt.
Biểu thức nào dưới dây, mô tả định luật Bôilơ- Mariốt?
p1V1=p2V2
T1P1=T2P1
V1P1=V2P2
P. T = hằng số
Dưới áp suất 105Pa một lượng khí có thể tích 10 lít. Tính thể tích của khí đó dưới áp suất 3.105Pa.
10(l).
3,3(l).
5(l).
30(l).
Đối với môṭ lương khí lý tưởng xác đinh, khi nhiêṭ đô ̣không đổi thì áp suất
tỉ lê ̣nghic̣h với thể tích.
tỉ lê ̣thuân với bình phương thể tích.
tỉ lê ̣thuân với thể tích.
tỉ lê ̣nghic̣ h với bình phương thể tích.
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Thể tích, áp suất, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối.
Trong hệ tọa độ (p,V) đường đẳng nhiệt là
đường thẳng kéo dài qua O.
đường cong hyperbol.
đường thẳng song song trục Op.
đường thẳng song song trục OV.
Khi nén đẳng nhiệt khí từ thể tích 10 lít đến 4 lít thì áp suất tăng lên bao nhiêu?
4 lần
2,5 lần
1,5 lần
2 lần.
Đồ thị sau biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái nào?
Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình đẳng tích
Quá trình đẳng áp
Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
a) xích lại gần nhau hơn.
b) có tốc độ trung bình lớn hơn.
c) nở ra lớn hơn.
d) liên kết lại với nhau.
(a)
Một bình kín chứa 3,01.1023 nguyên tử khí Helium ở nhiệt độ 00C và áp suất 1 atm.
a) 1 mol khí Helium ở điều kiện tiêu chuẩn là 00C và áp suất 1 atm thì chứa N = 6,02.1023 nguyên tử
b) Với bình kín chứa N = 3,01.1023 nguyên tử khí Helium ở nhiệt độ 00C và áp suất 1 atm thì có số mol là 0,5 mol.
c) Với bình kín chứa N = 3,01.1023 nguyên tử khí Helium ở nhiệt độ 00C và áp suất 1 atm thì có khối lượng khí Helium trong bình là 1 gam.
d) Với bình kín chứa N = 3,01.1023 nguyên tử khí Helium ở nhiệt độ 00C và áp suất 1 atm thì có thể tích của bình là 11,2 m3
(a)
Một khối khí khi đặt ở điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái A). Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi đến trạng thái B. Đồ thị áp suất theo thể tích được biểu diễn như hình vẽ:
a. Thể tích khí ở trạng thái B là 1,12 lít.
b. Số mol của khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 0,1 mol.
c. Khi thể tích của khối khí là 1,4 lít thì áp suất là 1,9 atm
d. Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt là một cung hypebol AB.
(a)
Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ p – T như hình vẽ. Ở trạng thái (1), khi nhiệt độ bằng 27 oC, khối khí có áp suất bằng 0,8.105 Pa và thể tích bằng 2,4 lít; áp suất của khối khí đó ở trạng thái (2) bằng 1,2.105 Pa.
a) Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) bằng 3,6 lít.
b) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) bằng 150 oC.
c) Khối khí có áp suất bằng 105 Pa ở nhiệt độ 102 oC.
d) Khi nhiệt độ của khí trong bình là 117 oC thì áp suất của nó xấp xỉ bằng 1,5.105 Pa.
(a)
Làm lạnh vật.
Cọ xát vật lên mặt bàn.
Đốt nóng vật.
Đưa vật lên cao.
Nén khí trong xilanh.
Đun nóng nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng.
Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.
Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250kJ do được đun nóng; đồng thời nhận công 500kJ do bị nén. Độ tăng nội năng của lượng khí là bao nhiêu kJ ?
Tính nhiệt lượng cần thiết theo đơn vị Kilo Jun để đun 5 kg nước từ 150C đến 1000C trong một cái thùng bằng sắt có khối lượng 1,5 kg. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.độ; của sắt là 460 J/kg.độ.
