wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hiệu điện thế - tụ điện

Total questions: 72

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Công của lực điện không phụ thuộc vào

a)

độ lớn điện tích bị dịch chuyển.

b)

hình dạng của đường đi.

c)

cường độ của điện trường.

d)

vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.

2.

Điện thế tại một điểm trong điện trường không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đặc trưng cho điện trường về phương diện năng lượng.

b)

Là đại lượng vô hướng.

c)

Có đơn vị là J/C.

d)

Không phụ thuộc vào việc chọn mốc.

3.

Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho

a)

khả năng sinh công của lực điện khi dịch điện tích giữa hai điểm.

b)

khả năng tác dụng lực của điện trường.

c)

khả năng phóng điện của điện trường.

d)

khả năng cách điện của điện trường.

4.

Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?

a)

E = U.d.

b)

E = q.U.

c)

E = U/q.

d)

E = U/d.

5.

Phát biểu nào sau đây là sai về hiệu điện thế ?

a)

Đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường.

b)

Có đơn vị là V.

c)

Phụ thuộc vào mốc tính điện thế.

d)

Là đại lượng vô hướng.

6.

Chọn câu sai

a)

100 kV = 100.000 V

b)

220 V = 0,22 kV

c)

0,5 V = 50m V

d)

1500 mV = 1,5 V

7.

Chọn câu trả lời đúng

Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu một dụng cụ điện, người ta dùng:

a)

Vôn kế mắc song song với dụng cụ điện đó

b)

Vôn kế mắc nối tiếp với dụng cụ điện đó

c)

Ampe kế mắc song song với dụng cụ điện đó

d)

Ampe kế mắc nối tiếp với dụng cụ điện đó

8.

Câu 5: Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng

a)

1 J.C

b)

1 J/C

c)

1 N/C.

d)

1. J/N.

9.

Biết hiệu điện thế UMN = 3 V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?

a)

VM = 3 V

b)

VN = 3 V

c)

VM – VN = 3 V

d)

VN – VM = 3 V

10.

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích -2μC từ A đến B là 4mJ. UAB bằng

           

a)

2 V   

b)

2000 V  

c)

-8 V   

d)

-2000 V.

11.

Đơn vị của điện thế là:

a)

Vôn (V)

b)

Ampe (A)

c)

Cu – lông (C)

d)

Oát (W)

12.

Chọn đáp án đúng. Khi một điện tích q = -2C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -8 J. Hỏi hiệu điện thế U bằng bao nhiêu?

a)

4 V

b)

-4 V

c)

16 V

d)

-16 V

13.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN=32V. Nhận xét nào sau đây đúng?

a)

Điện thế tại điểm M là 32V

b)

Điện thế tại điểm N là 0

c)

Nếu điện thế tại M là 10V thì điện thế tại N là 42V

d)

Nếu điện thế tại M là 0 thì điện thế tại N là -32V

14.

Công thức tính lực điện là

a)

F= qU

b)

F = eU

c)

F = qE

d)

F = qEd

15.

Đường sức điện có chiều hướng từ nơi có

a)

điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.

b)

điện thế thấp đến nơi có điện thế cao.

c)

cường độ điện trường lớn đến nơi cường độ điện trường nhỏ.

d)

cường độ điện trường nhỏ đến nơi cường độ điện trường lớn.

16.

Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?

a)

E = U.d.

b)

E = q.U.

c)

E = U/q.

d)

E = U/d.

17.

Phát biểu nào sau đây là đúng? Công của lực điện dịch một điện tích

a)

đi trên cùng một đường sức điện thì bằng 0.

b)

trong điện trường đều bằng 0.

c)

trên đường sức thẳng bằng 0.

d)

đi hết đường cong kín bằng 0.

18.

Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là

a)

10 nC.

b)

20 nC.

c)

30 nC.

d)

40 nC.

19.

Cho biết mối liên hệ giữa hiệu điện thế hai điểm M, N: UMN và UNM ?

          

a)

UMN > UNM   

b)

UMN < UNM  

c)

UMN =UNM  

d)

 UMN = -UNM

20.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN = 30V. Biết điện thế tại M là 40V. Điện thế tại N là

a)

20 V

b)

30 V

c)

10 V

d)

40 V

21.

Hai đầu tụ 20 μF có hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là

a)

0,25 mJ.

b)

500 J.

c)

50 mJ.

d)

50 μJ.

22.

(TH) Khi dịch một điện tích q = - 8,5 mC từ A đến B thì công của lực sinh ra là 0,17 J. Hiệu điện thế U AB =

a)

20 V.

b)

-20 V.

c)

10 V.

d)

-10 V.

23.

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC từ A đến B là 4 mJ. UAB bằng

a)

2 V.

b)

2000 V.

c)

– 8 V.

d)

– 2000 V.

24.

Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

a)

khả năng tác dụng lực của điện trường.

b)

phương chiều của cường độ điện trường.

c)

khả năng sinh công của điện trường.

d)

độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.

25.

Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là

              

a)

8 V   

b)

10 V

c)

15 V 

d)

 22,5 V

26.

Khi một điện tích q = 2.10-6C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì công của lực điện là -18.10-6J. Hiệu điện thế giữa M và N 

a)

36V

b)

-36V

c)

9V

d)

-9V

27.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là

a)

Điện lượng.

b)

Hiệu điện thế.

c)

Điện dung.

d)

Chất liệu vật dẫn.

28.

Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là

a)

10 nC.

b)

20 nC.

c)

30 nC.

d)

40 nC.

29.

Để tích điện cho tụ điện, ta phải :

a)

mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.

b)

cọ xát các bản tụ với nhau.

c)

đặt tụ gần vật nhiễm điện.

d)

đặt tụ gần nguồn điện.

30.

Gọi Q là điện tích, C là điện dung và U là hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

C tỉ lệ thuận với Q

b)

C không phụ thuộc vào Q và U

c)

C tỉ lệ thuận với U

d)

C phụ thuộc vào Q và U

31.

Điền vào từ còn thiếu vào [...] :

Hệ thống tụ phẳng gồm 2 bản [...] tích điện trái dấu ngăn cách với nhau bằng 1 lớp [...]

a)

nhựa / thủy tinh

b)

điện môi / kim loại

c)

thủy tinh / điện môi

d)

kim loại / điện môi

32.

Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

a)

500 mV.

b)

0,05 V.

c)

5V.

d)

20 V.

33.

Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ

a)

tăng 2 lần.

b)

tăng 4 lần.

c)

không đổi.

d)

giảm 2 lần.

34.

Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là

a)

10 nC.

b)

20 nC.

c)

30 nC.

d)

40 nC.

35.

Để tích điện cho tụ điện, ta phải :

a)

mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.

b)

cọ xát các bản tụ với nhau.

c)

đặt tụ gần vật nhiễm điện.

d)

đặt tụ gần nguồn điện.

36.

Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?

a)

Giữa hai bản kim loại sứ;

b)

Giữa hai bản kim loại không khí;

c)

Giữa hai bản kim loại là nước vôi;

d)

Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.

37.

Tụ điện là hệ thống

a)

2 vật đặt gần nhau.

b)

2 vật dẫn đặt gần nhau.

c)

2 tấm điện môi đặt gần nhau.

d)

2 vật dẫn cách nhau đủ xa.

38.

Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ

a)

Tăng 2 lần.

b)

Giảm 2 lần.

c)

Không đổi.

d)

Tăng 4 lần.

39.

Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là

a)

10 nC.

b)

20 nC.

c)

30 nC.

d)

40 nC.

40.

Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng

a)

50 μC

b)

1 μC

c)

5 μC

d)

0,8 μC

41.

Đơn vị đo điện dung của tụ điện là

a)

A

b)

V

c)

F

d)

J

42.

Một tụ điện có điện dung 1 F và tích một điện lượng là 1C. Năng lượng điện trường của tụ bằng

a)

1 J.

b)

2 J.

c)

0,5 J.

d)

4 J.

43.

Tụ điện là

a)

hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

b)

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

c)

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.

d)

hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

44.

[VD] Cho mạch điện như hình. C1 = 24 nF; C2 = 36 nF; C3 = 32 nF; CMN = 20,8 nF. Điện dung của tụ 4 bằng

a)

4 nF.

b)

8 nF.

c)

20 nF.

d)

18 nF.

45.

[TH] Cho mạch điện như hình. C1 = 5 nF; C2 = 15 nF; C3 = 5 nF. Điện dung của bộ tụ là

a)

3,75 nF.

b)

8,75 nF.

c)

10,5 nF.

d)

25 nF.

46.

[VD] Cho hai tụ điện có điện dung 4 nF và 12 nF mắc nối tiếp. Hiệu điện thế hai đầu bộ tụ là 160 V. Điện lượng tụ 1 tích được là

a)

0,24 μC.

b)

0,48 μC.

c)

0,96 μC.

d)

1,12 μC.

47.

[VD] Cho mạch điện như hình. C1 = 3 nF; C2 = 6 nF; C3 = 4 nF; C4 = 12 nF; UMN = 20 V. Điện tích của bộ tụ là

a)

20 nC.

b)

80 nC.

c)

100 nC.

d)

120 nC.

48.

[VD] Cho bộ tụ như hình. Các tụ có điện dung bằng nhau. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ 2 là 20 V. Hiệu điện thế UAB =

a)

20 V.

b)

40 V.

c)

60 V.

d)

100 V.

49.

[VD] Cho bộ tụ như hình. Các tụ có điện dung bằng nhau. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ 2 là 20 V. Hiệu điện thế UAB =

a)

20 V.

b)

40 V.

c)

60 V.

d)

100 V.

50.

Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào:

a)

Vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực của tụ điện

b)

Vật liệu làm vỏ của tụ điện

c)

Vật liệu làm hai bản cực của tụ điện

d)

Vật liệu làm chân của tụ điện

51.

Trên một tụ điện có ghi 160V - 100 μ\mu F. Các thông số này cho ta biết điều gì?

a)

Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện

b)

Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện

c)

Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện

d)

Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện

52.

Công thức tính điện dung của tụ điện là:

a)

C=QUC=\frac{Q}{U}  .

b)

C = Q.U.

c)

C =UQ.C\ =\frac{U}{Q}.  

d)

C = E.U.

53.

Một điện tích q chuyển động trong điện trường đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

a)

A = 0 trong mọi trường hợp.

b)

A < 0 nếu q < 0.

c)

A > 0 nếu q > 0.

d)

A > 0 nếu q < 0.

54.

[TH] Hai bản tụ có hiệu điện thế 5 V thì năng lượng điện của tụ là 20 nJ. Nếu hiệu điện thế tăng thêm 5 V thì năng lượng điện của tụ là

a)

10 nJ.

b)

20 nJ.

c)

40 nJ.

d)

80 nJ.

55.

[TH] Giữa hai bản của một tụ điện điện có hiệu điện thế 18 V thì tụ tích được điện lượng là 9mC. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản là 24 V thì điện tích tụ tích được là

a)

12 mC.

b)

9 mC.

c)

15 mC.

d)

7,2 mC.

56.

[TH] Một tụ điện có điện dung 5 nF tích một điện lượng 400 nC. Năng lượng điện trường của tụ là

a)

16 μJ.

b)

32 μJ.

c)

64 μJ.

d)

8 μJ.

57.

[TH] Nếu hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện tăng 2,5 lần thì năng lượng điện trường của tụ tăng

a)

2,5 lần.

b)

5 lần.

c)

6,25 lần.

d)

10 lần.

58.

[NB] Cho hệ 3 tụ điện mắc nối tiếp có điện dụng lần lượt là 200 nF; 250 nF và 500 nF. Điện dung của bộ tụ là

a)

1000 nF.

b)

1000/11 nF.

c)

950 nF.

d)

1050 nF.

59.

[TH] Tụ 1 có điện dung 24 nF mắc song song với tụ 2 có điện dung 36 nF. Nhóm 2 tụ trên được mắc nối tiếp với tụ 3 có điện dung 120 nF. Điện dung của bộ tụ là

a)

40 nF.

b)

180 nF.

c)

80 nF.

d)

160 nF.

60.

[TH] Cho mạch điện như hình. C1 = 5 nF; C2 = 15 nF; C3 = 5 nF. Điện dung của bộ tụ là

a)

3,75 nF.

b)

8,75 nF.

c)

10,5 nF.

d)

25 nF.

61.

Trên vỏ một tụ điện có ghi 50µF-100V. Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là:

a)

2C

b)

5.10-3C

c)

5000C

d)

5.10-4C

62.

Hình nào sau đây mô tả đúng cách tích điện cho tụ điện?

a)

b)

c)

d)

63.

Công của lực điện không phụ thuộc vào

a)

độ lớn điện tích bị dịch chuyển.

b)

hình dạng của đường đi.

c)

cường độ của điện trường.

d)

vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.

64.

Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

a)

độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.

b)

khả năng sinh công của điện trường.

c)

phương chiều của cường độ điện trường.

d)

khả năng tác dụng lực của điện trường.

65.

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là

a)

– 2 mJ.

b)

2 mJ.

c)

– 2000 J.

d)

2000 J.

66.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1 (V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = -1 (μC) từ M đến N là

a)

1 (μJ).

b)

- 1 (J).

c)

- 1 (μJ)

d)

1 (J).

67.

Đường sức điện có chiều hướng từ nơi có

a)

điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.

b)

điện thế thấp đến nơi có điện thế cao.

c)

cường độ điện trường lớn đến nơi cường độ điện trường nhỏ.

d)

cường độ điện trường nhỏ đến nơi cường độ điện trường lớn.

68.

Đường sức điện có chiều hướng từ nơi có

a)

điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.

b)

điện thế thấp đến nơi có điện thế cao.

c)

cường độ điện trường lớn đến nơi cường độ điện trường nhỏ.

d)

cường độ điện trường nhỏ đến nơi cường độ điện trường lớn.

69.

Công thức tính công của lực điện là

a)

A = qEd

b)

A = EU

c)

A = UEd

d)

A = Eq

70.

(TH) Khi dịch một điện tích q = - 8,5 mC từ A đến B thì công của lực sinh ra là 0,17 J. Hiệu điện thế U AB =

a)

20 V.

b)

-20 V.

c)

10 V.

d)

-10 V.

71.

Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là

a)

2 μF.

b)

2 mF.

c)

2 F.

d)

2 nF.

72.

Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Độ lớn của cường độ điện trường

b)

Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N

c)

Điện tích q

d)

Vị trí của điểm M và điểm N.