WorksheetsĐề cương lý
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Các e hoá trị sau khi tách khỏi ntử trở thành
Dòng điện
Khí e tự do
Hạt k mang điện
Các e tự do
Hạt tải điện trong kim loại là
Ion dương
Ion âm
Electron tự do
Ion âm và dương
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của
Các ion Dương cùng chiều điện trường
Các ion âm ngược chiều Điện Trường
Các e tự do ngược chiều Điện Trường
Các proton cùng chiều điện trường
Sự phụ thuộc của điện trở suất và nhiệt độ có biểu thức
Kim loại dẫn điện tốt vì
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn
Giá trị điện tích trường trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác
Mật độ các ion tự do lớn
Nguyên nhân gây ra điện trở của vật dẫn làm bằng kim loại là
Do các nguyên tử kim loại va chạm mạnh với nhau
Do các e dịch chuyển quá chậm
Do các Eva chạm với các ion Dương ở nút mạng
Do các ion Dương va chạm mạnh với nhau
Trong các chất sau chất không phải chất điện phân là
Nước nguyên chất
Dung dịch NaCl
Dung dịch HNO3
Dung dịch Ca(OH)2
Hạt tải điện trong chất điện phân là
Ion Dương và ion âm
Electron và ion Dương
Electron tự do
Electron ion Dương và ion âm
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng
Ê dịch chuyển ngược chiều điện trường
Ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường
Ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường
Ion Dương và ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau
Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỷ lệ với
Điện lượng chuyển qua Bình
Thể tích của dung dịch trong bình
Khối lượng dung dịch trong bình
Khối lượng chất điện phân
Không khí ở điều kiện bình thường không dẫn điện là vì
Các phân tử chất khí không thể chuyển động thành dòng
Các phân tử chất khí không chứa các hạt mang điện
Các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng
Các phân tử chất khí luôn trung hòa về điện, trong chất khí không có hạt tải điện
khi chất khí bị đốt nóng các hạt tải điện trong chất khí
Chỉ là ion Dương
Chỉ là electron
Chỉ là ion âm
Là electron ion Dương và ion âm
Dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng của các
Electron theo chiều điện trường
Ion Dương theo chiều điện trường và ion âm ngược chiều Điện Trường
Ion Dương theo chiều điện trường ion âm và electron ngược chiều Điện Trường
Ion Dương ngược chiều Điện Trường ion âm và electron theo chiều điện trường
Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng điện trở của nó sẽ
Không thay đổi
Tăng gần đúng theo hàng bậc nhất của nhiệt độ
Tăng tỷ lệ thuận với nhiệt độ
Tăng lên sau đó giảm xuống
Các kim loại đều
Dẫn điện tốt có điện trở suất không đổi
Dẫn điện tốt có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ
Dẫn điện tốt như nhau có điện trở suất thay đổi
Dẫn điện tốt có điện trở suất thay đổi như nhau theo nhiệt độ
Hai dây đồng hình trụ có cùng khối lượng và ở cùng nhiệt độ. Dây a dài gấp đôi dây b .điện trở của chúng liên hệ với nhau như thế nào
RA=RB/4
RA=2RB
RA=RB/2
RA=4RB
Một trong những tính chất nổi bật của hiện tượng siêu dẫn là
Cường độ dòng điện giảm đột ngột
Công suất tiêu thụ lớn
Có thể tạo ra dòng điện mà không cần nguồn
Có thể duy trì dòng điện rất lâu
Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng đồng là
Không gọi thay đổi gì ở bình điện phân
Anot bị ăn mòn
Đồng bám vào catot
Đồng chạy từ anot sang catot
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
Đúc điện
Mạ điện
Sơn tĩnh điện
Luyện nhôm
Trong hiện tượng điện phân dương cực tan một muối xác định, muốn tăng khối lượng chất giải phóng ở điện cực thì cần phải tăng
Khối lượng mol của chất được giải phóng
Hóa trị của chất được giải phóng
Thời gian lượng chất được giải phóng
Kích thước của các điện cực
Để tạo ra chất bán dẫn loại p người ta pha thêm tạp chất cách pha chất đúng là
Si + As
Si+ B
Si + S
Si + Pb
Khi điện phân dương cực tan nếu tăng Đồng thời cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực
Không đổi
Tăng hai lần
Tăng 4 lần
Giảm 4 lần
Thiết bị áp dụng sự phóng điện trong không khí là
Đề hình tivi
Bugi trong động cơ nổ
Đèn áp cao
Đèn sợi đốt
Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm đứng yên trong không khú là
Lực tĩnh điện
Lực hấp dẫn
Lực đàn hồi
Lực ma sát
Cách biểu diễn lực tương tác giữa 2 điện tích đứng yên nào sau đây là sai
Ct đl culong
Điện trường là
Mtr kk quanh đt
Mtr bao quanh điện tích, gắn vs điện tích và td lực điện lên các đt khác đặt trog nó
Đtr đều là đtr mà vecto cường độ đtr tại mọi điểm đều có
Hướng khác nhau tại mọi điểm
Cùng phương chiều và cùng độ lớn
Vecto cđđtr E do 1điểm Q> 0 gây ra thì
Luôn hướng về Q
Luôn hướng xa Q
Trong các đơn vị sau đơn vị của cường độ điện trường là
V/m²
V.m
V/m
V.m²
Công của lực điện làm dịch chuyển một điện tích điểm Q từ M đến N trong điện trường thì không phụ thuộc vào
Vị trí của điểm m
Hình dạng của đường đi MN
Trong một điện trường đều có cường độ e khi một điện tích q dương di chuyển cùng chiều đường sức điện một đoạn đi thì công của lực điện là
q.E/d
qEd
2qEd
E/q.d
Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về
Phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q
Phương diện tác dụng lực tại một điểm
Điện thế tại điểm M trog đtr đc xđ bởi biểu thức
Điện dung của tụ điện có đv là
V/m
V.m
Culong (C)
Fara (F)
Đại lượng nào đặc trưngcho kn tích điện của 1 tụ điện
Điện tích của tụ điện
Điện dung của tụ điện
Có 2 đt điểm q1 q2 chung hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1.q2>0
q1.q2<p0
Hai chất điểm mang đt q1,q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây k đúng.
q1, q2trái dấu nhau
Q1, q2 cùng dấu nhau
2quả cầu kl giống nhau mang điện tích,cùng độ lớn, khi đặt gần thì chúng sẽ hút nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc sau đó tách ra rồi đặt chúng gần nhau thì chúng
Hút nhau
Đẩy nhau
K hút hay k đẩy
Cho 3 quả cầu kl tích điện lần lượt tích điện là + 3C , -7C ,-4C .khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì diện tích của hệ là
-8 C
-11
+14
+3
Đặt Hai điện tích tại hai điểm a và b để cường độ điện trường do Hai điện tích gây ra tại điểm I của AB = 0 thì hai điện tích này
Cùng độ lớn và cùng dấu
Cùng dương
Cùng âm
Cùng độ lớn và trái dấu
Chọn phát biểu sai cho vốn vật a b C và d có kích thước nhỏ nhiễm điện biết rằng vật a hút vật b nhưng lại đẩy vật c vật C hút vật D
Điện tích của vật a và d trái dấu
Dt a và d cùng dấu
Dt a và c cùng dấu
B d cùng dấu
Chọn điện tích q đặt vào trong điện trường dưới tác dụng của lực điện trường điện tích sẽ
Di chuyển cùng chiều e nếu Q < 0
Di chuyển cùng chiều e nếu Q > 0
Di chuyển ngược chiều e Q > 0
Chuyển động theo chiều bất kỳ
Một điện tích điểm Q di chuyển từ điểm M đến n trong điện trường đều như hình vẽ khẳng định nào sau đây đúng
Lực điện trường thực hiện công Dương
Lực điện trường không thực hiện công
...Thực hiện công âm
Không xác định được công của lực điện trường
Trả cho một electron không có vận tốc ban đầu trong một điện trường electron đó sẽ
Chuyển động đến nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp
Chuyển động từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao
Phát biểu nào sau đây về tụ điện là không đúng
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện trường càng lớn
Điện dung của tụ có đơn vị là fara
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
Để tích điện cho tụ điện ta phải
Mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
Đặt tụ gần vật nhiễm điện
Cọ xát các bạn tụ với nhau
Đặt tụ gần nguồn điện
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây nhận xét không đúng là
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
Dòng điện không đổi là dòng điện có
Chiều không thay đổi theo thời gian
Chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Dòng điện không đổi được tính bằng công thức nào
I= q2/ t
I=q/t
I= q.t
I=q2.t
Điều kiện để có dòng điện đi qua một vật là
Có hạt tải điện chuyển động
Chỉ cần có nguồn điện
Chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
Có hiệu điện thế ở hai đầu một vật bất kỳ
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho
Kn tác dụng lực của nguồn điện
Kn dự trữ điện tích của nguồn điện
Kn thực hiện công của nguồn điện
Kn tích điện cho hai cực của nó
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
Tách e ra khỏi nguyên tử và di chuyển e và ion về các cực của nguồn
Sinh ra e ở cực âm
Sinh ra ion Dương ở cực dương
Làm biến mất e ở cực dương
Nhiệt lg tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
Tỉ lệ thuận với bình phương cđdđ
Tl thuận với cường độ dòng điện
Tlt vs bình phương đtrở của dây dẫn
Tỷ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện
Một dòng điện I chạy qua một vật giẫn có điện trở R trong thời gian t biểu thức của định luật jun lenxo là
Q= R²It
Q=tRI²
Q = U²Rt
Q=U/R²t
Điện năng được đo bằng dụng cụ nào sau đây
Vôn kế
Công tơ điện
Ampe kế
Tỉnh điện thế
Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây
Jun (J)
Oát (W)
Niuton (N)
Culong(C)
Nhận xét nào sau đây đúng .Theo định luật ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện chạy trong mạch
Tỷ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
Tỷ lệ thuận điện trở trong của nguồn
Tỉ lệ thuận với điện trở ngoài của nguồn
Tỷ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch
Một mạch điện kín gồm nguồn điện E r điện trở mạch ngoài RN biểu thức định luật ôm cho toàn mạch đó là
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì cường độ dòng điện trong mạch
Tăng rất lớn
Tăng giảm liên tục
Giảm về không
Không đổi so với trước
Suất điện động và điện trở trong của bộ gồm n nguồn E, r giống nhau mắc nt là
Eb=n.E ; rb=nr
Eb=n ; rb=nr
Eb=n ; rb=r
Eb= E ; rb = r/n
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
Tách E ra khỏi nguyên tử và chuyển e và ion về các cực của nguồn
Sinh ra e ở cực âm
Sinh ra ion Dương ở cực dương
Làm biến mất e ở cực dương
Dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây biến đổi hoàn toàn điện năng thành nhiệt năng
Quạt điện
Bếp điện
Bình điện phân
Động cơ điện
Khi khởi động xe máy không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì
Dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng ắc quy
Tiêu hao quá nhiều nlg
Động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng
Học nút khởi động
Công suất định mức của các dụng cụ điện là
Công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được
Công suất tối thiểu ngắn dụng cụ đó có thể đạt được
Công suất là dụng cụ đó đạt được khi hiệu điện thế đặt và nó đúng bằng hiệu điện thế định mức
Công suất máy dụng cụ đó có thể đạt được khi đặt vào giữa hai đầu dụng cụ đó một hiệu điện thế bất kỳ
Trong các nhận định về suất điện động nhận định không đúng là
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện
Suất điện động được đo bằng thương số công của lực là dịch chuyển điện tích ngược chiều Điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển
Đơn vị của suất điện động là jun
Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở
Chọn câu đúng
Khi có dòng điện chạy qua điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ luôn nhỏ hơn công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển có hướng các điện tích
Khi có dòng điện chạy qua điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ luôn bằng công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển có hướng các điện tích
Nhận xét nào sau về công suất điện của một đoạn mạch là không đúng
Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch
Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch
Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch
Có đv là oát W
Chọn câu trả lời đúng .Đối với mạch điện kín của nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài liên hệ với cường độ dòng điện
Tỷ lệ thuận
Tăng khi I tăng
Giảm khi I tăng
Tỉ lệ nghịch
Trong nguồn điện lực lạ có tác dụng
Làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực dương của nguồn điện đang cực âm của nguồn điện
Làm dịch chuyển các điện tích dương tử cực âm của nguồn điện sang cực dương của nguồn điện
Làm gì chuyện các điện tích dương theo chiều điện trường trong nguồn điện
Làm dịch chuyển các điện tích âm ngược chiều Điện trường trong nguồn điện
Có 3 điện trở bằng nhau mắc vào một nguồn điện thành một mạch kín. Để cường độ dòng điện chạy qua nguồn là lớn nhất thì ta cần mắc
3 điện trở đó nối tiếp với nhau rồi mắc vào hai cực của nguồn
3 điện trở đó song song với nhau rồi mắc vào hai cực của nguồn
2 điện trở nối tiếp với nhau sau đó mắc song song với điện trở thứ ba rồi mắc vào hai cực của nguồn
2 điện trở song song với nhau sau đó mắc nối tiếp với điện trở thứ 3 rồi mắc vào hai cực của nguồn
Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi nếu điện trở của mạch giảm hai lần thì công suất của mạch
Tăng 4 lần
K đổi
Giảm 4 lần
Tăng 2 lầm
Dùng một dây dẫn mắc bóng đèn và dây tóc vào mạng điện dây tóc bóng đèn nóng sáng dây dẫn hầu như không sáng lên vì
Cđdđ chạy qua dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều so với cđdđ chạy qua dây dẫn
Cđdđ chạy qua dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều so với cđdđ chạy qua dây dẫn
Đtrở của dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn
Điện trở của dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn
Hai quả cầu kim loại a và b tích điện lần lượt là q1 và q2 trong đó q1 là điện tích dương q2 là điện tích âm q1>|q2|. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra và đưa quả cầu b lại gần quả cầu xe đang tích điện âm thì chúng
Hút nhau
Đẩy nhau
K hút cx k đẩy
Cthể hút or đẩy
