Font size
Worksheetsđề kiểm tra hk 1- lớp 11- số 1
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Hai điện tích điểm q1 = +3 mC và q2 = -3 mC, đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
lực hút với độ lớn F = 45 N.
lực đẩy với độ lớn F = 45 N.
lực hút với độ lớn F = 90 N.
lực đẩy với độ lớn F = 90 N.
Phát biểu nào sau đây về điện môi là không đúng?
Là môi trường cách điện.
Hằng số điện môi của môi trường chân không bằng 1, các môi trường khác nhỏ hơn 1.
Là môi trường không dẫn điện.
Với cùng khoảng cách, lực tương tác giữa hai điện tích trong điện môi nhỏ hơn trong chân không.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Tính cường độ điện trường do điện tích Q = 9μC gây ra tại điểm M cách điện tích 30 cm trong chân không.
9.105 V/m.
9.10-13 V/m.
90 V/m.
2,7.109 V/m.
Trong công thức xác định công của lực điện trường A = qEd thì d là
quãng đường điện tích đi được.
khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối đường đi.
khoảng cách hình chiếu từ điểm đầu đến điểm cuối đường đi lên đường sức.
độ dài đại số hình chiếu từ điểm đầu đến điểm cuối đường đi lên đường sức, tính theo chiều đường sức.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
2000 J.
–2000 J.
2 mJ.
–2 mJ.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 2 V. Một điện tích q = -1 C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện trường là:
-2 J
2 J
-0,5 J
0,5 J
Mặt trong của màng tế bào trong cơ thể sống mang điện tích âm, mặt ngoài mang điện tích dương. Hiệu điện thế giữa hai mặt này bằng 0,07 V. Màng tế bào dày 8 nm. Cường độ điện trường trong màng tế bào này là:
8,75.106 V/m
7,75.106 V/m
6,75.106 V/m
5,75.106 V/m
Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp đôi thì điện dung của tụ
không đổi.
tăng gấp đôi
tăng gấp bốn
giảm một nửa
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không tăng 2 lần thì độ lớn lực Cu-lông
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Có mấy loại điện tích? chúng tương tác với nhau như thế nào?
Có 2 loại, cùng dấu thì hút nhau, trái dấu thì đẩy nhau.
Có 3 loại, cùng dấu thì hút nhau, trái dấu thì đẩy nhau.
Có 2 loại, cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
Có 4 loại, cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
Có hai quả cầu giống nhau cùng mang điện tích có độ lớn như nhau , khi đưa chúng lại gần thì chúng đẩy nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng
đẩy nhau.
hút nhau.
có thể đẩy hoặc hút.
không tương tác.
Hai điện tích điểm khi đặt gần nhau thì chúng hút nhau. Kết luận nào sau đây đúng?
hai điện tích đều âm.
hai điện tích cùng dương.
hai điện tích trái dấu.
hai điện tích cùng dấu.
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 25V/m. Lực tác dụng lên điện tích bằng 2.10-4N. Độ lớn của điện tích đó là
q = 125μC
q = 80μC
q = 12,5μC
q = 8μC
Hai điện tích điểm q2=−2.10−2μC và đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30cm trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M cách đều A, B một khoảng bằng a có độ lớn là
2000 V/m
1732 V/m
0,2 V/m
3464 V/m
Biểu thức nào sau đây là biểu thức tính công lực điện dịch chuyển điện tích trong một điện trường đều?
A = qEd.
A = U/d.
A = E.d.
A = F/d.
Công của lực điện dịch chuyển điện tích trong điện trường không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Hình dạng quỹ đạo.
Điện lượng của điện tích.
Vị trí điểm đầu quỹ đạo.
Vị trí điểm cuối quỹ đạo.
Tụ điện là hệ thống
2 vật đặt gần nhau.
2 vật dẫn đặt gần nhau.
2 tấm điện môi đặt gần nhau.
2 vật dẫn cách nhau đủ xa.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Câu 1: Các kim loại khác nhau có điện trở suất khác nhaudo chúng có
Cấu trúc mạng tinh thể khác nhau
mật độ electron tự do khác nhau
cấu trúc mạng tinh thể và mật độ electron tự do khác nhau
tính chất hóa học khác nhau
Câu 2: Lực lạ bên trong nguồn điện khong có tác dụng
tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện
tạo ra và duy trì hiệu điện theesgiwax hai cực cảu nguồn điện
tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở 2 cực của nguồn điện
làm cho các điện tích dương di chuyển ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện
Câu 3: Nếu chiều dài đường đi của các điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường
chưa đủ dữ kiện để xác định
giảm hai lần
tăng 2 lần
không thay đổi
Câu 6: Đơn vị đo công suất cảu dòng điện là
W/h
V
W
J
Câu 7: Fara là điện dung của một tụ điện mà
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1 mm
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế không đổi thì nó được điện tích 1 C
câu 8: công cuả lực điện không phụ thuộc vào
hình dạng của đường đi
cường độ của điện trường
vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi
độ lớn của điện tích bị dịch chuyển
Câu 9: Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt tải điện trong chất khí ở điều kiện thường là
Không cần nguyên nhân nào cả vì đã có sẵn rồi
các elec tron bứt khỏi các phân tử khí
sự ion hóa do các tác nhân đưa vào chất khí
sự ion hóa do va chạm
Câu 14: Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là
UMN=UNM
UMN=−UNM1
UMN=UNM1
UMN=−UNM
Câu 15: Một tấm dạ khi cọ xát với thanh ebônit (cả hai cô lập với các vật khác) thì thu được điện tích 1,5.10-8 C. Tổng đại số điện tích của thanh ebônit và tấm dạ là
3.10−8 C
−3.10−8 C
0 C
−1,5.10−8 C
Câu 4: Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24 J. Suất điện động của nguồn là
96V
0,166V
6V
0,6V
Câu 5: Một nguồn điện được mắc với một biến trở. khi điện trở của biến trở là 1,65 Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,3V. Còn khi điện trở của biến trở là 3,5 Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,5V. Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn
3,9V và 0,4
3,5V và 0,4
3,7V và 0,2
4V và 0,5
Câu 10: Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào nguồn điện U thì công suất tiêu thụ của chúng là 10 W. Nếu các điện trở này được mắc song song và nối vào nguồn U nói trên thì công suất tiêu thụ tổng cộng là
5W
20WW
2,5W
40W
Câu 11: Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong 2Ω, mạch ngoài gồm điện trở 6Ω mắc song song với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị
3 Ω
2 Ω
1 Ω
4 Ω
Câu 12: Mạch kín gồm bộ nguồn có n pin nối tiếp giống nhau mắc với mạch ngoài là điện trở thuần R. Mỗi pin có suất điện động E và điện trở trong r. Biểu thức dòng điện qua R là:
I=R+nrE
I=R+nrnE⋅
I=R+nrE
I=n(R+rn)E
Câu 13: Có hai điện tích q1= - q2 =5.10-7 C đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm). Một điện tích q3=4. 10-6 C đặt trên đường trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm). Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1và q2 tác dụng lên điện tích q3 là
4,32N
17,28N
8,64N
34,56N
Suất nhiệt điện động phụ thuộc vào:
A. Nhiệt độ mối hàn
B. Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn
C. Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại
D. Nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại
Một sợi dây đồng có điện trở 37Ω ở 500C. Điện trở của dây đó ở t0C là 43Ω. Biết α = 0,004K-1. Nhiệt độ t0C có giá trị:
90,5K
170K
200K
365,5K
Dòng điện trong bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các hạt:
A. Các electron tự do
B. Các electron tự do và ion dương
C. Các e tự do và lỗ trống
D. Các ion dương
Đơn vị của đương lượng điện hóa và của hằng số Farađây lần lượt là:
A. N/m; F
B. N; N/m
C. kg/C; C/mol
D. kg/C; mol/C
Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200cm2 người ta dùng tấm sắt làm catot của bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 và anot là một thanh đồng nguyên chất, cho dòng điện 10A chạy qua bình trong 2 giờ 40 phút 50 giây. Tìm chiều dày của lớp đồng bám trên mặt tấm sắt. Biết ACu = 64, n = 2, D = 8,9g/cm3
A. 1,6.10-2cm
B. 1,8.10-2cm
C. 2.10-2cm
D. 2,2.10-2cm
Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch:
A. muối kim loại có anốt làm bằng kim loại
B. axit có anốt làm bằng kim loại đó
C. muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó
D. muối, axit, bazơ có anốt làm bằng kim loại
Các hiện tượng: tia lửa điện, sét, hồ quang điện, hiện tượng nào là quá trình phóng điện tự lực:
A. tia lửa điện
B. sét
C. hồ quang điện
D. cả 3 đều đúng
Khi điện phân, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực
tăng lên 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 2 lần
giảm đi 4 lần
Trong hiện tượng điện phân dương cực tan một muối xác định, muốn tăng khối lượng chất giải phóng ở điện cực thì cần phải tăng
khối lượng mol của chất được giải phóng.
hóa trị của chất được giải phóng.
thể tích bình điện phân.
thời gian lượng chất được giải phóng.
Khi so sánh sự dẫn điện của chất điện phân và kim loại ta rút ra kết luận nào dưới đây ?
Kim loại dẫn điện tốt hơn chất điện phân.
Kim loại dẫn điện tốt bằng chất điện phân.
Kim loại dẫn điện kém hơn chất điện phân.
Tuỳ vào hiệu điện thế đặt vào các chất.
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của
các ion (-), electron tự do ngược chiều điện trường.
các electron tự do ngược chiều điện trường.
các electron,lỗ trống theo chiều điện trường.
các ion, electron trong điện trường.
Khi nhiệt độ tăng điện trở của kim loại tăng là do
số electron tự do trong kim loại tăng.
số ion dương và ion âm trong kim loại tăng.
các ion dương và các electron chuyển động hỗn độn hơn.
sợi dây kim loại nở dài ra.
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
đúc điện.
mạ điện.
sơn tĩnh điện.
luyện nhôm.
Nguyên nhân gây ra điện trở trong kim loại là do
A. sự tương tác điện giữa các electron và hạt nhân.
sự chuyển động hỗn độn của các electron.
sự mất trật tự của mạng tinh thể.
sự tương tác điện giữa các electron.
Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I = 1 (A). Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là:
A. 1,08 (mg).
B. 1,08 (g).
C. 0,54 (g).
D. 1,08 (kg).
Chọn phương án đúng?
Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng điện trở của kim loại
giảm xuống giá trị rất nhỏ khi nhiệt độ giảm xuống thấp.
giảm xuống rất nhỏ khi nhiệt độ của nó đạt giá trị đủ cao.
bằng không khi nhiệt độ của vật nhỏ hơn một giá trị nhiệt độ TC giới hạn.
bằng không khi nhiệt độ bằng 0 K.
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT được đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 500oC, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 (mV). Hệ số αT khi đó là:
1,25.10-4 (V/K)
12,5 (μV/K)
1,25 (μV/K)
1,25(mV/K)
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT = 65 (V/K) được đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 2320C. Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là
A. E = 13,00mV.
B. E = 13,58mV.
C. E = 13,98mV.
D. E = 13,78mV.
Chọn một đáp án sai khi nói về bán dẫn:
A. Nếu bán dẫn có mật độ electron cao hơn mật độ lỗ trống thì nó là bán dẫn loại n
B. Nếu bán dẫn có mật độ lỗ trống cao hơn mật độ electron thì nó là bán dẫn loại p
C. Nếu bán dẫn không pha tạp chất thì nó là bán dẫn tinh khiết
D. Dòng điện trong bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các lỗ trống cùng chiều điện trường
Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat (AgNO3) có anôt bằng bạc. Biết A = 108 g/mol; hoá trị n = 1; I = 5 A Khối lượng bạc bám vào Katôt sau 965 giây là
4,32 g.
4,32 kg.
2,16 g.
đáp án khác
