wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NAM CHÂM VĨNH CỬU

Total questions: 35

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?

a)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm.

b)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm.

c)

Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm.

d)

Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm.

2.

Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

b)

Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.

c)

Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.

d)

Vì mỗi cực của thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất.

3.

Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu.

b)

Hai nữa đều mất hết từ tính.

c)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu.

d)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.

4.

Nam châm vĩnh cửu có:

a)

A. Một cực

b)

B. Hai cực

c)

C. Ba cực

d)

D. Bốn cực

5.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

A. Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

B. Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

C. Có thể hút các vật bằng sắt.

d)

D. Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

6.

Hai nam châm được đặt như sau:


Thanh nam châm (2) lơ lửng ở trên thanh nam châm (1) là do:

a)

A. Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau.

b)

B. Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau.

c)

C. Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau.

d)

D. Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau.

7.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

B. Khi hai cực Nam để gần nhau.

c)

C. Khi để hai cực khác tên gần nhau

d)

D. Khi cọ sát hai cực cùng tên vào nhau

8.

Từ trường không tồn tại ở đâu?

a)

A. Xung quanh nam châm.

b)

B. Xung quanh dòng điện.

c)

C.Xung quanh điện tích đứng yên.

d)

D. Xung quanh Trái Đất.

9.

Từ trường là:

a)

A. không gian xung quanh điện tích đứng yên, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng điện lên kim nam châm đặt trong nó.

b)

B. không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó.

c)

C. không gian xung quanh điện tích có khả năng tác dụng lực điện lên kim nam châm đặt trong nó.

d)

D. không gian xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên điện tích đặt trong nó.

10.

Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này là:

a)

A. lực điện

b)

B. lực hấp dẫn

c)

C. lực từ

d)

D. lực đàn hồi

11.

Ta nhận biết từ trường bằng:

a)

A. Điện tích thử

b)

B. Nam châm thử

c)

C. Dòng điện thử

d)

D. Bút thử điện

12.

Người ta dùng cụ nào để có thể nhận biết được từ trường?

a)

A. Dùng ampe kế

b)

B. Dùng vôn kế

c)

C. Dùng áp kế

d)

D. Dùng kim nam châm có trục quay

13.

Để kiểm tra xem một dây dẫn chạy qua nhà có dòng điện hay không mà không dùng dụng cụ đo điện, ta có thể dùng dụng cụ nào dưới đây?

a)

A. Một cục nam châm vĩnh cửu.

b)

B. Điện tích thử.

c)

C. Kim nam châm.

d)

D. Điện tích đứng yên.

14.

Dựa vào hiện tượng nào dưới đây để kết luận rằng: Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng có từ trường?

a)

A. Dây dẫn hút các vụn sắt ở gần nó.

b)

B. Dây dẫn hút nam châm ở gần nó.

c)

C. Dòng điện làm cho kim nam châm luôn cùng hướng với dây dẫn.

d)

D. Dòng điện làm cho kim nam châm để gần và song song với nó bị lệch khỏi hướng Bắc – Nam ban đầu.

15.

Trong thí nghiệm phát hiện tác dụng từ của dòng điện, dây dẫn AB được bố trí như thế nào?

a)

A. Tạo với kim nam châm một góc bất kì

b)

B. Song song với kim nam châm.

c)

C. Vuông góc với kim nam châm.

d)

D. Tạo với kim nam châm một góc nhọn.

16.

Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng, khi đã đứng cân bằng, kim nam châm dọc theo hướng

a)

Đông – Tây.

b)

Đông – Nam.

c)

Nam – Bắc.

d)

Tây – Bắc.

17.

Khi đặt một chiếc kim khâu trên lá và thả trên mặt nước, chiếc kim có thể xoay theo hướng Bắc – Nam là do

a)

kim xoay theo chiều gió.

b)

dòng nước chảy đẩy chiếc lá.

c)

chịu tác dụng của từ trường Trái Đất.

d)

cả 3 phương án trên đều đúng.

18.

Động vật có thể dựa vào từ trường Trái Đất để định hướng đường đi là

a)
b)
c)
d)
19.

Môi trường tồn tại xung quanh nam châm là

a)

điện trường.

b)

từ trường.

c)

từ điện trường.

d)

điện từ trường.

20.

Nam châm thường được ứng dụng để

a)

hút sắt.

b)

tương tác với các nam châm khác.

c)

chế tạo chuông báo động và nhiều thiết bị tự động khác.

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng.

21.

Những loài chim di cư có thể di cư đến cùng một địa điểm từ năm này qua năm khác là do

a)

đánh hơi được nơi chúng từng ở.

b)

ở địa điểm đó, thời tiết tại một thời điểm nhất định là như nhau qua mỗi năm.

c)

dùng cách đánh dấu riêng của mình để nhận biết.

d)

định hướng theo từ trường Trái Đất.

22.

Từ trường Trái Đất có tác dụng

a)

bảo vệ trái đất khỏi bức xạ có hại từ Mặt Trời.

b)

giúp tìm kiếm các quặng kim loại.

c)

định hướng di chuyển cho chim di cư, rùa, kiến,…

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng.

23.

Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều

a)

đường sức từ trong lòng ống dây.

b)

dòng điện trong lòng ống dây.

c)

chiều điện trường trong lòng ống dây.

d)

chiều điện trường xung quanh ống dây.

24.

Từ phổ là hình ảnh cụ thể về:

a)

A. các đường sức điện.

b)

B. các đường sức từ.

c)

C. cường độ điện trường.

d)

D. cảm ứng từ.

25.

Độ mau, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về từ trường?

a)

A. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng mạnh.

b)

B. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu

c)

C. Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn.

d)

D. Chỗ đường sức từ càng mau thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên nhiều.

26.

Chọn phát biểu đúng

a)

A. Có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường.

b)

B. Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức điện.

c)

C. Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường yếu.

d)

D. Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường mạnh.

27.

Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho

a)

A. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.

b)

B. Có độ mau thưa tùy ý.

c)

C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.

d)

D. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.

28.

Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó?

a)

A. Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó.

b)

B. Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.

c)

C. Hướng của lực từ tác dụng lên vụn sắt đặt tại điểm đó.

d)

D. Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó.

29.

Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau:

Tên các cực từ của nam châm là

a)

A. A là cực Bắc, B là cực Nam

b)

B. A là cực Nam, B là cực Bắc.

c)

C. A và B là cực Bắc.

d)

D. A và B là cực Nam.

30.

Hình ảnh định hướng của kim nam châm đặt tại các điểm xung quanh thanh nam châm như hình sau:

Cực Bắc của nam châm là

a)

A. Ở 2

b)

B. Ở 1

c)

C. Nam châm thử định hướng sai.

d)

D. Không xác định được.

31.

Nhìn vào đường sức từ của nam châm hình chữ U sau:

Hãy cho biết các cực của nam châm và tại những vị trí nào của nam châm có từ trường đều?

a)

A. Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở hai cực.

b)

B. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở hai cực.

c)

C. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.

d)

D. Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.

32.

Trên hình vẽ, đường sức từ nào vẽ sai?

a)

A. Đường 1

b)

B. Đường 2

c)

C. Đường 3

d)

D. Đường 4

33.

Các đường sức từ bên ngoài thanh nam châm, ống dây có dòng điện chay qua là:

a)

A. Những đường tròn có tâm ở giữa thanh nam châm

b)

B. Những đường tròn đồng tâm

c)

C. Những đường cong

d)

D. Những đường thẳng

34.

Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định:

a)

A. Chiều của dòng điện trong dây dẫn

b)

B. Chiều của đường sức từ trong nam châm

c)

C. Chiều của đường sức từ trong mạch điện

d)

D. Chiều của đường sức từ trong lòng ống dây

35.

Các đường sức từ có chiều nhất định. Ở ngoài ống dây (có dòng điện chạy qua) chúng là những đường cong.

a)

A. Đi ra từ cực âm và đi vào từ cực dương của ống dây

b)

B. Đi ra từ cực Bắc và đi vào từ cực Nam của ống dây

c)

C. Đi ra từ cực Nam và đi vào từ cực Bắc của ống dây

d)

D. Đi ra từ cực dương và đi vào từ cực âm của ống dây