Font size
WorksheetsLý 2 hk2
Total questions: 78
Worksheet time: 40mins
Thông thường sau khi sử dụng khăn lông để lau mắt kính ta sẽ thấy có một vài mảnh
vụn của lông tơ còn bám lại trên kính, đó là hiện tượng nhiễm điện do
hưởng ứng
tiếp xúc
cọ xát.
khác cấu tạo vật chất
Trong các hình biểu diễn lực tương tác tĩnh điện giữa các điện tích (có cùng độ lớn điện tích và
đứng yên) dưới đây hình nào biểu diễn không chính xác?
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm về sự nhiễm điện của ba vật A, B, C. Khi các vật A và B
được đưa lại gần nhau, chúng hút nhau. Khi các vật B và C được đưa lại gần nhau, chúng đẩy nhau. Phát biểu của học sinh nào sau đây là đúng?
Vật A và C mang điện cùng dấu.
Vật A và C mang điện trái dấu.
Cả ba vật đều mang điện cùng dấu
Vật A có thể mang điện hoặc trung hoà.
Quả cầu A tích điện dương tiếp xúc với quả cầu B tích điện âm thì:
Điện tích dương truyền từ A sang B
Điện tích dương truyền từ B sang A
Electron truyền từ B sang A
Electron truyền từ A sang B
Trong hệ SI , đơn vị của điện tích là
vôn trên mét (V/m).
culông (C).
fara (F).
vôn (V).
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn chính xác lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q1 và q2
đặt trong chân không?
Khi đặt hai điện tích điểm q1 và q2 gần nhau thì chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây không
đúng?
q1 và q2 đều là điện tích dương
q1 và q2 mang điện tích trái dấu nhau.
q1 và q2 đều là điện tích âm.
q1 và q2 mang điện tích cùng dấu nhau.
Theo định luật Cu-lông, độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không
tỉ lệ thuận với độ lớn của tích hai điện tích
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với độ lớn của tích hai điện tích.
Đồ thị nào sau đây có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào
khoảng cách giữa chúng?
Đơn vị của cường độ điện trường là
V/m,
C/N.
V.m, N.C
V/m, N/C.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
Cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại một điểm phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử
đặt tại điểm đó.
Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm cùng chiều với lực tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó.
Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.
Điện trường do điện tích âm gây ra trong không gian là điện trường đều.
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.
tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
truyền lực cho các điện tích.
truyền tương tác giữa các điện tích.
Cường độ điện trường tại một điềm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về
phương của vectơ cường độ điện trường.
phương diện tác dụng lực
chiều của vectơ cường độ điện trường.
độ lớn của lực điện.
Cường độ điện trường tại một điểm M trong điện trường bất kì là đại lượng
vectơ, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.
vectơ, chỉ có độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.
vô hướng, có giá trị luôn dương.
vô hướng, có thể có giá trị âm hoặc dương.
Những đường sức điện của điện trường xung quanh một điện tích điểm Q < 0 có dạng là
những đường cong và đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
những đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
những đường cong và đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q.
những đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q.
Giả sử đặt mỗi electron và proton riêng biệt trong một điện trường và hai điện trường này giống
hệt nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Electron và proton chịu tác dụng của cùng một lực điện.
Lực điện tác dụng lên proton có độ lớn lớn hơn lực điện tác dụng lên electron nhưng ngược hướng.
Lực điện tác dụng lên proton có độ lớn bằng lực điện tác dụng lên electron nhưng ngược hướng.
Electron và proton có cùng gia tốc.
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn chính xác vectơ cường độ điện trường E do điện tích điểm Q gây ra tại điểm M và vectơ lực điện F tác dụng lên điện tích điểm q đặt tại điểm M ?
Một điện tích điểm q dương được đặt trong điện trường đều có cường độ điện trường E . Độ lớn
lực điện F tác dụng lên điện tích được tính bằng công thức nào sau đây?
F= q2.E.
F = q2.E2.
F = q.E.
F = 2q.E.
Đồ thị nào sau đây có thể biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ điện trường của một điện tích điểm
vào khoảng cách từ điện tích đó đến điểm mà ta xét?
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm
có độ lớn giảm dần theo thời gian
Hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A
và B có độ lớn bằng nhau. Kết luận đúng là
A là điện tích dương, B là điện tích âm.
A là điện tích âm, B là điện tích dương.
cả A và B là điện tích dương
cả A và B là điện tích âm.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không chính xác?
Công của lực điện bằng độ giảm thế năng điện.
Lực điện thực hiện công dương thì thế năng điện tăng.
Công của lực điện không phụ thuộc vào độ lớn cường độ điện trường.
Công của lực điện khác 0 khi điện tích dịch chuyển giữa hai điểm khác nhau trên một đường vuông góc với đường sức điện của điện trường đều
Cho một hạt mang điện dương chuyển động từ điểm A đến điểm B, C, D theo các quỹ đạo khác nhau trong điện trường đều như Hình 13.1. Gọi A1, A2, A3, lần lượt là công do điện trường sinh ra khi hạt chuyển động trên các quỹ đạo (1), (2), (3). Nhận xét nào sau đây đúng?
A1 > A3
A1 > A2
A2 > A3
A3 > A1
Một điện tích q chuyển động từ điểm A đến P theo lộ trình như Hình 13.2 (A→Q→N→P) trong điện trường đều. Đáp án nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích trên từng đoạn đường?
AQ=QN
AN = NP
AN = QN
AQ = AP
Hình 3.9 là đồ thị biểu diễn điện thế theo vị trí. Nếu một hạt mang điện dương được đặt tại điểm A thì nó sẽ
chuyển động sang phải.
chuyển động sang trái.
đứng yên nguyên tại điểm A.
dao động quanh điểm B.
Một electron được thả cho chuyển động trong một điện trường đều từ trạng thái nghỉ. Sau khi đi được một đoạn xác định trong điện trường thì
thế năng điện của điện trường tăng.
thế năng điện của điện trường giảm.
thế năng điện của điện trường giữ nguyên.
thế năng điện của electron tăng.
Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì điện trường sẽ không ảnh hưởng tới
gia tốc của chuyển động.
thành phần vận tốc theo phương vuông góc với đường sức điện
thành phần vận tốc theo phương song song với đường sức điện.
quỹ đạo của chuyển động.
Máy gia tốc có thể gia tốc cho các hạt mang điện tới tốc độ đủ lớn rồi cho va chạm (hay cỏn gọi là tán xạ) với hạt khác mà người ta gọi là hạt bia để tạo ra các hạt mới giúp tim hiểu cấu trúc của vật chất. Trong một quá trình tán xạ như vậy, người ta cho các hạt mới sinh ra đi qua điện trưởng đều 𝐸⃗ để kiểm tra điện tích của chúng và xác định được quỹ đạo chuyển động như Hình 18.2. Hãy cho biết đánh giá nào dưới đây là đúng.
Hạt (1) không mang điện, hạt (2) mang điện dương, hạt (3) mang điện âm.
Hạt (1) không mang điện, hạt (2) mang điện âm, hạt (3) mang điện dương.
Cả 3 hạt cùng không mang điện
Cả 3 đánh giá A, B, C đều có thể xảy ra.
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức: A = qEd, trong đó:
d là quãng đường đi được của điện tích q
d là độ dịch chuyển của điện tích q
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương vuông góc với đường sức điện trường.
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường.
Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng
vô hướng và có giá trị luôn dương.
đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q .
đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ M đến đến điểm mốc tính điện thế.
có hướng và có giá trị luôn âm.
Cho một điện trường đều có cường độ E . Chọn chiều dương cùng chiều đường sức điện. Gọi U
là hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trên cùng một đường sức, d M N = là độ dài đại số đoạn MN .
Hệ thức nào sau đây đúng?
Trong trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp
mica.
nhựa pôliêtilen
giấy tẩm dung dịch muối ăn.
giấy tẩm parafin
Điện dung của tụ điện là đại lượng
đặc trưng cho kích cỡ của tụ điện.
đặc trưng cho điện trường ở giữa hai bản tụ về phương diện tạo ra năng lượng.
đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định.
được xác định bằng tích hiệu điện thế đặt vào hai bản tụ và điện tích mà tụ tích được.
Gọi Q , C và U lần lượt là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
C tỉ lệ thuận với Q .
C phụ thuộc vào Q và U .
C tỉ lệ nghịch với U
C không phụ thuộc vào Q và U .
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó.
Điện tích của tụ điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó.
Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
Đồ thị nào sau đây có thể biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích của một tụ điện vào hiệu điện thế
giữa hai bản của nó?
Hình bên là một tụ điện hoá học thường sử dụng trong các bản
của mạch điện tử. Giá trị giới hạn của hiệu điện thế có thể đặt vào hai cực
của tụ điện là
35 V.
47 V.
47000 V.
132 V.
Một tụ điện gồm hai bản mỏng song song với nhau, một bản có diện tích bằng hai lần bản kia. Nối hai bản tụ với hai cực của một bộ pin. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Bán lớn có điện tích lớn hơn bản nhỏ.
Bản lớn có ít điện tích hơn bản nhỏ.
Bản lớn có điện tích bằng hai lần bản nhỏ.
Các bản có điện tích bằng nhau nhưng ngược dấu.
Trong phòng thí nghiệm chỉ có một số tụ điện giống nhau với cùng điện dung C , muốn
thiết kế một bộ tụ điện có điện dung nhỏ hơn C thì
chắc chắn phải ghép song song các tụ điện.
chắc chắn phải ghép nối tiếp các tụ điện.
chắc chắn phải kết hợp cả ghép song song và nối tiếp các tụ điện.
không thể thiết kế được bộ tụ điện như vậy.
Ghép nối tiếp hai tụ điện có điện dung lần lượt là C1 và C2 (với C1>C2 ) thành một bộ tụ có điện dung C. Sắp xếp đúng là
C < C2 < C1
C < C1 < C2
C2 < C < C1
C2 < C1 < C
Bốn tụ điện giống nhau, mỗi tụ có điện dung C được ghép song song thành bộ tụ điện. Điện dung
của bộ tụ điện bằng
4C
2C
0,25C
0,5C
Bốn tụ điện giống nhau, mỗi tụ có điện dung C được ghép nối tiếp thành bộ tụ điện. Điện dung
của bộ tụ điện bằng
4C
2C
0,25C
0,5C
Năng lượng của tụ điện được xác định bởi công thức nào sau đây?
Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế giữa hai đầu tụ tăng 2 lần thì năng lượng điện trường
của tụ
tăng 2 lần
tăng 4 lần
không đổi.
giảm 4 lần.
Công dụng nào sau đây của một thiết bị không liên quan tới tụ điện?
Tích trữ năng lượng và cung cấp năng lượng.
Lưu trữ điện tích.
Lọc dòng điện một chiều.
Cung cấp nhiệt năng ở bàn là, máy sấy,…
Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng tụ điện?
Máy khử rung tim.
Khối tách sóng trong máy thu thanh AM
Pin dự phòng
Tuabin nước.
Với một tụ điện xác định có điện dung C không đổi, để tăng năng lượng điện trường tích trữ trong
tụ điện lên gấp 4 lần ta có thể làm cách nào sau đây:
tăng điện tích của tụ lên 8 lần, giảm hiệu điện thế đi 2 lần
tăng hiệu điện thế 8 lần và giảm điện tích tụ đi 2 lần
tăng hiệu điện thế lên 2 lần
tăng điện tích của tụ lên 4 lần
Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 16 lần thì phải tăng điện
tích của tụ
tăng 16 lần.
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
Chiều dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyên có hướng của
electron.
neutron
điện tích âm.
điện tích dương
Quả cầu kim loại A tích điện dương, quả cầu kim loại B tích điện âm. Nối hai quả cầu bằng một dây đồng thì sẽ có
dòng electron chuyển từ B qua A.
dòng electron chuyển từ A qua B.
dòng proton chuyển từ B qua A
dòng proton chuyển từ A qua B.
Một proton và một electron đang bay theo phương ngang, cùng vận tốc dọc theo hướng từ tây sang đông tương ứng với hai dòng điện
cùng chiều từ tây sang đông.
ngược chiều và khác độ lớn dòng điện.
cùng chiều từ đông sang tây
ngược chiều và cùng độ lớn dòng điện
Một đoạn dây kim loại đồng chất có đường kính tiết diện giảm dần theo chiều dài l của dây nằm dọc theo hướng trục Ox như Hình 16.1. Đặt vào hai đầu đoạn dây một hiệu điện thể không đổi. Đồ thị nào sau đây mô tả phù hợp nhất sự phụ thuộc của tốc độ trôi v của electron theo khoảng cách x từ 0 đến l?
Xét các điện tích dương và âm đều dịch chuyển có hướng và theo phương ngang với cùng tốc độ ở bốn vùng dẫn điện khác nhau (Hình 4.2). Gọi I1 là cường độ dòng điện do các diện tích dịch chuyển tạo ra trong vùng đầu tiên bên trái, I2, I3,
I4 là cường độ dòng điện tương ứng trong các vùng tiếp theo (tính từ trái sang phải). Độ lớn của các cường độ dòng điện này từ lớn nhất đến nhỏ nhất được xếp theo thứ tự nào sau đây?
I2, I1, I3, I4
I1, I3, I2,I4
I3, I1, I4,I2
I4,I2, I3, I1
Giả sử một dây dẫn điện bằng đồng có tiết diện nhỏ dần dọc theo dây từ đầu này sang đầu kia của dây. Trong dây có dòng điện với cường độ I chạy qua. Tốc độ dịch chuyển có hướng của electron thay đổi như thế nào dọc theo dây?
Giảm dần khi tiết diện dây nhỏ dần.
Tăng dần khi tiết diện dây nhỏ dần.
Không thay đổi.
Không đủ thông tin để trả lời.
Dòng điện trong kim loại là
dòng dịch chuyển của điện tích.
dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do.
dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện
dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm.
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Cường độ dòng điện được xác định theo biểu thức nào sau đây?
Chỉ ra câu sai.
Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
Để đo cường độ dòng điện, phải mắc nối tiếp ampe kế với mạch điện.
Dòng điện chạy qua ampe kê đi vào chốt dương, đi ra chốt âm của ampe kê.
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt âm, đi ra chốt dương của ampe kế.
Câu 60.
So sánh đèn sợi đốt và điện trở nhiệt thuận. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điện trở của cả hai đều tăng nhanh theo nhiệt độ.
Điện trở của cả hai đều tăng chậm theo nhiệt độ.
Điện trở đèn sợi đốt tăng nhanh hơn so với điện trở nhiệt thuận
Điện trở đèn sợi đốt tăng chậm hơn so với điện trở nhiệt thuận.
Điện trở của một đèn sợi đốt tăng theo nhiệt độ vì
mật độ electron dẫn giảm.
mật độ electron dẫn tăng.
sự tán xạ với các electron dẫn bởi ion ở nút mạng tăng.
sự tán xạ với các electron dẫn bởi ion ở nút mạng giảm.
Mắc nối tiếp điện trở R1 và R2 thành bộ rồi đặt hai đầu bộ điện trở này vào một hiệu điện thế U thì độ giảm thế trên R1 lớn gấp 2 lần độ giảm thể trên R2. Sau đó, mắc song song hai điện trở này thành bộ rồi đặt hai đầu bộ vào hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở
R1 lớn gấp 2 lần cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2
R2 lớn gấp 2 lần cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1.
R1 lớn gấp 4 lần cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2
R2 lớn gấp 4 lần cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1.
Ở Hình 4.3, khi hiệu điện thế U tăng, phát biểu nào sau đây đúng?
Điện trở của diode tăng.
Điện trở của dây kim loại giảm.
Điện trở của diode giảm.
Điện trở của dây kim loại tăng.
Nếu chiều dài và đường kính của một dây dẫn bằng đồng có tiết diện tròn được tăng lên gấp đôi thì điện trở của dây dẫn sẽ
không thay đổ
tăng lên hai lần.
tăng lên gấp bốn lần.
giảm đi hai lần.
Chọn câu sai.
Để giảm điện trở của dây dẫn, người ta nên:
Giảm tiết diện của dây dẫn và dùng vật liệu có điện trở suất nhỏ.
Dùng vật liệu có điện trở suất nhỏ.
Tăng tiết diện của dây dẫn và dùng vật liệu có điện trở suất nhỏ.
Tăng tiết diện của dây dẫn.
Chọn phát biểu đúng về định luật Ohm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Biểu thức đúng của định luật Ohm là
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm, tỉ lệ với hiệu điện thế.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng, tỉ lệ với hiệu điện thế.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
một đường cong đi qua gốc toạ độ.
một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
một đường cong không đi qua gốc toạ độ.
Để đo hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch người ta phải mắc
Ampe kế nối tiếp với đoạn mạch
Vôn kế song song với đoạn mạch
Ampe kế song song với đoạn mạch
Điều kiện để có dòng điện là
có hiệu điện thế.
có điện tích tự do.
có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn.
có nguồn điện.
Điện trở của của vật dẫn là gì?
là đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn.
là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện.
là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
là đại lượng đặc trưng cho mức độ tác dụng mạnh hay yếu của điện trường.
Đơn vị đo điện trở là
ôm (Ω).
fara
henry (H).
oát ( W )
Chọn biến đổi đúng trong các biến đổi sau.
1Ω=0,001kΩ=0,0001MΩ.
10Ω=0,1kΩ=0,00001MΩ.
1kΩ=1000Ω=0,01MΩ.
1MΩ=1000kΩ=1000000Ω.
Biến trở là
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Trước khi mắc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị nào dưới đây?
Có giá trị bằng 0.
Có giá trị nhỏ
Có giá trị lớn.
Có giá trị lớn nhất
Đặc điểm của điện trở nhiệt NTC có hệ số nhiệt điện trở
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăn
Dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm
Đặc điểm của điện trở nhiệt PTC có hệ số nhiệt điện trở
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
Dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
Phát biểu nào sau đây là sai.
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của dây tóc bóng đèn sợi đốt tăng
Cường độ dòng điện qua đèn sợi đốt không tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu của nó.
Đường đặc trưng I – U của dây tóc bóng đèn sợi đốt không phải là một đoạn thẳng.
Bóng đèn sợi đốt tuân theo định luật Ohm
