Font size
WorksheetsNĂNG LƯỢNG TRONG DDDH
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Con lắc dao động điều hoà với tần số góc là
ω = 2π√(m/k)
ω = 2π√(k/m)
ω = √(m/k)
ω = √(k/m)
Tại nơi có gia tốc trọng trường g một con lắc đơn dao động điều hoà với biên độ góc α₀. Biết khối lượng vật nhỏ là m, chiều dài dây treo là l. Cơ năng của con lắc là
1/2 mglα₀².
mgα₀².
1/4 mglα₀².
2mglα₀².
Con lắc lò xo, đầu trên cố định, đầu dưới gắn vật có khối lượng m dao động điều hoà theo phương thẳng đứng ở nơi có gia tốc trọng trường g. Khi vật ở vị trí cân bằng, độ giãn của lò xo là Δl. Chu kỳ dao động của con lắc được tính bằng biểu thức
T = 2π√(g/l).
T = 2π√(Δl/g).
T = 2π√(g/Δl).
T = 1/2π√(g/Δl).
Năng lượng của một vật dao động điều hoà là E. Khi li độ bằng một nửa biên độ thì động năng của nó bằng
E/4.
E/2.
√3E/2.
3E/4.
Công thức tính chu kì dao động của con lắc lò xo là
T = 2π√(k/m).
T = 2π√(m/k).
T = 2√(πk/m).
T = π/2√(k/m).
Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ có khối lượng m và lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng k, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng tại nơi có gia tốc rơi tự do là g. Khi viên bi ở vị trí cân bằng, lò xo dãn một đoạn Δl. Chu kỳ dao động điều hoà của con lắc này là
T = 1/2π√(k/m).
T = 2π√(Δl/g).
T = 2π√(g/Δl).
T = 1/2π√(m/k).
Công thức được dùng để tính tần số dao động của con lắc lò xo là
f = 1/2π√(k/m).
f = 1/2π√(m/k).
f = 1/π√(m/k).
f = 2π√(k/m).
Công thức được dùng để tính tần số dao động của con lắc đơn là
T = 2π√(m/k).
T = 2π√(k/m).
T = 2π√(l/g).
T = 2π√(g/l).
Công thức được dùng để tính tần số dao động của con lắc đơn là
f = 1/2π√(g/l).
f = 1/2π√(l/g).
f = 1/π√(g/l).
f = 1/√(g/l).
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k treo quả nặng có khối lượng m. Hệ dao động với chu kỳ T. Độ cứng của lò xo là
k = 2π²m/T².
k = 4π²m/T².
k = π²m/4T².
k = π²m/2T².
Chu kì dao động của con lắc lò xo phụ thuộc vào
gia tốc của sự rơi tự do.
biên độ của dao động.
điều kiện kích thích ban đầu.
khối lượng của vật nặng.
Ứng dụng quan trọng nhất của con lắc đơn là
xác định chu kì dao động.
xác định chiều dài con lắc.
xác định gia tốc trọng trường.
khảo sát dao động điều hòa của một vật.
Tại một nơi xác định, chu kỳ dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ thuận với
gia tốc trọng trường.
chiều dài con lắc.
căn bậc hai gia tốc trọng trường.
căn bậc hai chiều dài con lắc.
Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k dao động điều hòa. Nếu tăng độ cứng k lên 2 lần và giảm khối lượng m đi 8 lần thì tần số dao động của vật sẽ
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
Con lắc đơn dao động điều hòa, khi tăng chiều dài của con lắc lên 4 lần thì tần số dao động của con lắc sẽ
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
Một con lắc đơn dao động điều hoà, nếu tăng chiều dài 25% thì chu kỳ dao động của nó sẽ
tăng 25%
giảm 25%
tăng 11,8%
giảm 11,8%
Tần số dao động của con lắc đơn f = 2π1lg không phụ thuộc vào
chiều dài dây treo.
gia tốc trọng trường.
khối lượng quả nặng.
vị độ địa lí.
Câu 18: [TTN] Chu kỳ dao động của con lắc đơn phụ thuộc vào
biên độ dao động và chiều dài dây treo.
chiều dài dây treo và gia tốc trọng trường.
gia tốc trọng trường và biên độ dao động.
chiều dài dây treo và khối lượng.
Một con lắc lò xo gồm một lò xo khối lượng không đáng kể, độ cứng k, một đầu cố định và một đầu gắn với một viên bi nhỏ khối lượng m. Con lắc này đang dao động điều hòa có cơ năng
tỉ lệ nghịch với khối lượng m của viên bi.
tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.
tỉ lệ với bình phương chu kì dao động.
tỉ lệ nghịch với độ cứng k của lò xo.
Khi đưa một con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (coi chiều dài của con lắc không đổi) thì tần số dao động điều hòa của nó sẽ
giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao.
tăng vì chu kỳ dao động điều hòa của nó giảm.
tăng vì tần số dao động điều hòa của nó tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường.
không đổi vì chu kỳ dao động điều hòa của nó không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường.
Con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng m treo vào sợi dây có chiều dài ℓ tại nơi có gia tốc trọng trường g, dao động điều hòa với chu kỳ T phụ thuộc vào
ℓ và g.
m và ℓ.
m và g.
m, ℓ và g.
Câu 24: [TTN] Chu kỳ dao động nhỏ của con lắc đơn phụ thuộc
khối lượng của con lắc.
vị trí của con lắc đang dao động con lắc.
cách kích thích con lắc dao động.
biên độ dao động của con lắc.
Một chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O. Lấy gốc thế năng tại O. Khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên thì
thế năng và động năng tăng
thế năng và động năng giảm
thế năng giảm và động năng tăng
thế năng tăng và động năng giảm
Một chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O. Lấy gốc thế năng tại O. Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì
thế năng và động năng tăng
thế năng và động năng giảm
thế năng giảm và động năng tăng
thế năng tăng và động năng giảm
Một chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O. Lấy gốc thế năng tại O. Khi vật đi từ biên âm sang biên dương thì
thế năng giảm rồi tăng.
thế năng tăng rồi giảm.
thế năng luôn tăng.
thế năng luôn giảm.
Một chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O. Lấy gốc thế năng tại O. Khi vật đi từ biên âm sang biên dương thì
động năng giảm rồi tăng.
động năng tăng rồi giảm.
động năng luôn tăng.
động năng luôn giảm.
Một chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O. Lấy gốc thế năng tại O. Khi vật đi từ biên dương sang biên âm thì
động năng tăng rồi giảm, thế năng giảm rồi tăng, cơ năng tăng.
động năng tăng rồi giảm, thế năng giảm rồi tăng, cơ năng giảm.
động năng giảm rồi tăng, thế năng tăng rồi giảm, cơ năng không đổi.
động năng tăng rồi giảm, thế năng giảm rồi tăng, cơ năng không đổi.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Động năng là một dạng năng lượng phụ thuộc vào tốc độ
Cơ năng của hệ dao động luôn là một hằng số.
Thế năng là một dạng năng lượng phụ thuộc vào vị trí.
Cơ năng của hệ dao động bằng tổng động năng và thế năng.
Trong quá trình dao động điều hòa của một chất điểm thì
cơ năng và động năng biến thiên tuần hoàn cùng tần số, tần số đó gấp đôi tần số dao động.
thế năng và động năng biến thiên tuần hoàn cùng tần số, tần số đó gấp đôi tần số dao động.
khi động năng tăng, cơ năng giảm và ngược lại, khi động năng giảm thì cơ năng tăng.
cơ năng của vật bằng động năng khi vật đổi chiều chuyển động.
Một vật dao động điều hòa với biên độ A. Phát biểu nào sau đây đúng?
(a)
Một chất điểm dao động điều hòa với chu kỳ T. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần động năng đạt cực đại là
A. 2T .
B. 4T .
C. 8T .
D. T.
Một chất điểm dao động điều hòa với chu kỳ T. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần động năng bằng thế năng là
A. 2T .
B. 4T .
C. 8T .
D. T.
Một chất điểm có khối lượng 200g dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O, phương trình li độ có dạng x=8cos{|10t|} (cm), t tính theo đơn vị giây. Lấy gốc thế năng tại O. Cơ năng của chất điểm là
64 mJ.
64 J.
128 mJ.
128 mJ.
Một vật khối lượng 100 gam dao động điều hòa theo phương trình x=3cos{[2πt−π/3]} , trong đó x tính bằng xentimét (cm) và t tính bằng giây (s). Lấy π²=10. Cơ năng của hệ lò xo là
1,8 J.
1,8 mJ.
3,6 J.
3,6 mJ.
Một vật có khối lượng 0,5 kg dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O với biên độ 6 cm. Trong 1 phút vật thực hiện được 120 dao động. Cơ năng của vật đạt giá trị gần nhất với giá trị
288 mJ.
2,88 mJ.
1,44 mJ.
144 mJ.
Một vật khối lượng 100 gam dao động điều hòa theo phương trình x=3cos{[2πt−π/3]} , trong đó x tính bằng xentimét (cm) và t tính bằng giây (s). Lấy π²=10 , gốc thế năng tại vị trí cân bằng. Khi vật có li độ 3 cm thì thế năng của vật là
1,8 mJ.
3,6 mJ.
3,2 mJ.
6,4 mJ.
Một vật khối lượng 100 gam dao động điều hòa theo phương trình x=4cos{[2πt−π/3]} , trong đó x tính bằng xentimét (cm) và t tính bằng giây (s). Lấy π²=10 , gốc thế năng tại vị trí cân bằng. Khi vật có li độ 1 cm thì động năng của vật là
3,2 mJ.
0,2 mJ.
3 mJ.
0,4 mJ.
Cho một vật dao động điều hòa với biên độ A. Khi động năng của vật bằng n lần thế năng của vật (n là số thực dương) thì li độ x của vật được tính bằng biểu thức
A. x=±1+nA .
B. x=±1+nA .
C. x=±n+1A .
D. x=±n+1A .
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ 12 cm, khi động năng bằng thế năng thì li độ của vật là
0.
±6√2cm.
±6 cm.
±12 cm.
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = A cos(ωt + φ) (cm, s). Tại vị trí có li độ bằng 3 cm, động năng bằng ba lần thế năng. Biên độ của dao động là A bằng
3 cm.
6√2cm.
3√2cm.
6 cm.
Một vật nhỏ thực hiện dao động điều hòa theo phương trình x = 10sin(4πt + π/2) (cm) với t tính bằng giây. Động năng của vật đó biến thiên với chu kì bằng
1,00 s.
1,50 s.
0,50 s.
0,25 s.
Cơ năng của một vật dao động điều hòa
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.
bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.
Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là m dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x = Acosωt. Mốc tính thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là
mωA^2.
(mω2A2)/2 .
mω2A2 .
(mω2A2)/2 .
Một vật nhỏ khối lượng 100 gam dao động theo phương trình x = 8cos(10t) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Động năng cực đại của vật là
32 mJ.
16 mJ.
64 mJ.
128 mJ.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ, đang dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang. Động năng của con lắc đạt giá trị cực tiểu khi
lò xo không biến dạng.
vật có vận tốc cực đại.
vật đi qua vị trí cân bằng.
lò xo có chiều dài cực đại.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, đang dao động điều hòa. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Biểu thức thế năng của con lắc ở li độ x là
kx2
(1/2)kx2
(1/2)kx
2kx
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về năng lượng của một vật dao động điều hòa?
Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng động năng.
Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số của li độ.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Biết lò xo có độ cứng 36N/m và vật nhỏ có khối lượng 100gam . Lấy π2=10 . Động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số là
6 Hz.
3 Hz.
12 Hz.
1 Hz.
Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là 50 gam. Con lắc dao động điều hòa theo một trục cố định nằm ngang với phương trình x=Acos(ωt) . Cứ sau những khoảng thời gian 0,05 s thì động năng và thế năng của vật lại bằng nhau. Lấy π2=10 . Lò xo của con lắc có độ cứng bằng
50 N/m.
100 N/m.
25 N/m.
200 N/m.
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động điều hòa theo phương ngang với tần số góc 10 rad/s. Biết rằng khi động năng và thế năng (mốc ở vị trí cân bằng của vật) bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng 0,6 m/s. Biên độ dao động của con lắc là
6 cm.
6√2 cm.
12 cm.
12√2 cm.
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì
động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.
thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m, dao động điều hòa với biên độ 0,1 m. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi viên bi cách vị trí cân bằng 6 cm thì động năng của con lắc bằng
0,64 J.
3,2 mJ.
6,4 mJ.
0,32 J.
Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m. Con lắc dao động đều hòa theo phương ngang với phương trình x = Acos(ωt + φ). Mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp con lắc có động năng bằng thế năng là 0,1 s. Lấy π² = 10. Khối lượng vật nhỏ bằng
400 gam.
40 gam.
200 gam.
100 gam.
Một vật dao động đều hòa dọc theo trục Ox. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Ở thời điểm độ lớn vận tốc của vật bằng 50% vận tốc cực đại thì tỉ số giữa động năng và cơ năng của vật là
3/4.
1/4.
4/3.
1/2.
Một vật dao động điều hòa với biên độ 6 cm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có động năng bằng 3/4 lần cơ năng thì vật cách vị trí cân bằng một đoạn là
6 cm.
4,5 cm.
4 cm.
3 cm.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với tần số 2f₁. Động năng của con lắc biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số f bằng
2f₁.
f₁/2.
f₁.
4f₁.
Một vật nhỏ khối lượng 100 gam dao động điều hòa với chu kì 0,2 s và cơ năng là 0,18 J (mốc thế năng tại vị trí cân bằng), lấy π² = 10. Tại li độ 3√2 cm, tỉ số động năng và thế năng là
1.
4.
3.
2.
Một vật nhỏ có khối lượng 100 gam dao động điều hòa với chu kì 0,5π s và biên độ 3 cm. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, cơ năng của vật là
0,36 J.
0,72 mJ.
0,18 mJ.
0,48 mJ.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ 4 cm, mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Lò xo của con lắc có độ cứng 50 N/m. Thế năng cực đại của con lắc là
0,04 J.
10⁻³ J.
5.10⁻³ J.
0,02 J.
Mô tả sự biến đổi động năng và thế năng của con lắc đơn khi quả cầu đi từ vị trí biên A, qua vị trí cân bằng O sang vị trí biên B như hình vẽ dưới đây.
Tại vị trí A thế năng của con lắc đơn đạt giá trị cực đại.
Tại vị trí B động năng của con lắc đơn đạt giá trị cực đại.
Tại vị trí cân bằng thế năng của con lắc đơn đạt giá trị cực đại.
Khoảng thời gian con lắc đi qua hai vị trí A và B là một phần tư chu kì dao động.
Dựa vào công thức Wt = 1/2 kx² = 1/2 mω²A²cos²(ωt + φ₀) và hình dưới đây, mô tả sự thay đổi của thế năng trong một chu kì dao động của vật.
Thế năng biến thiên tuần hoàn với chu kì bằng nửa chu kì dao động của vật, đạt giá trị cực đại tại các thời điểm t = 0, T/2, T, ... và giá trị cực tiểu tại t = T/4, 3T/4, ...
Thế năng không thay đổi trong suốt chu kì dao động của vật.
Thế năng đạt giá trị cực đại tại t = T/4, 3T/4, ... và cực tiểu tại t = 0, T/2, T, ...
Thế năng biến thiên tuần hoàn với chu kì bằng chu kì dao động của vật.
Dựa vào công thức Wđ=21mv2=21mω2A2sin2(ωt+ϕ0) và hình dưới đây, động năng của vật trong một chu kì dao động thay đổi như thế nào?
Động năng biến thiên tuần hoàn, đạt giá trị cực đại khi vật đi qua vị trí cân bằng.
Động năng không đổi trong suốt chu kì dao động.
Động năng đạt cực đại ở biên và cực tiểu ở vị trí cân bằng.
Động năng chỉ thay đổi khi vật dừng lại.
Câu 5: [TTN] Hình dưới đây là đồ thị động năng và thế năng của một vật dao động điều hòa theo thời gian. a. Tại thời điểm t = 0 thì động năng bằng không, thế năng bằng cơ năng.
Tại t = 0, động năng bằng 0, thế năng bằng cơ năng.
Tại t = 0, động năng cực đại, thế năng bằng 0.
Tại t = 0, động năng và thế năng đều bằng 0.
Tại t = 0, động năng bằng cơ năng, thế năng bằng 0.
Câu 5: [TTN] Hình dưới đây là đồ thị động năng và thế năng của một vật dao động điều hòa theo thời gian. b. Tại thời điểm t = T/8 thì động năng bằng một nửa thế năng. Chọn phát biểu đúng:
Tại t = T/8, động năng bằng một nửa thế năng.
Tại t = T/8, động năng bằng thế năng.
Tại t = T/8, động năng lớn hơn thế năng.
Tại t = T/8, động năng nhỏ hơn một nửa thế năng.
Câu 6: [TTN] Cho đồ thị vận tốc – thời gian của một con lắc đơn dao động như dưới đây. Biết rằng khối lượng của vật treo vào sợi dây là 0,2 kg. Đồ thị vận tốc – thời gian của con lắc đơn. Vận tốc cực đại của vật là ______ m/s.
0,35
0,50
0,20
0,75
Câu 6: [TTN] Cho đồ thị vận tốc – thời gian của một con lắc đơn dao động như dưới đây. Biết rằng khối lượng của vật treo vào sợi dây là 0,2 kg. Đồ thị vận tốc – thời gian của con lắc đơn c. Cơ năng của con lắc là ______ mJ.
4,9
2,5
9,8
12,25
Câu 6: [TTN] Cho đồ thị vận tốc – thời gian của một con lắc đơn dao động như dưới đây. Biết rằng khối lượng của vật treo vào sợi dây là 0,2 kg. Biên độ dao động của vật xấp xỉ bằng ______ cm.
6,68
5,20
12,30
3,45
Câu 7: [TTN] Đồ thị hình dưới đây mô tả sự thay đổi của động năng theo li độ của quả cầu có khối lượng 0,4 kg trong một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Đồ thị mô tả sự thay đổi của động năng theo li độ của quả cầu trong con lắc lò xo thẳng đứng. b. Vận tốc cực đại của quả cầu là ______ cm/s.
510
25
52
20
Câu 7: [TTN] Đồ thị hình dưới đây mô tả sự thay đổi của động năng theo li độ của quả cầu có khối lượng 0,4 kg trong một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Đồ thị mô tả sự thay đổi của động năng theo li độ của quả cầu trong con lắc lò xo thẳng đứng. Thế năng của con lắc lò xo khi quả cầu ở vị trí có li độ 2 cm là ______ mJ.
40
20
60
80
Câu 7: [TTN] Đồ thị hình dưới đây mô tả sự thay đổi của động năng theo li độ của quả cầu có khối lượng 0,4 kg trong một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Đồ thị mô tả sự thay đổi của động năng theo li độ của quả cầu trong con lắc lò xo thẳng đứng. Động năng của con lắc lò xo khi quả cầu ở vị trí có li độ -4 cm bằng ______.
0
4 J
0,2 J
2 J
