WorksheetsÔn tập giữa kì 2
Total questions: 40
Worksheet time: 52mins
Trên hình vẽ, thấu kính hội tụ đặt vuông góc với trục chính tại vị trí nào?
Giao điểm của đường thẳng qua điểm S vuông góc với trục chính.
Giao điểm của đường thẳng qua điểm S’ vuông góc với trục chính.
Bất kì điểm nào trên trục chính.
Giao điểm của SS’ với trục chính.
Trên hình 42-43.3 có vẽ trục chính Δ, quang tâm O, hai tiêu điểm F, F’ của một thấu kính, hai tia ló 1, 2. Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ. Vì sao?
Vì các tia ló hội tụ tại điểm S’
Vì có hai tiêu điểm.
Vì có trục chính và quang tâm.
Vì có trục chính, quang tâm và tiêu điểm.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló có đặc điểm nào dưới đây?
Đi qua tiêu điểm.
Song song với trục chính.
Đi qua quang tâm.
Đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Cho một thấu kính có tiêu cự là 20 cm. Độ dài FF’ giữa hai tiêu điểm của thấu kính là:
20 cm
40 cm
10 cm
50 cm
Chiếu đến quang tâm O của một TKPK một tia sáng thì tia ló sẽ:
Đi qua tiêu điểm F`.
Không đổi phương truyền.
Đi qua tiêu điểm F.
Tất cả đều sai.
Vật AB đặt trước thấu kính, ở màn hứng ta thu được ảnh thật, ngược chiều với vật, thì thấu kính này là loại nào sau đây?
kính phẳng
kính hội tụ
kính phân kỳ
Không có đáp án nào đúng
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ, cho ảnh A'B' cách thấu kính bao nhiêu cm. Biết rằng : tiêu cự của thấy kính là 12cm và vật AB cách thấu kính một khoảng bằng 36 cm.
12 cm, ảnh lớn hơn vật
18 cm, ảnh ngược chiều với vật
18 cm, ảnh cùng chiều với vật
12 cm, ảnh cùng chiều với vật
Vật AB cao 1,2 cm; đặt trước thấu kính phân kỳ. Có thể cho ảnh A'B' có tính chất nào sau đây?
A'B' > AB, ảnh cùng chiều với vật
A'B' > AB, ảnh ngược chiều với vật
A'B' < AB, ảnh cùng chiều với vật
A'B' < AB, ảnh ngược chiều với vật
Ảnh thật cho bởi thấu kính hội tụ bao giờ cũng :
Cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Cùng chiều với vật.
Ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
Ngược chiều với vật.
5. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm và cách thấu kính một khoảng d = 10 cm. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính có đặc điểm là
ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
ảnh ảo, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 10 cm.
ảnh thật, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 10 cm.
Một vật AB = 5 cm đặt cách thấu kính phân kì 50 cm, cho một ảnh A'B' cách thấu kính 20 cm. Hỏi ảnh A'B'có độ lớn là bao nhiêu?
A. 2cm
B. 3cm
C. 4cm
D. 5cm
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng:
A. Tia sáng bị gãy khúc khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
B. Tia sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác.
C. Cả ba phương án đều sai.
D. Tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
Nếu tăng hiệu điện thế ở 2 đầu đường dây tải điện lên 20 lần thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ:
A. Tăng lên 20 lần
B. Giảm đi 400 lần
C.Giảm đi 20 lần.
D.Tăng lên 400 lần.
Một máy tăng thế gồm cuộn sơ cấp có 500 vòng , cuộn thứ cấp có 50000 vòng. Đặt vào hai đầu một cuộn sơ cấp một HĐT 2000 V thì HĐT hai đầu cuộn thứ cấp là :
A. 20 V
B. 12500 V
C. 200000V
D. 20000V
Dòng điện xoay chiều không có tác dụng nào sau đây
A. Tác dụng nhiệt
B. Tác dùng từ
C. Tác dụng hóa học
D. Tác dụng sinh lý
Đường dây tải điện từ huyện về xã có tổng điện trở là 12Ω, tải đi một công suất điện là 200kW, hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đường dây là 10000V. Công suất tỏa nhiệt trên đường dây là
4800W
480kW
240W
2400W
Máy biến thế dùng để
A. tăng hiệu điện thế.
B. làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế cho phù hợp với việc sử dụng.
C. làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện.
D. giữ cho cường độ dòng điện ổn định không đổi.
Máy biến thế không hoạt động được với hiệu điện thế (nguồn điện) nào?
A. Hiệu điện thế một chiều.
B. Hiệu điện thế nhỏ.
C. Hiệu điện thế lớn.
D. Hiệu điện thế xoay chiều.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào sử dụng dòng điện xoay chiều?
Dòng điện chạy qua quạt điện trong gia đình.
Dòng điện chạy trong động cơ gắn trên xe ô tô đồ chơi.
Dòng điện xuất hiện khi đưa nam châm lại gần một khung dây dẫn kín.
Dòng điện chạy qua bóng đèn pin khi nối hai đầu bóng đèn với hai cực của một viên pin.
Tác dụng từ của dòng điện thay đổi như thế nào khi dòng điện đổi chiều?
Không còn tác dụng từ.
Tác dụng từ mạnh lên gấp đôi.
Tác dụng từ giảm đi.
Lực từ đổi chiều.
Tác dụng nào phụ thuộc chiều của dòng điện?
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng từ.
Tác dụng quang.
Tác dụng sinh lý.
Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện.
Máy biến thế có cuộn dây:
Lấy điện ra là cuộn sơ cấp.
Đưa điện vào là cuộn thứ cấp.
Lấy điện ra là cuộn thứ cấp.
Đưa điện vào là cuộn sơ cấp.
Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu dây cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu ?
12
18
16
24
Một máy biến thế có hiệu điện thế cuộn sơ cấp là 220V, số vòng cuộn sơ cấp là 500 vòng, hiệu điện thế cuộn thứ cấp là 110V. Hỏi số vòng của cuộn thứ cấp là bao nhiêu vòng?
220 vòng
240 vòng
230 vòng
250 vòng
Để truyền đi cùng một công suất điện, nếu đường dây tải điện dài gấp đôi thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 2 lần
không tăng, không giảm
Nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện lên 100 lần thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt trên đường dây sẽ
tăng lên 100 lần
giảm đi 100 lần
tăng lên 200 lần
Giảm đi 10 000 lần
Khi truyền đi cùng một công suất điện, muốn giảm công suất hao phí do tỏa nhiệt, dùng cách nào trong 2 cách dưới đây có lợi hơn?
Giảm điện trở của đường dây đi 2 lần
Tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây lên 2 lần.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló có đặc điểm nào dưới đây?
Đi qua tiêu điểm.
Song song với trục chính.
Đi qua quang tâm.
Đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Tiêu điểm của thấu kính hội tụ có đặc điểm nào dưới đây?
Là một điểm bất kỳ trên trục chính của thấu kính.
Mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở sau thấu kính.
Mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở trước thấu kính.
Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua quang tâm
Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm hội tụ tại một điểm nằm sau thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm). Thấu kính đó là:
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm).
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm).
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 50 (cm).
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 50 (cm).
Thấu kính phân kì là loại thấu kính có :
phần rìa dày hơn phần giữa.
phần rìa mỏng hơn phần giữa.
phần rìa và phần giữa bằng nhau.
hình dạng bất kỳ.
Chiếu đến quang tâm O của một TKPK một tia sáng thì tia ló sẽ:
Đi qua tiêu điểm F`.
Không đổi phương truyền.
Đi qua tiêu điểm F.
Tất cả đều sai.
Vật AB đặt cách thấu kính phân kì một khoảng 32cm cho ảnh A’B’ bằng 41AB . Khoảng cách từ A’B’ đến thấu kính là
12cm
16cm
8cm
128cm
Một thấu kính phân kì có tiêu cự 30 cm. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm F và F’ là:
50 cm
37,5 cm
60 cm
15 cm
Ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì giống nhau ở chỗ:
đều lớn hơn vật
đều nhỏ hơn vật
đều ngược chiều với vật
đều cùng chiều với vật
ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
luôn nhỏ hơn vật.
luôn lớn hơn vật.
luôn cùng chiều với vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm hội tụ tại một điểm nằm sau thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm). Thấu kính đó là:
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm).
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm).
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 50 (cm).
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 50 (cm).
