NEW
Font size
WorksheetsVL11_ÔN TẬP CUỐI HK 1
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1.q2 > 0
q1.q2 > 0
q1.q2 < 0
q1< 0 và q2 > 0
q1> 0 và q2 < 0
Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng?
Điện tích của vật A và C cùng dấu
Điện tích của vật A và D cùng dấu
Điện tích của vật B và D cùng dấu
Điện tích của vật A và D trái dấu
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện
Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện
Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện
Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí tỉ lệ
nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
với khoảng cách giữa hai điện tích
nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Môi trường nào dưới đây không chứa điện tích tự do?
Nước cất
Nước mưa
Nước sông
Nước biển
Theo nội dung của thuyết electron, phát biểu nào sai?
Nguyên tử nhận thêm electron sẽ trở thành ion dương
Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion dương
Vật nhiễm điện âm khi số electron mà nó chứa lớn hơn số proton
Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác
Một vật tích điện âm khi
nó bị thừa các electron
các electron của nguyên tử tích điện âm
hạt nhân của các nguyên tử tích điện âm
nó thiếu hụt electron
Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì
electron chuyển từ vật này sang vật khác
vật bị nóng lên
các điện tích tự do được tạo ra trong vật
các điện tích bị mất đi
Nguyên tử đang có điện tích -1,6.10-19C, khi nhận được thêm electron thì nó
vẫn là ion âm
là ion dương
trung hoà về điện
có điện tích không xác định được
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = E.d
U = E/d
U = q.E.d
U = q.E/q
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
độ lớn điện tích thử
hằng số điện môi của của môi trường
độ lớn điện tích đó
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó
Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là A = |q|Ed. Trong đó d là
hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức
chiều dài đường đi của điện tích
chiều dài MN
đường kính của quả cầu tích điện
Chọn phát biểu sai. Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích phụ thuộc vào
hình dạng đường đi
điện trường
hiệu điện thế ở hai đầu đường đi
điện tích dịch chuyển
Thả một electron không có vận tốc ban đầu trong một điện trường. Electron đó sẽ
chuyển động từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao
chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường
chuyển động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp
đứng yên
Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A = 0
A > 0 nếu q < 0
A > 0 nếu q < 0
A > 0 nếu q > 0
Cho M và N là 2 điểm nằm trong một điện trường đều có vectơ cường độ điện trường . Gọi d là độ dài đại số của hình chiếu của MN lên đường sức điện. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là . Công thức đúng là:
E = UMN / d
E = UMN . d
E = d / UMN
E = U2MN / d
Tụ điện là hệ thống hai
vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất
Hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí
Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit
Hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm
Dòng điện là dòng chuyển dời
có hướng của các điện tích
của các điện tích
có hướng của electron
có hướng của ion dương
Nhận định không đúng về dòng điện:
Dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian
Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều
Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế
Đơn vị của cường độ dòng điện là A
Nhận định không đúng về suất điện động:
Đơn vị của suất điện động là Jun
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện
Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở
Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược chiều điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển
Đơn vị đo của suất điện động là
V
V/m
J
N.m
Biểu thức tính công suất của nguồn điện là:
E.I
U.I
R.I
I2U
Đơn vị tính của công suất là
J/s
J.s
J
W.s
Công thức của định luật Ôm cho mạch điện kín gồm nguồn điện và điện trở ngoài:
UAB = ξ – Ir
UAB = ξ + Ir
UAB = IAB.(R + r) – ξ
I = ξ / (R+ Ir)
Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ
thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó
thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó
thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch ngoài
nghịch với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ thuận với điện trở toàn phần của mạch đó
Công của nguồn điện là công của lực
lạ trong nguồn
dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác
điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài
cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra
Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
nE và nr
nE và r/n
E và nr
E và r/n
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
tăng rất lớn
không đổi so với trước
tăng giảm liên tục
giảm về 0
Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì
dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy
hỏng nút khởi động
động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng
tiêu hao quá nhiều năng lượng
Công suất của nguồn điện được xác định bằng
Công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong một giây
Công mà lực lạ thực hiện được khi nguồn điện hoạt động
Lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong một giây
Công làm dịch chuyển một đơn vị điện tích dương
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
thực hiện công của nguồn điện
dự trữ điện tích của nguồn điện
tác dụng lực của nguồn điện
khả năng tích điện cho hai cực của nó
Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng điện trở của vật dẫn
giảm xuống bằng không khi nhiệt độ của vật nhỏ hơn một giá trị nhiệt độ nhất định
bằng không khi nhiệt độ bằng 0 K
giảm xuống rất nhỏ khi điện trở của nó đạt giá trị đủ cao
giảm xuống giá trị rất nhỏ khi nhiệt độ giảm xuống thấp
Suất điện động nhiệt điện phụ thuộc vào:
Hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn
Hệ số nở dài vì nhiệt
Khoảng cách giữa hai mối hàn
Điện trở của các mối hàn
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng
ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau
ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường
electron tự do dịch chuyển ngược chiều điện trường, ion dương dịch chuyển cùng chiều điện trường
electron tự do dịch chuyển ngược chiều điện trường
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của
ion dương, ion âm và electron tự do
ion âm
các ion dương
ion dương và ion âm
Chọn phát biểu đúng.
Hạt tải điện cơ bản trong chất khí là electron, iôn dương và iôn âm
Hạt tải điện trong chất khí chỉ có các các iôn dương và ion âm
Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm
Cường độ dòng điện trong chất khí ở áp suất bình thường tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
Bán dẫn loại n có số electron
tự do nhiều hơn lỗ trống
tự do ít hơn lỗ trống
tự do bằng số lỗ trống
nhiều hay ít hơn lỗ trống phụ thuộc nhiệt độ của chất bán dẫn
Bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các electron
ngược chiều điện trường và các lỗ trống theo chiều điện trường
theo chiều điện trường và các lỗ trống ngược chiều điện trường
và lỗ trống cùng chiều điện trường
và lỗ trống ngược chiều điện trường
