Font size
Worksheetsôn tập giữa kì 2 vật lí 11
Total questions: 73
Worksheet time: 48mins
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Cho hai điện tích đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng r. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn F. Chỉ ra phát biểu đúng.
F tỉ lệ thuận với r.
F tỉ lệ thuận với r2.
F tỉ lệ nghịch với r.
F tỉ lệ nghịch với r2.
Theo định luật Coulomb về tương tác giữa 2 điện tích điểm thì
độ lớn lực tương tác tỉ lệ thuận với tích độ lớn của giá trị 2 điện tích đó.
độ lớn lực tương tác tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa chúng.
lực tương tác tỉ lệ thuận với hằng số điện môi.
lực tương tác tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.
Trong hệ đơn vị SI đơn vị của điện tích là
vôn trên mét ( V/m).
culông (C).
fara (F).
vôn (V).
Bốn vật nhiễm điện A, B, C, D. Nếu A hút B đẩy C và hút D, thì kết luận nào sau đây là không đúng
A và B trái dấu.
C và D trái dấu.
B và C trái dấu.
A và D cùng dấu.
Chọn câu đúng. Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp 2 lần, thì lực tương tác giữa chúng
tăng lên gấp 2.
giảm đi một nửa.
giảm đi 4 lần.
không thay đổi.
Bốn vật kích thước nhỏ A,B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. Kết luận nào sau đây là đúng
B âm, C âm, D dương.
B âm, C dương, D dương.
B âm, C dương, D âm.
B dương, C âm, D dương.
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?
Hai điện tích cùng dương.
Hai điện tích trái dấu.
Hai điện tích cùng âm.
Hai điện tích cùng dấu.
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng
tăng lên 3 lần.
giảm đi 3 lần.
tăng lên 9 lần.
giảm đi 9 lần.
Lực tương tác điện giữa hai điện tích q1 và q2 là lực đẩy, kết luận nào sau đây là đúng?
q1q2>0.
q1q2<0.
q1>0 và q2<0.
q1<0 và q2>0.
Hai điện tích điểm q1 = +3µC và q2 = -3µC, đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 3cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
lực hút với độ lớn F = 90 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).
lực hút với độ lớn F = 45 (N).
Đơn vị của cường độ điện trường là
N.
N/m.
V/m.
V.m
Những đường sức điện nào vẽ ở hình dưới là đường sức của điện trường đều?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Không hình nào.
Hình vẽ nào sau đây là đúng khi vẽ đường sức điện của một điện tích dương?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q < 0 gây ra tại 1 điểm M, chiều của :
Hướng về gần Q.
Hướng cùng chiều với F
Hướng xa Q
Ngược chiều với F
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q < 0, tại một điểm trong chân không cách điện tích điểm một khoảng r là: (lấy chiều của véctơ khoảng cách làm chiều dương):
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10cm có độ lớn là:
E = 0,450V/m.
E = 0,225V/m
E = 4500V/m.
E = 2250V/m.
Một proton bay vào điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu theo phương vuông góc với các đường sức điện thì quỹ đạo chuyển động của proton có dạng?
đường thẳng từ bản dương sang bản âm.
đường thẳng từ bản âm sang bản dương.
đường parabol về phía bản âm.
đường parabol về phía bản dương
Điện thế tại một điểm M trong điện trường được xác định bởi biểu thức:
Biết điện thế tại điểm M trong điện trường là 20V. Electron có điện tích -1,6.10-19 C đặt tại điểm M có thế năng là:
3,2.10-18 J.
-3,2.10-18 J.
1,6.1020 J.
-1,6.1020 J.
Năng lượng của tụ điện được xác định bởi công thức nào sau đây?
Công của lực điện không phụ thuộc vào
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
hình dạng của đường đi.
cường độ của điện trường.
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho
khả năng sinh công của lực điện khi dịch điện tích giữa hai điểm.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
khả năng phóng điện của điện trường.
khả năng cách điện của điện trường.
Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
E = U.d.
E = q.U.
E = U/q.
E = U/d.
Chọn câu sai
100 kV = 100.000 V
220 V = 0,22 kV
0,5 V = 50m V
1500 mV = 1,5 V
Chọn câu trả lời đúng
Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu một dụng cụ điện, người ta dùng:
Vôn kế mắc song song với dụng cụ điện đó
Vôn kế mắc nối tiếp với dụng cụ điện đó
Ampe kế mắc song song với dụng cụ điện đó
Ampe kế mắc nối tiếp với dụng cụ điện đó
Chọn câu trả lời đúng
Trên thang đo của một điện kế, thang đo có ghi chữ nào sau đây không dùng để đo hiệu điện thế
Ghi chữ V
Ghi chữ A
Ghi chữ mV
Ghi chữ kV
Chọn câu trả lời đúng
Khi gắn bóng đèn tròn có ghi 220V vào hiệu điện thế 110V. Hiện tượng nào sau đây xảy ra:
Đèn không sáng
Đèn lóe sáng rồi bị đứt
Đèn sáng yếu
Đèn sáng bình thường
Hiệu điện thế được đo bằng:
Ampe kế
Vôn kế
Điện kế
Áp kế
Câu 5: Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
1 J.C
1 J/C
1 N/C.
1. J/N.
Biết hiệu điện thế UMN = 3 V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?
VM = 3 V
VN = 3 V
VM – VN = 3 V
VN – VM = 3 V
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
8 V
10 V
15 V
22,5 V
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích -2μC từ A đến B là 4mJ. UAB bằng
2 V
2000 V
-8 V
-2000 V.
Biểu thức nào sau đây sai:
UMN = VN - VM
UMN = AMN/q
UMN = - UNM
UMN = E.d
Biểu thức nào sau đây là biểu thức tính công lực điện dịch chuyển điện tích trong một điện trường đều?
A = qEd.
A = U/d.
A = E.d.
A = F/d.
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường dẫn điện.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
(viết có dấu)
(a)
. Theo nguyên lý chồng chất điện trường:
Độ lớn của véc tơ cường độ điện trường do một hệ điện tích gây ra tại một điểm bằng tổng độ lớn của véctơ cường độ điện trường do từng điện tích gây ra tại điểm đó.
Véc tơ cường độ điện trường do hệ điện tích gây ra tại một điểm có giá trị bằng tổng véctơ cường độ điện trường do từng điện tích gây ra tại điểm đó.
Nguyên lý chồng chất điện trường là một bằng chứng cho thấy điện trường cũng chỉ là trường hợp riêng của trường hấp dẫn.
Nguyên lý chồng chất điện trường cho thấy điện trường và từ trường có liên quan mật thiết với nhau.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Hai điện tích điểm bằng nhau cách nhau một đoạn 2a. Cường độ điện trường gây bởi mỗi điện tích cách nguồn là a thì có cường đường độ E. Cường độ điện trường tại trung điểm của hai điện tích điểm bằng
E.
2E.
0
E 2 .
Một quả cầu nhỏ mang điện tích q = 1.10-9 C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm cách quả cầu 3 cm là
104V/m
3.104V/m
105V/m
5.103V/m
công thức tính lực tương tác điện trong chân không?
F=r2k.∣q1.q2∣
F=2.r2k.∣q1.q2∣
F=ξ.r2k.∣q1.q2∣
Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì lực tương tác là 1 N. Nếu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì lực tương tác có độ lớn
1 N
2 N
8 N
48 N
Hai điện tích điểm q1=2,5.10-6 C và q2=4.10-6 C đặt gần nhau trong chân không thì lực đẩy giữa chúng là 1,44N. Khoảng cách giữ hai điện tích là:
25 cm
20 cm
12 cm
40 cm
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Điện dung của tụ phẳng không phụ thuộc
Diện tích mỗi bản tụ.
Khoảng cách hai bản tụ.
Chất liệu trong lòng tụ.
Chất liệu của bản tụ.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải :
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại sứ;
Giữa hai bản kim loại không khí;
Giữa hai bản kim loại là nước vôi;
Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.
Một tụ điện hai đầu có hiệu điện thế 120V thì tích được một điện lượng là là 480 mC. Điện dung của tụ là
1 mF.
4 mF.
1/4 mF.
250 mF.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
Tăng 2 lần.
Giảm 2 lần.
Không đổi.
Tăng 4 lần.
Kí hiệu như hình vẽ là của loại linh kiện điện tử nào?
Tụ điện có điện dung thay đổi được
Tụ điện có điện dung cố định
Điện trở cố định
Biến trở
Đơn vị đo điện dung của tụ điện là
A
V
F
J
Tìm phát biểu sai
Tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và phóng điện trong mạch
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện
Điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định
Trên một tụ điện có ghi 160V - 100 μ F. Các thông số này cho ta biết điều gì?
Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện
Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện
Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện
Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện
Điện tích lớn nhất mà tụ cho ở bên có thể tích được là
63.103C
63.10−3C
63.10−6C
63.10−9C
Đặt vào hai đầu tụ điện có điện dung C một hiệu điện thế một chiều U. Điện tích mà tụ tích được được xác định bằng công thức nào?
Q=UC
Q=C.U
Q=CU
Q=C.U1
Hình nào sau đây là kí hiệu của tụ điện trong sơ đồ mạch điện?
Đây là cách mắc:
Nối tiếp
Song song
Một tụ điện có điện dung 1 F và tích một điện lượng là 1C. Năng lượng điện trường của tụ bằng
1 J.
2 J.
0,5 J.
4 J.
Điện dung của tụ điện có phụ thuộc vào hiệu điện thế hay không ?
Có
Không
3 tụ điện giống nhau có C=2μF được mắc thành bộ. Cách mắc nào để Cb=3μF ?
Mắc nối tiếp 3 tụ
Mắc song song 3 tụ
Mắc 1 tụ nối tiếp với 2 tụ song song
Mắc 1 tụ song song với 2 tụ nối tiếp
Công thức tính điện dung bộ tụ lắp song song với n tụ điện là gì?
C= C1=C2=…=Cn
C= C1+C2+…+Cn
Công thức nào dùng để tính điện dung của bộ tụ điện gồm hai tụ điện có điện dung C1 ghép nối tiếp với tụ điện có điện dung C2 là
Cb = C1 + C2.
Cb = C1 - C2.
Cb1=C11+C21
Cb1=C11−C21
Chọn công thức sai trong cách ghép song song các tụ điện:
Hiệu điện thế U = U1 = U2 = … =Un.
Điện tích Q = Q1 = Q2 = … = Qn.
Điện dung C = C1 +C2 + …. + Cn.
Điện dung của bộ tụ lớn hơn điện dung của mỗi tụ thành phần: C > Ci.
Hai tụ điện có điện dung C1 = 1mF, C2 = 3mF mắc nối tiếp. Mắc bộ tụ đó vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 4V. Điện tích của các tụ là
Q1 = Q2 = 3.10-6C
Q1 = Q2 = 2.10-6C
Q1 = Q2 = 2,5.10-6C
Q1 = Q2 = 4.10-6C
Ba tụ điện giống nhau cùng điện dung C ghép nối tiếp với nhau thì điện dung của bộ tụ là:
C
3C
C/3
18C
[VD] Cho mạch điện như hình. C1 = 3 nF; C2 = 6 nF; C3 = 4 nF; C4 = 12 nF; UMN = 20 V. Điện tích của bộ tụ là
20 nC.
80 nC.
100 nC.
120 nC.
