NEW
Font size
WorksheetsÔN THI CUỐI KÌ 1-01
Total questions: 42
Worksheet time: 39mins
Dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian gọi là
dao động tuần hoàn.
dao động tắt dần.
dao động điều hòa.
dao động cơ.
Trong dao động điều hòa. Pha dao động (ωt+ϕ) cho phép xác định
trạng thái của dao động ở thời điểm t bất kỳ.
vận tốc của dao động ở thời điểm t bất kỳ.
ly độ của dao động ở thời điểm t bất kỳ
gia tốc của dao động ở thời điểm t bất kỳ.
Chọn phương án đúng. Trong phương trình li độ của vật dao động điều hòa, biên độ dao động A là
độ lệch cực đại của vật so với vị trí cân bằng.
pha ban đầu của vật.
độ lệch bất kì của vật so với vị trí cân bằng.
pha dao động của vật.
Phát biểu nào sau đây về sự so sánh li độ, vận tốc và gia tốc là đúng. Trong dao động điều hòa: li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hoà theo thời gian và có
cùng biên độ
cùng pha.
cùng tần số góc
cùng pha ban đầu.
Trong dao động điều hòa của chất điểm, gia tốc luôn
ngược pha với vận tốc.
cùng pha với li độ.
sớm pha 2π so với li độ.
sớm pha 2π so với vận tốc.
Câu 1. Gọi k là độ cứng lò xo; m là khối lượng quả cầu; A là biên độ dao động; ω là tần số góc. Công thức tính thế năng của con lắc ở li độ x là
21mωx.
21mωx2.
21kx.
21kx2.
Con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo có độ cứng là 100N/m. Con lắc dao động điều hòa theo trục cố định nằm ngang với phương trình x=Acos(ωt) . Cứ sau những khoảng thời gian 0,05 s thì động năng và thế năng của vật lại bằng nhau. Lấy g = 10 m/s2 . Khối lượng vật nhỏ của con lắc lò xo bằng
0,1 kg.
0,1 g.
10 g.
1 kg.
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k và vật nhỏ có khối lượng 0,1kg dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ là 8 cm. Tại thời điểm t = 0 vật qua vị trí có li độ x = + 4 cm và đi theo chiều dương của trục tọa độ. Biểu thức lực hồi phục ( lực kéo về) tác dụng vào vật là
Fhp=8cos(10πt+3π)(N).
Fhp=8cos(10πt−3π)(N).
Fhp=8(10πt+32π)(N).
Fhp=8cos(10πt+43π)(N).
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kỳ 2s. Chọn gốc tọa độ ở vị trí cân bằng, gốc thời gian là lúc vật có ly độ −22 cm và đang chuyển động ra xa vị trí cân bằng với tốc độ 2π2 cm/s. Phương trình dao động của vật là
x=4cos(πt−43π)(cm).
x=4cos(πt+4π)(cm).
x=22cos(πt−4π)(cm).
x=4cos(πt+43π)(cm).
Sử dụng một nguồn điện xoay chiều có biểu thức điện áp là: u=Uocos(100πt)(V) cấp cho một đoạn mạch điện gồm điện trở, tụ điện và cuộn cảm thuần mắc nối tiếp như hình vẽ. Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch AB, AN, NB đều bằng 100 V. Hệ số công suất của đoạn m ạch là
3
23
21
22
Để sử dụng các thiết bị điện 110 V trong mạng điện 220 V người ta phải dùng máy biến áp. Tỉ lệ số vòng dây của cuộn sơ cấp (N1) trên số vòng dây của cuộn thứ cấp (N2) trên các máy biến áp loại này là
N2N1=12.
N2N1=21.
N2N1=11.
N2N1=41.
Chọn phát biểu đúng: Âm phát ra từ hai nhạc cụ khác nhau có thể cùng:
Âm sắc và đồ thị dao động âm.
Độ to và đồ thị dao động âm.
Độ cao và âm sắc.
Độ cao và độ to.
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về dao động tắt dần?
Dao động tắt dần có động năng giảm dần còn thế năng biến thiên điều hòa.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh.
Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian.
Dao động duy trì là dao động tắt dần
mà người ta làm mất lực cản của môi trường.
mà người ta tác dụng ngoại lực biến đổi điều hòa theo thời gian vào vật dao động.
được cung cấp bù năng lượng sau mỗi chu kì một phần năng lượng đúng bằng năng lượng tiêu hao do ma sát mà không làm thay đổi chu kì riêng.
mà người ta kích thích lại dao động khi nó tắt hẳn.
Một vật dao động dưới tác dụng của ngoại lực F=Focos(ωFt+ϕt) gọi là dao động
cưỡng bức.
tự do.
điều hòa.
tuần hoàn.
Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số với các phương trình: x1=A1cos(ωt+ϕ1) và x2=A2cos(ωt+ϕ2) . Công thức độ lệch pha khi hai dao động trên ngược pha nhau là
ϕ2−ϕ1=2nπ.
ϕ2−ϕ1=(2n+1)π.
ϕ2−ϕ1=(2n+1) 2π.
ϕ2+ϕ1=(2n+1)π.
Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số với các phương trình: x1=7cos(6πt−3π)(cm) và x2=3cos(6πt+ϕ)(cm). Biên độ của dao động tổng hợp có thể nhận giá trị nào?
2 cm.
5 cm.
12 cm.
15 cm.
Chọn phương án đúng. Sóng cơ học là
quá trình lan truyền trong không gian của các phần tử vật chất.
quá trình lan truyền của dao động theo thời gian.
lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất.
sự lan truyền của biên độ theo thời gian trong môi trường vật chất đàn hồi.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
trên phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
trên phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Tôc độ truyền sóng là tốc độ
dao động của các phần tử vật chất.
dao động của nguồn sóng.
truyền năng lượng sóng.
truyền pha của dao động.
Khi nói về sóng cơ học phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng cơ học lan truyền trên mặt nước là sóng dọc.
Sóng cơ là sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất.
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
Sóng ngang là sóng phương dao động của các phần tử vuông góc với phương truyền sóng.
Một sóng cơ có tần số 0,5 Hz truyền trên một sợi dây đàn hồi đủ dài với tốc độ 0,5 m/s. Sóng này có bước sóng bằng
0,5 m.
0,8 m.
1 m.
12 m.
Chọn phương án đúng. Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có
cùng biên độ, hiệu số pha không đổi theo thời gian.
cùng tần số, hiệu số pha không đổi theo thời gian.
cùng tần số, cùng biên độ.
hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Điền vào từ còn thiếu trong đoạn mô tả về hiện tượng giao thoa sau đây:
Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt nước, có cùng phương trình u1=u2=acos(ωt) .Trong miền gặp nhau của hai sóng xuất hiện những gợn lồi lõm xen kẽ nhau có dạng........................Những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng.....................
paraboy,một số nguyên lần bước sóng.
hyperbol. một số nguyên lần bước sóng.
paraboy,một số lẻ lần nửa bước sóng.
hyperbol, một số lẻ lần nửa bước sóng.
Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ
luôn cùng pha.
không cùng loại.
luôn ngược pha.
cùng tần số.
Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ
luôn ngược pha với sóng tới.
ngược pha với sóng tới nếu vật cản cố định.
ngược pha với sóng tới nếu vật cản tự do.
cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định.
Một sợi dây AB mảnh, không dãn có chiều dài l treo lơ lửng. Đầu A được gắn với một thiết bị rung có tần số , đầu B cố định. Tốc độ truyền sóng trên dây là v . Điều kiện để trên sới dây có sóng dừng ổn định là
l=(2k+1) 2fv.
l=k 2fv.
l=(2k+1) 4fv.
l=k 4fv.
Đặc trưng vật lí của âm là
độ to của âm.
độ cao của âm.
âm sắc.
tần số.
Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u=Uocos(ωt+ϕu), dòng điện qua mạch có dạng
i=Iocos(ω2t+ϕi).
i=Iocos(ωt+ϕi).
i=Iotan(ωt+ϕi).
i=Iocos(ωt+ϕu).
Giá trị cường độ dòng điện điện tại thời điểm t = 1s bằng 4 A được gọi là cường độ
hiệu dụng.
cực đại.
tức thời.
trung bình.
Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có biểu thức là u=Uocos(ωt). Giá trị diện áp hiệu dụng được xác định là
U=2Uo.
U=2Uo.
U=2Uo
U=2Uo.
Một khung dây dẫn phẳng quay đều với tốc độ góc ω quanh một trục cố định nằm trong mặt phẳng khung dây, trong một từ trường có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung. Suất điện động trong khung có biểu thức là
e=E2cos(ωt+2π).
e=2Ecos(ωt+2π).
e=2Ecos(ωt+2π).
e=2Ecos(ωt+2π).
Trong một đoạn mạch xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần thì điện áp hai đầu cuộn cảm so với cường độ dòng điện chạy qua luôn
sớm pha 2π.
trễ pha 2π.
sớm pha 4π.
trễ pha 4π.
Trong một đoạn mạch xoay chiều chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện qua tụ điện so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch
sớm pha 2π.
trễ pha 2π.
sớm pha 4π.
trễ pha 4π.
Đặt điện áp u=Uocos(ωt) vào hai đầu đọan mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm L. Biểu thức định luật Ohm cho đoạn mạch trên là
U=ωLI.
I=LωU.
I=ωLU.
I=UωL.
Đặt điện áp u=Uocos(ωt) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL và tụ điện có dung kháng ZC. Công thức tính tổng trở của đoạn mạch là
z=R2+(ZL+ZC)2.
z=R2−(ZL−ZC)2.
z=R2+(ZL−ZC)2.
z=R2+(ZL+ZC)
Đặt điện áp xoay chiều u=Uocos(ωt)(V), có Uo không đổi và ω thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi ω=ωo thì trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Giá trị của ωo là
LC1.
LC2
2πLC1
2πLC.
Điện áp hai đầu đoạn mạch xoay chiều u=1002cos(100πt−6π)(V) và cường độ dòng điện trong mạch i=42cos(100πt−2π)(A). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là
400 W.
200 W.
800 W.
600 W.
Cho đoạn mạch xoay chiều AM gồm cuộn cảm thuần có L thay đổi được mắc nối tiếp với đoạn MB gồm điện trở R và tụ điện C. Điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu đoạn mạch có dạng u=1602cos(100πt)(V). Điều chỉnh L đến khi điện áp UAM đạt cực đại thì UMB = 120 V. Điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm cực đại bằng
100 V.
200 V.
106 V.
300 V.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa một điểm dao động với biên độ cực đại và một điểm dao động với biên độ cực tiểu liên tiếp trên đường nối hai nguồn sóng là
một bước sóng.
hai lần bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Trong việc truyền tải điện năng đi xa, để giảm công suất tiêu hao trên đường dây n lần thì cần phải
giảm điện áp xuống n2 lần.
tăng điện áp lên n lần.
tăng điện áp lên n lần.
giảm điện áp xuống n lần
Nếu máy phát điện xoay chiều có p cặp cực, rôto quay với vận tốc n vòng/giây thì tần số dòng điện phát ra là
f=np.
f=60np.
f=2np.
f=2np.
