WorksheetsVật lý cuối HK II :3
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Từ phổ là hình ảnh :
các đường mạt sắt minh họa cho hình ảnh các đường sức từ của từ trường
các đường cong biểu diễn sự trao đổi vật chất của hai nam châm với nhau
các đường cong biểu diễn sự di chuyển các điện tích khi đặt vào từ trường
các đường mạt sắt minh họa các quỹ đạo của các điện tích trong vật nhiễm từ
Tính chất cơ bản của từ trường là " gây ra đặt trong nó "
lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện
lực từ tác dụng lên mọi vật
lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm
lực hấp dẫn lên các vật
Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với :
điện tích đứng yên
kim nam châm đặt song song với nó
dây dẫn mang dòng điện đặt song song với nó
các điện tích chuyển động
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong mổ từ trường không phụ thuộc yếu tố nào sau đây :
Góc hợp bởi đoạn dòng điện và cảm ứng từ
Cảm ứng từ
Bản chất của dây dẫn
Cường độ dòng điện
Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật có dòng điện chạy qua trong từ trường sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ như hình vẽ thì lực từ có tác dụng
làm dãn khung
làm khung dây quay
làm nén khung
nâng khung dây lên
Một ống dây dẫn hình trụ có chiều dài l gồm N vòng dây được đặt trong không khí ( l lớn hơn nhiều so với đường kính tiết diện ống dây ). Cường độ dòng điện chạy trong mỗi vòng dây là I . Độ lớn cảm ứng từ B trong lồng ống dây do dòng điện này gây ra được tính bởi công thức :
B =4π.107 . lN2I
B =4π.10−7 . lNI
B =4π.107 . lNI
B =4π.10−7 . NlI
Hai dây dẫn thẳng dài, đặt song song, cách nhau 10 cm trong không khí, có hai dòng điện ngược chiều, có cường độ I1 = 4 A; I2 = 12 A chạy qua. Cảm ứng từ thứ nhất 8 cm, cách dây dẫn thứ hai 6 cm là :
2.10−5 T
1,4.10−5 T
4.10−5 T
0 T
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài
sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch
sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài
hoàn toàn ngẫu nhiên
Công thức, đại lượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ :
ec = U + IR
ec = ΔtΔΦ
etc = LΔtΔi
ec = Bvl
Một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn có độ lớn 10A đặt trong chân không sinh ra một từ trường có độ lớn cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn 50 cm :
4.10−6 T
3.10−7 T
2.10−7 T
5.10−7 T
Dòng điện I = 1A chạy trong dây dẫn thẳng dài. Cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10cm có độ lớn là:
2.10−8 T
4.10−7 T
2.10−6 T
4.10−6 T
Một dây dẫn tròn mang dòng điện 20A thì tâm vòng dây có cảm ứng từ 0,4π μT . Nếu dòng điện qua giảm 5A so với ban đầu thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây là:
0,6π μT
0,5π μT
0,3π μT
0,2π μT
Một khung dây dẫn hình chữ nhật có kích thước 3cm x 4cm đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B= 5.10−4 (T) . Vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc 30° . Từ thông qua khung dây có giá trị là:
3 m Wb
0,3 μ Wb
30 μ Wb
60 μ Wb
Có một mặt phẳng diện tích S được đặt trong từ trường đều vecto B. Khi các đường sức từ song song với mặt S thì từ thông qua S là :
ϕ=0
ϕ=−BS
ϕ=BScosα
ϕ=BS
Một đoạn dây dẫn dài l = 0,2 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với véc tơ cảm ứng từ một góc 30° . Biết dòng điện chạy qua dây là 10A , cảm ứng từ B = 2.10−4 T . Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là
F= 10−4 N
F= 2.10−3 N
F= 10− N
F=2.10−4 T
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 1m mang dòng điện 10A, đặt trong một từ trường đều 0,1T thì chịu một lực 0,5N. Góc lệch giữa cảm ứng từ và chiều dòng điện trong dây dẫn là
30°
60°
45°
90°
Một dây dẫn tròn mang dòng điện 20A thì tâm vòng dây có cảm ứng từ 0,4π μT . Nếu dòng điện qua giảm 5A so với ban đầu thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây là:
0,6π μT
0,5π μT
0,3π μT
0,2π μT
Một cuộn cảm có độ tự cảm là 0,2 H. Trong khoảng thời gian 0,05 s, dòng điện trong cuộn cảm có cường độ giảm đều từ 2A xuống 0 thì suất điện động tự cảm xuất hiện trong cuộn cảm có độ lớn là
4 V
0,4 V
0,02 V
8 V
Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho nam châm dịch chuyển lại gần hoặc ra xa vòng dây kín :
Hình C
Hình B
Hình D
Hình A
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
điện tích của mạch
điện trở của mạch
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy
độ lớn từ thông qua mạch
Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1H, cường độ dòng điện qua ống dây giảm đều đặn từ 2A về 0 trong khoảng thời gian 0,1s. Suất điện động cảm sinh ra trong ống là 40V. Tính hệ số tự cảm L ?
4 H
400 H
40mH
0,4 mH
Một ống dây có hệ số tự cảm L=0,1H, cường độ dòng điện qua ống dây giảm đều đặn từ 2A về 0 trong khoảng thời gian là 4s. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống trong khoảng thời gian đó là
0,03 V
0,04 V
0,05 V
0,06 V
Một ống dây dài 50cm có 1000 vòng dây. Tiết diện ngang của ống dây là 10cm2. Hệ số tự cảm của ống dây là
25,2 μH
62,8 μH
2,51 μH
0,251 H
Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối của nước đối với thuỷ tinh là
n12 = n1−n2
n21 = n2n1
n21 =n2 −n1
n21 = n1n2
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng
luôn nhỏ hơn 1
luôn lớn hơn 1
luôn bằng 1
luôn lớn hơn 1
Chọn câu trả lời đúng. Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần
góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới
Một tia sáng đi từ khoogn khí vào nước có chiết suất n = 4/3 với góc tới i = 45° . Góc khúc xạ là
r =32°
r =64°
r =42°
r =48,5°
Một tia sáng đi từ không khí vào nước có chiết suất 4/3 dưới góc tới 45° . Góc lệch của tia khúc xja so với tia tới là
D=32°
D=13°
D=45°
D=7,7°
Tia sáng truyền từ không khí vào một chất lỏng, với góc tới là 45° và góc khuất xạ là 30° . Chiết suất của chất lỏng là
1,732
1,414
1,333
1,5
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
nh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Một tia sáng đi từ không khí vào nước có chiết suất n= 4/3 dưới góc tới i= 45° . Góc lệch của tia khúc xạ đối với tia tới là
77°
45°
13°
32°
Cho một tia sáng hẹp, song sông đi từ nước ( chiết suất của nước bằng 4/3 ) ra không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới:
i>49°
i<27°
i<49°
i>30°
Tia sáng đi từ thủy tinh có chiết suất 1,5 vào nước có chiết suất 4/3. Điều kiện của góc tới i để không có tia khúc xạ trong nước là :
i ≥62°44 ′
i < 62°44 ′
i ≥41°48′
i ≥48°35′
Đối với một ánh sáng đơn sắc, phần lõi và phần vỏ của một sợi quang hình trụ có chiết suất lần lượt là 1,52 và 1,42. Góc giới hạn phản xạ toàn phần ở mặt phân cách giữa lõi và vỏ của sợi quang đối với ánh sáng đơn sắc này là
20,9°
69,1°
41,1°
44,8°
Chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí tới mặt nước với góc tới 60° , tia khúc xạ đi vào trong nước với góc khúc xạ là r. Biết chiết suất của không khí và của nước đối với ánh sáng đơn sắc này lần lượt là 1 và 1,333. Gía trị của r là
40,52°
37,97°
22,03°
19,48°
Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
dưới của lăng kính
đáy của lăng kính
trên của lăng kính
cạnh của lăng kính
Khi chiếu một tia sáng qua lăng kính, tia ló khỏi lăng kính sẽ
luôn vuông góc với tia tới
song song với tia tới
không bị lệch so với tia tới
bị lệch về phía đáy so với tia tới
