wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kiểm ra lí giữa kì 2

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Công thức nào dưới đây xác định độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q1, q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không, với k = 9.109N.m2/C2 là hằng số Coulomb?

a)

F= r2

k. ∣q1.q2∣

b)

F= r 2. ∣q1.q2

k

c)

F= ∣q1.q2

k.r 2

d)

F= k. ∣q1.q2

r 2

2.

Biểu thức của định luật Culông trong chân không là:

a)

F= k. q1.q2

r 2

b)

F= ∣q1.q2

r 2

c)

F=k.∣q1.q2

r 2

d)

F= ∣q1.q2

k.r 2

3.

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?

a)

Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu

b)

Chim thường xù lông về mùa rét

c)

Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường

d)

Sét giữa các đám mây

4.

Vào mùa đông, nhiều khi kéo áo len qua đầu ta thấy có tiếng nổ lách tách nhỏ. Đó là do:

a)

hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc

b)

hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

c)

hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng

d)

Cả 3 hiện tượng nhiễm điện nêu trên

5.

Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r, dịch chuyển để khoảng cách giữa hai điện tích điểm đó giảm đi hai lần nhưng vẫn giữ nguyên độ lớn điện tích của chúng. Khi đó, lực tương tác giữa hai điện tích

a)

tăng lên hai lần

b)

giảm đi hai lần

c)

tăng lên bốn lần

d)

giảm lên bốn lần

6.

Nếu độ lớn điện tích của một trong hai vật mang điện giảm đi một nửa, đồng thời khoảng cách giữa chúng tăng lên gấp đôi thì lực tương tác điện giữa hai vật sẽ

a)

giảm 2 lần

b)

giảm 4 lần

c)

giảm 8 lần

d)

không đổi

7.

Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không ?

a)

Có phương là đường thẳng nối hai điện tích

b)

Có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích

c)

Có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích

d)

Là lực hút khi hai điện tích trái dấu

8.

Độ lớn của lực tương tác tĩnh điện Coulomb giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí:

a)

tỉ lệ thuận với bình phương độ lớn hai điện tích đó

b)

tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng

c)

tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng

d)

tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

9.

Hai điện tích điểm q1=2.10-9 ,q2=4.10-9đặt cách nhau 3 cm trong không khí, lực tương tác giữa chúng có độ lớn

a)

8.10-5 N

b)

9.10-5N

c)

8.10-9N

d)

9.10-6N

10.

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau một đoạn 4 cm thì đẩy nhau một lực 10-5 N. Độ lớn mỗi điện tích là:

a)

∣q∣=1,3.10-9 C

b)

∣q∣=2.10-9 C

c)

∣q∣=2,5.10-9 C

d)

∣q∣=2.10-8 C

11.

Hai điện tích q1=2.10-6 C , q2= -2.10-6 C đặt tại hai điểm A và B trong không khí. Lực tương tác giữa chúng là 0,4 N. Xác định khoảng cách AB

a)

20 cm

b)

30 cm

c)

40 cm

d)

50 cm

12.

Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 10 cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực là 9.10-3 N . Xác định điện tích của hai quả cầu đó ?

a)

-10-7 C

b)

10-13 C

c)

±10-7 C

d)

10-7 C

13.

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau 2 cm thì lực đẩy giữa chúng là 1,6.10-4 N. Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng 2,5.10-4 N  thì khoảng cách giữa chúng là

a)

1,6 m

b)

1,6 cm

c)

1,28 m

d)

1,28 cm

14.

Hai điện tích bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 4 cm thì lực hút giữa chúng là . Để lực hút giữa chúng là 2,5.10-6 N thì chúng phải đặt cách nhau:

a)

1 cm

b)

8 cm

c)

16 cm

d)

2 cm

15.

Điện trường là

a)

môi trường không khí quanh điện tích

b)

môi trường chứa các điện tích

c)

môi trường dẫn điện

d)

môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó

16.

Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và

a)

tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó

b)

tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó

c)

truyền lực cho các điện tích

d)

truyền tương tác giữa các điện tích

17.

Một điện tích điểm Q < 0 đặt trong chân không. Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại một điểm M cách Q một khoảng r có phương là đường thẳng nối Q với M  và

a)

chiều hướng từ M tới Q với độ lớn bằng Q

4πε0r2

b)

chiều hướng từ  M ra xa khỏi Q với độ lớn bằng Q

4πε0r2

c)

chiều hướng từ M tới Q với độ lớn bằng -Q

4πε0r2

d)

chiều hướng từ M tới Q với độ lớn bằng -Q

4πε0r2

18.

Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho

a)

thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ

b)

điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng

c)

tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó

d)

tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó

19.

Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều

a)

cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó

b)

cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó

c)

phụ thuộc độ lớn điện tích thử

d)

phụ thuộc nhiệt độ của môi trường

20.

Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều

a)

hướng về phía nó

b)

phụ thuộc độ lớn của nó

c)

hướng ra xa nó

d)

phụ thuộc vào điện môi xung quanh

21.

Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc

a)

độ lớn điện tích thử

b)

độ lớn điện tích đó

c)

khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó

d)

hằng số điện môi của của môi trường

22.

Véc tơ cường độ điện trường E ⃗  do một điện tích điểm Q > 0 gây ra thì:

A. luôn hướng về Q.

a)

tại mỗi điểm xác định trong điện trường độ lớn thay đổi theo thời gian

b)

luôn hướng xa Q

c)

luôn hướng về Q

d)

tại mọi điểm trong điện trường độ lớn E ⃗ là hằng số

23.

Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q?

a)

Là những tia thẳng

b)

Có phương đi qua điện tích điểm

c)

Có chiều hường về phía điện tích

d)

Không cắt nhau

24.

Có một điện tích Q = 5.10-9 C đặt tại điểm A trong chân không. Cường độ điện trường tại điểm B cách A một khoảng 10 cm

a)

4500 V/m

b)

4000 V/m

c)

3500 V/m

d)

3000 V/m

25.

Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q=2.10-13C.Cường độ điện trường tại một điểm M cách Q một khoảng 2 cm có giá trị bằng

a)

2,25 V/m

b)

2,25.10-4 V/m

c)

4,5 V/m

d)

4,5.10-4 V/m

26.

Đặt một điện tích -3.10-6 C tại điểm A trong chân không. Cường độ điện trường tại B cách A 15 cm là

a)

12.105 V/m, hướng từ B về A

b)

1,8.105 V/m, hướng từ B về A

c)

12.105 V/m, hướng từ A về B

d)

1,8.105 V/m, hướng từ A về B

27.

Một điện tích – 1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là

a)

9000 V/m, hướng về phía nó

b)

9.109 V/m, hướng về phía nó

c)

9000 V/m, hướng ra xa nó

d)

1,8.105 V/m, hướng từ A về B

28.

Ba điện tích q giống hệt nhau được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a. Độ lớn cường độ điện trường tại tâm của tam giác đó là:

a)

E = 9.109 . Q

a2

b)

E = 3,9.109 . Q

a2

c)

E = 9.9.109 . Q

a2

d)

E = 0

29.

Hai điện tích q1 = -10-6 ; q2 = 10-6 đặt tại hai điểm A, B cách nhau 40cm trong không khí. Cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB là

a)

4,5.106 V/m.

b)

0

c)

2,25.105 V/m

d)

4,5.105 V/m

30.

Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn 3000V/m và 4000 V/m Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là

a)

1000 V/m

b)

7000 V/m

c)

5000 V/m

d)

6000 V/m

31.

Có hai điện tích q1 =5.10-9C,q2=-5.10-9C đặt cách nhau 10 cm. Cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách đều hai điện tích là

a)

18000 V/m

b)

45000 V/m

c)

36000 V/m

d)

12500 V/m

32.

Có hai điện tích q1 =5.10-9 ,q2=-5.10-9 C đặt cách nhau 10 cm. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách q1 5 cm, cách q2 15 cm là

a)

4500 V/m

b)

36000 V/m

c)

18000 V/m

d)

16000 V/m

33.

Một quả cầu khối lượng m = 1 g treo bởi sợi dây mảnh ở trong điện trường có cường độ E = 1000 V/m có phương ngang thì dây treo quả cầu lệch góc α = 30° so với phương thẳng đứng. Quả cầu có điện tích q > 0. Cho g = 10 m/s2. Tính lực căng dây treo quả cầu ở trong điện trường.

a)

T = (√3 .10-2)/2 N

b)

B. T = √3.10-2 N

c)

T = 2.10-2 N

d)

T = (2.10-2)/√3 N

34.

Một quả cầu nhỏ khối lượng 0,1g và có điện tích q = -10-6 C được treo bằng một sợi dây mảnh ở trong điện trường E = 1000 V/m có phương ngang cho g = 10m/s2 . Khi quả cầu cân bằng, tính góc lệch của dây treo quả cầu so với phương thẳng đứng.

a)

30°

b)

60°

c)

45°

d)

15°

35.

Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

a)

có hướng như nhau tại mọi điểm. B. có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm

b)

có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.

c)

có độ lớn như nhau tại mọi điểm.

d)

có độ lớn giảm dần theo thời gian

36.

Điện trường đều là điện trường có

a)

vectơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau

b)

độ lớn cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau

c)

chiều của vectơ cường độ điện trường không đổi.

d)

độ lớn lực tác dụng lên một điện tích thử không thay đổi

37.

Điện trường đều được tạo ra ở

a)

hai bản kim loại trái dấu đặt cách nhau 1 khoảng

b)

hai điện tích trái dấu đặt cách nhau 1 khoảng

c)

hai cực nam châm chữ U

d)

hai nam châm thẳng đặt cách nhau 1 khoảng

38.

Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức

a)

U = E.d

b)

U = E/d

c)

U = q.E.d

d)

U = q.E/q

39.

Cường độ điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song được nối với nguồn điện có hiệu điện thế U sẽ giảm đi khi

a)

tăng hiệu điện thế giữa hai bản phẳng

b)

tăng khoảng cách giữa hai bản phẳng

c)

tăng diện tích của hai bản phẳng

d)

giảm diện tích của hai bản phẳng

40.

Điện trường đều tồn tại ở:

a)

xung quanh một vật hình cầu tích điện đều

b)

xung quanh một vật hình cầu chỉ tích điện đều trên bề mặt

c)

xung quanh hai bản kim loại phẳng, song song, có kích thước bằng nhau

d)

trong một vùng không gian hẹp gần mặt đất

41.

Dấu của các điện tích  trên hình là

a)

q1 > 0;q2 < 0

b)

q1 < 0;q2 < 0

c)

q1 < 0;q2 < 0

d)

Chưa biết chắc chắn vì chưa biết độ lớn của

42.

Các đường sức trong điện trường đều là những đường

a)

thẳng vuông góc với nhau

b)

thẳng song song cách đều nhau

c)

cong cách đều nhau

d)

cong

43.

Một electron bay với vận tốc ban đầu vào trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo hướng song song, cách đều hai bản. Nhận xét nào sau đây đúng?

a)

Lực điện trường tác dụng lên electron cùng phương, ngược chiều với vecto vận tốc v0

b)

Electron chuyển động chậm dần đều theo phương song song với hai bản kim loại

c)

Electron chuyển động nhanh dần về bản tích điện dương theo quỹ đạo thẳng vuông góc với hai bản kim loại

d)

Electron chuyển động theo quỹ đạo cong về phía bản kim loại tích điện dương

44.

Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì yếu tố nào sẽ luôn giữ không đổi?

a)

Gia tốc của chuyển động

b)

Tốc độ của chuyển động

c)

Phương của chuyển động

d)

Độ dịch chuyển sau một đơn vị thời gian

45.

Khoảng cách giữa hai cực của ống phóng tia  (Hình 18.1) bằng , hiệu điện thế giữa hai cực là . Cường độ điện trường giữa hai cực bằng

a)

200 V/m

b)

50 V/m

c)

2000 V/m

d)

5000000 V/m

46.

Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế không đổi 100 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là:

a)

1000 V/m

b)

10000 V/m

c)

20000 V/m

d)

100 V/m

47.

Mặt trong của màng tế bào trong cơ thể sống mang điện tích âm, mặt ngoài mang điện tích dương. Biết màng tế bào dày  và hiệu điện thế giữa hai mặt này bằng 0,07 V. Cường độ điện trường trong màng tế bào bằng

a)

8,75.106 V/m

b)

8,57.106 V/m

c)

8,50.106 V/m

d)

8,07.106 V/m

48.

Ở sát mặt Trái Đất, vectơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ lớn vào khoảng . Hiệu điện thế giữa một điểm ở độ cao 5 m và mặt đất là

a)

750 V

b)

570 V

c)

710 V

d)

850 V

49.

Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động

a)

dọc theo chiều của đường sức điện trường

b)

vuông góc với đường sức điện trường

c)

ngược chiều đường sức điện trường

d)

theo một quỹ đạo bất kỳ

50.

Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động

a)

dọc theo chiều của đường sức điện trường

b)

vuông góc với đường sức điện trường

c)

ngược chiều đường sức điện trường

d)

theo một quỹ đạo bất kỳ

51.

Điện trường trong khí quyển gần mặt đất có độ lớn 200 V/m, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Một electron (-e=-1,6.20-19 C) ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng một lực điện có cường độ và hướng như thế nào?

a)

3,2.10-21 N; hướng thẳng đứng từ trên xuống

b)

3,2.10-17 N; hướng thẳng đứng từ trên xuống

c)

3,2.10-21 N; hướng thẳng đứng từ dưới lên

d)

3,2.10-17 N; hướng thẳng đứng dưới lên

52.

Một hạt prôtôn chuyển động ngược chiều đường sức điện trường đều với tốc độ ban đầu 4.105 m/s. Cho cường độ điện trường đều có độ lớn E = 3000 V/m, e = 1,6.10 – 19 C, mp = 1,67.10 – 27 kg. Bỏ qua tác dụng của trọng lực lên prôtôn. Sau khi đi được đoạn đường 3 cm, tốc độ của prôtôn là

a)

3,98.105 m/s

b)

5,64.105 m/s

c)

3,78.105 m/s

d)

4,21.105 m/s

53.

Một electron chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ 364 V/m. Electron xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2.106 m/s. Electron đi được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng không ?

a)

8 cm

b)

10 cm

c)

9 cm

d)

11 cm

54.

Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

a)

khả năng tác dụng lực của điện trường

b)

phương chiều của cường độ điện trường

c)

khả năng sinh công của điện trường

d)

độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường

55.

Thế năng của một điện tích điểm q tại điểm M trong điện trường (WM) được xác định bằng biểu thức: (với VM là điện thế tại M)

a)

WM=VM/q

b)

WM=q.VM

c)

WM=VM/q2

d)

WM=q/VM

56.

Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì:

a)

A = 0 trong mọi trường hợp.

b)

A < 0 nếu q < 0

c)

A > 0 nếu q > 0

d)

A > 0 nếu q < 0

57.

Một điện tích điểm q di chuyển trong điện trường đều E có quỹ đạo là một đường cong kín, có chiều dài quỹ đạo là s thì công của lực điện trường là

a)

A = 2qEs

b)

A = 0

c)

A = qEs

d)

A

58.

Trong một điện trường đều bằng . Tính công của điện trường khi làm dịch chuyển điện tích  trên đoạn thẳng dài 5 cm. Biết rằng góc giữa phương dịch chuyển và đường sức điện trường là

a)

10-6 J

b)

6.106 J

c)

6.10-6 J

d)

-6.10-6 J

59.

Một electron di chuyển được một đoạn đường 1 cm, dọc theo đường sức, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường . Công của lực điện bằng

a)

-1,6.10-18 J

b)

1,6.10-16 J

c)

1,6.10-18 J

d)

-1,6.10-16 J

60.

Một điện tích  di chuyển trong một điện trường đều có cường độ điện trường  theo một đường gấp khúc ABC. Đoạn AB dài 20 cm và vectơ độ dời AB làm với các đường sức điện một góc . Đoạn BC dài 40 cm và vectơ độ dời BC làm với các đường sức điện một góc . Công của lực điện là

a)

0.108.10-6 J

b)

-0.108.10-6 J

c)

1,492.10-6 J

d)

-1,492.10-

61.

Một điện trường đều E = 300V/m. Với ABC là tam giác đều cạnh a = 10cm như hình vẽ. Công của lực điện trường trên di chuyển điện tích q = 10 nC trên cạnh AB bằngA

a)

4,5.10-7J

b)

–1.5. 10-7J

c)

3. 10-7J

d)

1.5. 10-7J

62.

) Trong điện trường đều của Trái Đất, chọn mặt đất là mốc thế năng điện. Một hạt bụi mịn có khối lượng , điện tích q đang lơ lửng ở độ cao  so với mặt đất. Thế năng điện của hạt bụi mịn là:

a)

Wt=mgh

b)

Wt=qEh

c)

Wt=mEh

d)

Wt=qgh

63.

Một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm M đến một điển N theo một đường cong. Sau đó nó di chuyển tiếp từ N về M theo một đường cong khác. Hãy so sánh công mà lực điện sinh ra trên các đoạn đường đó (AMN và ANM).

a)

AMN = ANM

b)

AMN = - ANM

c)

AMN > ANM

d)

AMN < ANM

64.

Đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích thử q được gọi là

a)

lực điện

b)

điện thế

c)

công của lực điện

d)

hiệu điện thế

65.

Điện thế tại một điểm  trong điện trường bất kì có cường độ điện trường  không phụ thuộc vào

a)

vị trí điểm M

b)

điện tích q đặt tại điểm M

c)

cường độ điện trường E ⃗

d)

vị trí được chọn làm mốc của điện thế

66.

Khi UAB > 0, ta có:

a)

Điện thế ở A thấp hơn điện thế tại B

b)

Điện thế ở A bằng điện thế ở B

c)

Dòng điện chạy trong mạch AB theo chiều từ B → A

d)

Điện thế ở A cao hơn điện thế ở B

67.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 40V. Chọn câu chính xác nhất?

a)

Điện thế ở M là 40 V

b)

Điện thế ở M có giá trị dương, ờ N có giá trị âm

c)

Điện thế ở N bằng 0

d)

Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N 40 V

68.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 32 V. Nhận xét nào sau đây đúng?

a)

Điện thế tại điểm M là 32 V

b)

Điện thế tại điểm N là 0

c)

Nếu điện thế tại M là 0 thì điện thế tại N là -32 V

d)

Nếu điện thế tại M là 10V thì điện thế tại N là 42 V

69.

Thả một ion dương cho chuyển động không vận tốc đầu từ một điểm bất kì trong một điện trường do hai điện tích điểm dương gây ra. Ion đó sẽ chuyển động

a)

dọc theo một đường sức điện

b)

dọc theo một đường nối hai điện tích điểm

c)

từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp

d)

từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao

70.

Thả một êlectron cho chuyển động không vận tốc đầu từ một điểm bất kì trong một điện trường do hai điện tích điểm dương gây ra. Ion đó sẽ chuyển động

a)

dọc theo một đường sức điện

b)

dọc theo một đường nối hai điện tích điểm

c)

từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp

d)

từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao

71.

Hiệu điện thế giữa hai điểm C và D trong điện trường là UCD = 120 V. Công điện trường dịch chuyển electron từ C đến D là

a)

-3,2.10-19 J

b)

3,2.1017 J

c)

19,2.1017 J

d)

-1,92.10-17 J

72.

Thế năng tĩnh điện của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là -32.10-19 J. Mốc để tính thế năng tĩnh điện ở vô cực. Điện thế tại điểm M bằng:

a)

-20 V

b)

32 V

c)

20 V

d)

32 V

73.

Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là -4,8.10-19 J. Điện thế tại điểm M là

a)

3,2 V

b)

– 3 V

c)

2 V

d)

3 V

74.

Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2cm và được nhiễm điện trái dấu nhau. Muốn làm cho điện tích q = 5.10- 10 C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10 - 9 J. Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm. Cường độ điện trường bên trong tấm kim loại đó là

a)

E = 40V/m

b)

E = 200V/m

c)

E = 400V/m

d)

E = 2V/m

75.

Đặt vào hai bản kim loại phẳng song song một hiệu điện thế . Một hạt bụi mịn có điện tích q =±3,2.10-19 lọt vào chính giữa khoảng điện trường đều giữa hai bản phẳng. Coi tốc độ hạt bụi khi bắt đầu vào điện trường đều bằng 0, bỏ qua lực cản của môi trường. Động năng của hạt bụi khi va chạm với bản nhiễm điện âm bằng:

a)

Wd=6,4.10-17 J

b)

Wd=1,6.10-17 J

c)

Wd=3,2.10-17 J

d)

Wd= 0 J

76.

Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích  vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ  là

a)

1 J

b)

1000 J

c)

1 mJ

d)

0 J

77.

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức trong một điện trường đều với quãng đường 10 cm là 1 J. Độ lớn cường độ điện trường đó là

a)

10000 V/m

b)

1 V/m

c)

100 V/m

d)

1000 V/m

78.

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích  dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là

a)

1000 J

b)

1 J

c)

1 mJ

d)

1 μJ

79.

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích  ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là

a)

2000 J

b)

-2000 J

c)

2 mJ

d)

-2 mJ

80.

Một prôtôn bay theo phương của một đường sức điện trường. Lúc ở điểm A nó có vận tốc 2,5.104m/s, khi đến điểm B vận tốc của nó bằng không. Biết nó có khối lượng 1,67.10-27kg và có điện tích 1,6.10-19C. Điện thế tại A là 500V. Điện thế tại B bằng:

a)

406,7 V

b)

500 V

c)

503,3 V

d)

533 V