NEW
Font size
Worksheetsđề cương vật lí 11 (cuối kì 2)
Total questions: 42
Worksheet time: 4hrs 30mins
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng
lực hút lên các vật
lực từ lên nam châm và dòng điện
lực điện lên các điện tích
lực đẩy lên các nam châm
Từ trường không tương tác với
các điện tích chuyển động
các điện tích đứng yên
các nam châm đứng yên
các nam châm chuyển động
Một phần tử dòng điện có chiều dài l, cường độ i đặt vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều. Khi đó lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện có độ lớn là F. Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường được xác định theo biểu thức:
B = ilF
B = F. i . l
B = lF.i
B = iF.l
Lực Lo-ren-xơ là lực từ
tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường
tác dụng lên dòng điện
tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường
do dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường của dòng điện trong một dây dẫn không phụ thuộc vào
cường độ dòng điện
hình dạng của dây dẫn
môi trường xung quanh dây dẫn
tiết diện của dây dẫn
Một dây dẫn thẳng có dòng điện I chạy qua đặt trong cùng không gian có từ trường đều B như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên dây có phương:
ngang, hướng sang trái
ngang, hướng sang phải
thẳng đứng, hướng lên
thẳng đứng, hướng xuống
Đặt một đoạn dây dẫn thẳng dài 1,2 m song song với từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,8T. Dòng điện trong dây dẫn là 20A thì lực từ có độ lớn là
19,2 N
1920 N
1,92 N
0 N
Một dây dẫn hình tròn bán kính 5cm mang dòng điện 1A đặt trong chân không. Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng tròn là:
251 . 10-7T
126 . 10-7T
502 . 10-7T
63 . 10-7T
Một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng, dài. Tại điểm A cách dây 10 (cm) cảm ứng từ do dòng điện gây ra có độ lớn 2 . 10-5 (T). Cường độ dòng điện chạy trên dây là
10 (A)
20 (A)
30 (A)
50 (A)
Một proton bay vào trong từ trường đều theo phương hợp với đường sức 30⁰ với vận tốc ban đầu 3 . 107 m/s, từ trường B = 1,5T. Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt đó là
36 . 1012N
0,36 . 10-12N
3,6 . 10-12N
1,8√3 . 10-12N
Trong một từ trường đều B, từ thông gởi qua diện tích S giới hạn của một vòng dây kín, phẳng được xác định bởi công thức
ϕ = -B.S.cosα
ϕ = B.S.sinα
ϕ = B.S
ϕ = B.S.cosα
Suất điện động cảm ứng là suất điện động
sinh ra dòng điện trong mạch kín
sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín
được sinh ra bởi nguồn điện hóa học
được sinh bởi dòng điện cảm ứng
Trong một mạch kín dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
trong mạch có một nguồn điện
mạch điện được đặt trong một từ trường đều
mạch điện được đặt trong một từ trường không đều
từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi
sự biến thiên của chính cường độ điện trường trong mạch
sự chuyển động của nam châm với mạch
sự chuyển động của mạch với nam châm
sự biến thiên từ trường Trái Đất
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy
độ lớn từ thông qua mạch
điện trở của mạch
diện tích của mạch
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi:
dòng điện tăng nhanh
dòng điện biến thiên nhanh
dòng điện giảm nhanh
dòng điện có giá trị lớn
Thời gian dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín sẽ
tỉ lệ thuận với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch
tỉ lệ thuận với điện trở của mạch điện
bằng với thời gian có sự biến thiên của từ thông qua mạch kín
càng lâu nếu khối lượng của mạch điện kín càng nhỏ
Từ thông ϕ qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,2 (s) từ thông giảm từ 1,2 (Wb) xuống còn 0,4 (Wb). Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn là
6 (V)
4 (V)
2 (V)
1 (V)
Cho dòng điện 10A chạy qua một vòng dây tạo ra một từ thông qua vòng dây là 5 . 10-2Wb. Độ tự cảm của vòng dây là:
5 mH
50 mH
500 mH
5 H
Một khung dây dẫn phẳng đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ B=5 . 10-2T. Pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với véc-tơ B một góc α = 60°. Khung dây giới hạn một diện tích S = 12 cm2. Từ thông qua diện tích S bằng:
30 . 10-5Wb
3 . 10-5Wb
-5,7 . 10-5Wb
5,2 . 10-5Wb
Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng
lệch phương của chùm tia sáng hẹp khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị hắt trở lại khi gặp một bề mặt nhẵn bóng
phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai một trường trong suốt
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt
cường độ sáng bị giảm khi truyên qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi ánh sáng chiếu từ
môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết quang và góc tới lớn hơn góc giới hạn
môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quan hơn và góc tới lớn hơn góc giới hạn
môi trường chiết quang kém sang môi trường kém chiết quang và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn
môi trường chiết quang kém môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn
Công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần là:
igh = n1n2
sin igh = n1n2
sin igh = n2n1
sin igh = n21
Gọi n1 và n2 lần lượt là chiết suất của môi trường tới và môi trường khúc xạ; i, igh và r lần lượt là góc tới, góc tới giới hạn và góc khúc xạ. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi:
i ≥ igh và n2 > n1
i ≥ igh và n1 > n2
i > igh
n1 > n2
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng
góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
góc khúc xạ luôn tỷ lệ thuận với góc tới
khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần
Chọn câu sai. Khi một tia sáng đi từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2, với n2 > n1 thì
góc khúc xạ r lớn hơn góc tới i
luôn luôn có tia khúc xạ đi vào môi trường thứ hai
góc khúc xạ r nhot hơn góc tới i
Tia sáng truyền thẳng nếu góc tới i=0
Một chùm tia sáng hẹp đơn sắc được chiếu từ không khí (có chiết suất n1 = 1) đến mặt trước (có chiết suất n2 = 34 ) dưới góc tới 30⁰ thì góc khúc xạ là:
22⁰01'
41⁰81'
48⁰35'
60⁰
Một tia sáng đơn sắc đi từ môi trường thủy tinh chiết suất n = 2 đến mặt phân cách với không khí, điều kiện góc tới i để có phản xạ toàn phần là:
i ≥ 45⁰
i ≥ 40⁰
i ≥ 35⁰
i ≥ 30⁰
Khi chiếu một tia sáng qua lăng kính, tia ló khỏi lăng kính sẽ
luôn vuông góc với tia tới
bị lệch về phía đáy so với tia tới
song song với tia tới
không bị lệch so với tia tới
Một vật sáng nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kỳ, A nằm trên trục chính. Ảnh của AB qua thấu kính là
ảnh thật nhỏ hơn vật
ảnh ảo lớn hơn vật
ảnh ảo nhỏ hơn vật
ảnh ảo lớn hơn vật
Để xác định vị trí của vật và ảnh qua thấu kính ta dùng công thức
d1 =f1 + d′1
f1 =d1 +d′1
d′1= f1+d1
f1=d1−d′1
Bộ phận của mắt giống như thấu kính:
thủy dịch
dịch thủy tinh
màng lưới
thủy tinh thể
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi
độ cong của thủy tinh thể để ảnh của vật quan sát hiện rõ nét trên màng lưới
đường kính của con người để thay đổi cường độ ánh sáng chiếu vào mắt
vị trí của vật để ảnh của vật hiện rõ trên màng lưới
khoảng cách từ thủy tinh thể đến màng lưới để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới
Chọn phát biểu sai.
Sự điều tiết là sự thay đổi độ cong các mặt giới hạn của thủy tinh thể để ảnh hiện rõ trên võng mạc
Khi mắt điều tiết thì tiêu cự của thủy tinh thể thay đổi
Khi mắt điều tiết thì khoảng cách giữa thủy tinh thể và võng mạc thay đổi
Mắt chỉ có thể điều tiết khi vật ở trong giới hạn thấy rõ
Chọn phát biểu đúng khi nói về điểm cực viễn của mắt?
Điểm cực viễn là vị trí xa mắt nhất
Điểm cực viễn là vị trí mà đặt vật tại đó, cho ảnh hiện đúng trên võng mạc khi mắt không điều tiết
Điểm cực viễn là vị trí mà khi đặt vật tại đó mắt có thể nhìn thấy nếu điều tiết tối đa
Điểm cực viễn là điểm gần nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật tại đó mắt còn có thể nhìn rõ
Phát biểu nào sau đây về mắt là không đúng?
Mắt cận phải đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần như mắt bình thường
Mắt cận phải đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực mà không phải điều tiết
Mắt viễn phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần như mắt bình thường
Mắt bình thường có thể nhìn rõ ở các vật ở xa vô cực
Trên vành kính lúp có ghi x10, tiêu cự của kính là:
f = 10 (cm)
f = 10 (m)
f = 2,5 (cm)
f = 2,5 (m)
Một người có khoảng nhìn rõ từ 25 (cm) đến vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ D = +20 (dp) trong trạng thái ngắm chừng ở vô cực. Độ bội giác của kính là:
4 (lần)
5 (lần)
5,5 (lần)
6 (lần)
Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính nhỏ hơn khoảng tiêu cự qua thấu kính cho ảnh
ảo, nhỏ hơn vật
ảo, lớn hơn vật
thật, nhỏ hơn vật
thật, lớn hơn vật
Khi mắt nhìn rõ một vật đặt ở điểm cực cận thì
tiêu cự của thủy tinh thể là lớn nhất
mắt không điều tiết vì vật ở rất gần mắt
độ tụ của thủy tinh thể là lớn nhất
khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc là nhỏ nhất
Khi vật ở xa tiến lại gần mắt thì
tiêu cự của thủy tinh thể tăng lên
tiêu cự của thủy tinh thể giảm xuống
khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc tăng
khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc giảm
