Font size
WorksheetsVL11 - Ôn tập chương 1
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Bốn vật kích thước nhỏ A, B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. Hỏi B, C, D nhiễm điện gì?
B và C âm, D dương.
B âm, C và D dương.
B và D âm, C dương.
B và D dương, C âm.
Theo thuyết electron thì
Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có điện tích dương.
Vật nhiễm điện âm là vật chỉ có điện tích âm.
Vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, nhiễm điện âm là vật dư electron
Vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít
Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
Tăng lên 2 lần
Giảm đi 2 lần
Tăng lên 4 lần
Giảm đi 4 lần
Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích +2,3μC, –264.10–7C, –5,9 μC, +3,6.10–5 C. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Tìm điện tích mỗi quả cầu?
+1,5 μC
+2,5 μC
–1,5 μC
–2,5 μC
Tính lực tương tác điện giữa một electron và một prôtôn khi chúng đặt cách nhau 2.10–9 cm
F = 9,0.10–7 N
F = 6,6.10–7 N
F = 5,76.10–7 N
F = 8,5.10–8 N
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí thì
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10–7 C và 4.10–7 C, tương tác với nhau một lực F = 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là
0,6 cm
0,6 m
6,0 m
6,0 cm
Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau một lực F. Nếu giảm mỗi điện tích đi một nửa, và khoảng cách cũng giảm một nửa thì lực tương tác giữa chúng sẽ
Không thay đổi
Tăng gấp đôi
Giảm một nửa
Giảm bốn lần
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 12cm, lực tương tác giữa chúng bằng 10N. Các điện tích đó là
± 2μC
± 3μC
± 4μC
± 5μC
Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng 2cm đẩy nhau một lực 1N. Tổng điện tích của hai vật bằng 5.10–5 C. Tính điện tích của mỗi vật:
q1 = 2,6.10–5 C; q2 = 2,4.10–5 C
q1 = 1,6.10–5 C; q2 = 3,4.10–5 C
q1 = 4,6.10–5 C; q2 = 0,4.10–5 C
q1 = 3.10–5 C; q2 = 2.10–5 C
q1 = 5,0.10–5 C; q2 = 8,8.10–10 C
Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 3μC và q2 = 1μC kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5cm. Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau đó.
12,5 N
14,4 N
16,2 N
18,3 N
Hai quả cầu kích thước giống nhau cách nhau một khoảng 20cm hút nhau một lực 4mN. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi lại đặt cách nhau với khoảng cách cũ thì chúng đẩy nhau một lực 2,25mN. Tính điện tích ban đầu của chúng.
q1 = +2,17.10–7 C; q2 = +0,63.10–7 C
q1 = +2,67.10–7 C; q2 = –0,67.10–7 C
q1 = –2,67.10–7 C; q2 = –0,67.10–7 C
q1 = –2,17.10–7 C; q2 = +0,63.10–7 C
Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích lần lượt là q1 và q2, cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì mỗi quả cầu mang điện tích là
q = q1+q21
q = q1.q2
q = 2q1+q2
q = 2q1−q2
Nếu tăng khoảng cách giữa 2 điện tích điểm và độ lớn của mỗi điện tích điểm lên 2 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
Không thay đổi
Giảm 2 lần
Tăng lên 2 lần
Tăng lên 4 lần
Điện tích q chuyển động từ M đến N trong một điện trường đều, công của lực điện càng nhỏ nếu
Đường đi từ M đến N càng dài
Đường đi từ M đến N càng ngắn
Hiệu điện thế UMN càng nhỏ
Hiệu điện thế UMN càng lớn
Câu 3. Đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng là
A. thế năng.
B. hiệu điện thế.
C. điện thế.
D. công lực điện.
Câu 2. Cường độ điện trường là đại lượng
A. véctơ
B. vô hướng, có giá trị dương.
C. vô hướng, có giá trị dương hoặc âm.
D. vectơ, có chiều luôn hướng vào điện tích.
Câu 9. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 3000V. Một điện tích q = -1µC di chuyển từ N đến M thì công của lực điện trường là
A. -3000 J
B. 3000 J
C. – 3 mJ
D. 3 mJ
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây đúng?
q1> 0 và q2 < 0
q1< 0 và q2 > 0
q1.q2 > 0
q1.q2 < 0
Điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh
Trái Đất.
mọi vật.
điện tích.
vì sao.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m2.
V.m.
V/m.
V.m2.
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
độ lớn điện tích thử.
độ lớn điện tích đó.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
hằng số điện môi của của môi trường.
Đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực điện là
lực Cu lông.
hằng số điện môi.
điện lượng của điện tích.
cường độ điện trường.
một điện tích q = 5nC (1nC = 10-9C) đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 10cm
E = 4500V/m
E = 2500V/m
E = 9000V/m
E = 5000V/m
Câu 3. Đường sức điện trường là:
Đường cong mà tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm có phương trùng với phương véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
Đường cong mà pháp tuyến với nó tại mỗi điểm có phương trùng với phương của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
Đường cong xuất phát từ điện tích dương và kết thúc tại vô cực.
Đường cong bất kỳ xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 25V/m. Lực tác dụng lên điện tích bằng 2.10-4N. Độ lớn của điện tích đó là
q = 125μC
q = 80μC
q = 12,5μC
q = 8μC
Công của lực điện không phụ thuộc vào
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
hình dạng của đường đi.
cường độ của điện trường.
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho
khả năng sinh công của lực điện khi dịch điện tích giữa hai điểm.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
khả năng phóng điện của điện trường.
khả năng cách điện của điện trường.
Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
E = U.d.
E = q.U.
E = U/q.
E = U/d.
Đơn vị của điện thế là
Jun
Vôn
Cu-lông
Vôn/mét
Công của lực điện dịch chuyển điện tích trong điện trường không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Hình dạng quỹ đạo.
Điện lượng của điện tích.
Vị trí điểm đầu quỹ đạo.
Vị trí điểm cuối quỹ đạo.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là:
1 μJ.
1 mJ.
1 J.
1000 J.
Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyến động đó là A thì
A > 0 nếu q > 0.
A > 0 nếu q < 0.
A > 0 nếu q < 0
A = 0
Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là A = qEd. Trong đó d là
chiều dài MN.
chiều dài đường đi quả điện tích.
đường kính của quả cầu tích điện
hình chiếu của đường đi lên phương cua một đường sức.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
UMN = VM – VN.
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Đơn vị của điện thế là
Jun
Vôn
Cu-lông
Vôn/mét
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4cm có một hiệu điện thế không đổi 200V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
50V/m
5000V/m
80V/m
800V/m
Chọn đáp án đúng. Khi một điện tích q = -2C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -8 J. Hỏi hiệu điện thế U bằng bao nhiêu?
4 V
-4 V
16 V
-16 V
Điện tích điểm q = -3.10-6C di chuyển được đoạn đường 2,5cm dọc theo một đường sức điện nhưng ngược chiều của đường sức trong một điện trường đều có cường độ điện trường 4000 V/m. Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q là
3.10-4J
-3.10-4J
3.10-2J
-3.10-3J
Cho điện tích q = +10-8C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu một điện điện tích q’ = + 4.10-9 C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là
20 mJ
120 mJ
240 mJ
24 mJ
