NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP TRẮC NGHIỆM CUỐI HK1 - VL 11
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Chọn câu sai khi nói về dao động điều hòa
Dao động điều hòa có tính tuần hoàn
Biên độ của dao động là giá trị cực đại của li độ
Vận tốc biến thiên cùng tần số với li độ
Dao động điều hòa có quĩ đạo là đường hình sin
Chuyển động nào sau đây không phải là dao động cơ học?
Chuyển động đung đưa của quả lắc của đồng hồ
Chuyển động đung đưa của lá cây khi gió thổi qua
Chuyển động đung đưa của lá cây khi gió thổi qua
Chuyển động của ô tô đang chạy trên đường
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ) (A > 0). Độ dài quĩ đạo của dao động là
A
2A
4A
A/2
Vật dao động điều hòa với biên độ, tần số và pha ban đầu lần lượt là A, f, φ. Đại lượng luôn dương trong ba đại lượng trên là
f, φ
A, f
A, f, φ
A, φ
Chuyển động nào sau đây không được coi là dao động cơ?
Dây đàn ghi-ta rung động
Chiếc đu đung đưa
Pit tông chuyển động lên xuống trong xi lanh
Một hòn đá được thả rơi
Khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần gọi là
tần số
chu kì
biên độ
tần số góc
Đại lượng cho biết số dao động mà vật thực hiện được trong 1 s gọi là
pha dao động
tần số
biên độ
li độ
Cho hai dao động điều hòa x1, x2 cùng tần số có đồ thị như hình. Đây là hai dao động
cùng pha
vuông pha
ngược pha
lệch nhau 1 góc bất kì
Cho hai dao động điều hòa x1, x2 cùng tần số có đồ thị như hình. Đây là hai dao động
cùng pha
ngược pha
vuông pha
lệch pha nhau 1 góc bất kì
Cho hai dao động điều hòa x1, x2 cùng tần số có đồ thị như hình. Đây là hai dao động
cùng pha
vuông pha
ngược pha
lệch pha nhau một góc bất kì
Độ lệch cực đại so với vị trí cân bằng gọi là
biên độ
tần số
li độ
pha ban đầu
Tần số góc có đơn vị là
Hz
cm
rad
rad/s
Pha dao động được dùng để xác định
biên độ dao động
tần số dao động
trạng thái dao động
chu kì dao động
Một vật dao động điều hòa, gia tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở
VTCB
biên dương
biên âm
vị trí biên
Một vật dao động điều hòa đang chuyển động từ VTCB đến VT Biên là
chuyển động nhanh dần
chuyển động chậm dần
chuyển động chậm dần đều
chuyển động chậm dần đều
Trong dao động điều hòa gia tốc biến đổi
cùng pha với li độ
ngược pha với li độ
sớm pha 2π so với li độ
trễ pha 2π so với li độ
Chất điểm dao động điều hòa với tần số góc ω thì gia tốc a và li độ x liên hệ với nhau bởi biểu thức
a = ωx
a = -ωx
a = ω2x
a = – ω2x
Vectơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
hướng ra xa vị trí cân bằng
cùng hướng chuyển động
hướng về vị trí cân bằng
ngược hướng chuyển động
Biểu thức li độ của vật dao động điều hòa có dạng x = Acos(ωt + φ), vận tốc của vật có giá trị cực đại là
vmax = Aω2
vmax = 2Aω
vmax = Aω
vmax = A2ω
Trong dao động điều hòa vận tốc biến đổi
cùng pha với li độ
ngược pha với li độ
sớm pha 2π so với li độ
trễ pha 2π so với li độ
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(wt + φ). Gọi v là vận tốc của vật khi vật ở li độ x. Biên độ dao động của vật là
x2+ω2v2
x2+ω4v2
x+ω2v2
x+ωv
Vận tốc của chất điểm dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi
vị trí biên dương
vị trí biên
vị trí cân bằng
vị trí biên âm
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ vào vận tốc là
đường hình sin
parabol
đoạn thẳng
đường elip
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Tần số của dao động là
2 Hz
1 Hz
1,5 Hz
0,5 Hz
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Chu kì của của dao động là
10 ms
5,0 ms
15,0 ms
20,0 ms
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Biên độ và chu kì của dao động là
10 cm và 0,1 s
10 cm và 0,4 s
20 cm và 0,1 s
20 cm và 0,4 s
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Biên độ dao động và chu kì của vật là
20 cm và 0,2 s
-20 cm và 0,2 s
20 cm và 0,8 s
10 cm và 0,2 s
Khi nói về một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây sai?
Gia tốc biến thiên điều hòa theo thời gian
Động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian
Vận tốc của vật biến thiên điều hòa theo thời gian
Cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian
Cơ năng của một vật dao động điều hòa
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng một nửa chu kì dao động của vật
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi
bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng chu kỳ dao động của vật
Một vật khối lượng m thực hiện dao động điều hòa. Đồ thị bên mô tả động năng Wđ vật theo thời gian t. Cơ năng và chu kì dao động của động năng là
80 mJ và 0,2 s
80 mJ và 0,1 s
80 J và 0,2 s
80 mJ và 0,4 s
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng giảm liên tục
biên độ và gia tốc
li độ và tốc độ
biên độ và năng lượng
biên độ và tốc độ
Khi nói về một hệ dao động cưỡng bức ở giai đoạn ổn định, phát biểu nào dưới đây là sai?
Tần số của hệ dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức
Tần số của hệ dao động cưỡng bức luôn bằng tần số dao động riêng của hệ
Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của ngoại lực cưỡng bức
Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc biên độ của ngoại lực cưỡng bức
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động tắt dần?
Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian
Cơ năng của vật dao động tắt dần không đổi theo thời gian
Lực cản môi trường tác dụng lên vật luôn sinh công dương
Dao động tắt dần là dao động chỉ chịu tác dụng của nội lực
Hiện tượng cộng hưởng thể hiện rõ nét khi
tần số lực cưỡng bức nhỏ
biên độ lực cưỡng bức nhỏ
lực cản môi trường nhỏ
tần số lực cưỡng bức lớn
Một hệ dao động cơ đang thực hiện dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số dao động riêng của hệ dao động
chu kì của lực cưỡng bức lớn hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ dao động
chu kì của lực cưỡng bức nhỏ hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động
Biên độ của một dao động cơ cưỡng bức không phụ thuộc vào?
Lực cản môi trường
Biên độ của ngoại lực tuần hoàn
Tần số của ngoại lực tuần hoàn
Pha ban đầu của ngoại lực
Một cây cầu bắc ngang sông Phô-tan-ka ở Xanh Pê-téc-bua (Nga) được thiết kế và xây dựng đủ vững chắc cho 300 người đồng thời đứng trên cầu. Năm 1906, có một trung đội bộ binh 36 người đi đều bước qua cầu, cầu gãy. Trong sự cố trên đã xảy ra
dao động cưỡng bức
dao động tự do
dao động duy trì
dao động tắt dần
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng?
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất
Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ không đúng
Chu kì của sóng chính bằng chu kì dao động của các phần tử dao động
Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động
Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì
Với một sóng nhất định, tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
Năng lượng sóng
Tần số dao động
Môi trường truyền sóng
Bước sóng
Khi một sóng cơ học truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không thay đổi
Vận tốc
Tần số
Bước sóng
Năng lượng
Chọn câu đúng
Sóng dọc là sóng truyền dọc theo một sợi dây
Sóng dọc là sóng truyền theo phương thẳng đứng, còn sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang
Sóng dọc là sóng trong đó phương dao động (của các phần tử của môi trường) trùng với phương truyền sóng
Sóng dọc là sóng truyền theo trục tung, còn sóng ngang là sóng truyền theo trục hoành
Trong sóng cơ, sóng dọc truyền được trong các môi trường
Rắn, lỏng và chân không
Rắn, lỏng, khí
Rắn, khí và chân không
Lỏng, khí và chân không
Khi nói về sóng phát biểu nào sau đây là sai?
Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng
Sóng cơ lan truyền trên mặt nước là sóng ngang
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc
Sóng cơ truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không
Sóng ngang truyền được trong các loại môi trường nào?
Cả rắn, lỏng, khí
Chỉ truyền được trong chất rắn
Chỉ truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng
Truyền được trong môi trường rắn và lỏng
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai? Sóng điện từ
bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường
chỉ truyền được trong môi trường vật chất đàn hồi
là sóng ngang
lan truyền trong chân không với vận tốc c = 3.108 m/s
Cơ thể con người có thân nhiệt 37oC là một nguồn phát ra
tia hồng ngoại
tia gamma
tia X
tia tử ngoại
Nguồn sáng nào không phát ra tia tử ngoại
Mặt Trời
Hồ quang điện
Đèn thủy ngân
Cục than hồng
Sóng điện từ khi truyền từ không khí vào nước thì
tốc độ truyền sóng và bước sóng đều giảm
tốc độ truyền sóng giảm, bước sóng tăng
tốc độ truyền sóng tăng, bước sóng giảm
tốc độ truyền sóng và bước sóng đều tăng
Phát biểu nào sau đây sai? Sóng điện từ và sóng cơ
đều tuân theo quy luật phản xạ
đều tuân theo quy luật giao thoa
đều mang năng lượng
đều truyền được trong chân không
Một người đang dùng điện thoại di động để thực hiện cuộc gọi. Lúc này điện thoại phát ra
bức xạ gamma
tia tử ngoại
tia Rơn-ghen
sóng vô tuyến
Có bốn bức xạ: ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia X và tia . Các bức xạ này được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần là
tia X, AS nhìn thấy, tia γ , tia hồng ngoại
tia γ , tia X, tia hồng ngoại, AS nhìn thấy
tia γ , tia X, AS nhìn thấy, tia hồng ngoại
tia γ , AS nhìn thấy, tia X, tia hồng ngoại
Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại
ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen
tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại
Sắp xếp theo thứ tự giảm dần của tần số các sóng điện từ sau
AS nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia tử ngoại
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, AS thấy được
Tia tử ngoại, AS thấy được, tia hồng ngoại
AS thấy được, tia tử ngoại, tia hồng ngoại
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có
cùng biên độ
cùng tần số
cùng pha ban đầu
cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian
Hai sóng phát ra từ hai nguồn kết hợp. Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu khoảng cách tới hai nguồn sóng bằng
số lẻ của một phần tư bước sóng
số nguyên lần bước sóng
số bán nguyên lần bước sóng
số lẻ của nửa bước sóng
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động
cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
cùng tần số, cùng phương
cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
cùng pha ban đầu và cùng biên độ
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?
bằng hai lần bước sóng
bằng một bước sóng
bằng một nửa bước sóng
bằng một phần tư bước sóng
Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực đại là
d2 – d1 = kλ/2
d2 – d1 = (2k + 1)λ/2
d2 – d1 = kλ
d2 – d1 = (2k + 1)λ/4
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp cùng pha A, B. Những điểm trên mặt nước nằm trên đường trung trực của AB sẽ
dao động với biên độ lớn nhất
dao động với biên độ bé nhất
đứng yên không dao động
dao động với biên độ có giá trị trung bình
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng
là sóng siêu âm
có tính chất sóng
là sóng dọc
có tính chất hạt
Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào được sử dụng để đo bước sóng ánh sáng?
Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng
Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Newton
Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Newton
Thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn
đơn sắc
cùng màu sắc
kết hợp
cùng cường độ sáng
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liên tiếp bằng
một khoảng vân
một nửa khoảng vân
một phần tư khoảng vân
hai lần khoảng vân
Trong các thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, khoảng vân i được tính bằng công thức nào ?
i = λ/aD
i = λDa
i = λD/a
i = λa/D
Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ
luôn ngược pha với sóng tới
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do
cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định
Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng
một bước sóng
hai bước sóng
một phần tư bước sóng
một nửa bước sóng
Khi nói về sóng dừng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Những điểm luôn đứng yên gọi là nút sóng
Những điểm luôn đứng yên gọi là bụng sóng
Những điểm luôn dao động với biên độ cực đại gọi là nút sóng
Những điểm luôn dao động với biên độ cực tiểu gọi là bụng sóng
Trong sóng dừng nút sóng và bụng sóng liên tiếp cách nhau
một nửa bước sóng
một bước sóng
một phần tư bước sóng
hai lần tư bước sóng.
Một sợi dây đàn hồi chiều dài L có hai đầu cố định, bước sóng của sóng trên dây là λ. Khi có sóng dừng trên dây, chiều dài L được xác định theo công thức
L=n2λ với (n = 1, 2, 3,...)
L=n4λ với (n = 1, 2, 3,...)
L=(2n+1)2λ với (n = 1, 2, 3,...)
L=(2n+1)4λ với (n = 1, 2, 3,...)
Một sợi dây đàn hồi chiều dài L có một đầu cố định, một đầu tự do, bước sóng của sóng trên dây là λ. Khi có sóng dừng trên dây, chiều dài L được xác định theo công thức
L=n2λ với (n = 1, 2, 3,...)
L=n4λ với (n = 1, 2, 3,...)
L=(2n+1)4λ với (n = 1, 2, 3,...)
L=(2n+1)2λ với (n = 1, 2, 3,...)
Khi nói về ứng dụng của sóng dừng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Xác định vận tốc truyền sóng
Xác định chu kì sóng
Xác định tần số sóng
Xác định năng lượng sóng
Điều kiện xảy ra sóng dừng trên sợi dây đàn hồi hai đầu cố định là
chiều dài bằng một phần tư bước sóng
chiều dài dây bằng bội số nguyên lần nửa bước sóng
bước sóng gấp đôi chiều dài dây
bước sóng bằng số lẻ lần chiều dài dây
