Font size
WorksheetsNEW - Lý 12 - CH1 Ôn giữa HK1 - Xã Hội
Total questions: 94
Worksheet time: 2hrs 48mins
Tìm phát biểu đúng khi nói về vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hòa.
Vận tốc có độ lớn cực đại ở vị trí cân bằng, gia tốc có độ lớn cực đại ở vị trí biên.
Vận tốc có độ lớn cực đại ở vị trí biên, gia tốc có độ lớn cực đại ở vị trí cân bằng
Vận tốc và gia tốc có độ lớn cực đại ở vị trí biên
Vận tốc và gia tốc có độ lớn cực đại ở vị trí cân bằng
Trong dao động điều hòa thì
Gia tốc và li độ luôn trái dấu.
Gia tốc và li độ luôn cùng dấu.
Vận tốc và li độ luôn trái dấu.
Vận tốc và li độ luôn cùng dấu.
Chuyển động nào dưới đây không phải là dao động?
Chuyển động của đầu kim đồng hồ.
Chuyển động của quả lắc đồng hồ.
Chuyển động của con lắc lò xo.
Chuyển động của cái võng.
Tìm phát biểu sai khi nói về chu kì của vật dao động điều hoà.
Chu kì là khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại li độ cũ.
Chu kì là khoảng thời gian vật thực hiện được một dao động toàn phần.
Thời gian vật đi hết chiều dài quỹ đạo là 1⁄2 chu kì.
Thời gian ngắn nhất mà vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên là 1⁄4 chu kì.
Đối với vật dao động điều hoà trên trục Ox thì phát biểu nào sau đây là sai?
Quỹ đạo của vật có chiều dài bằng bốn lần biên độ dao động.
Tần số góc của dao động điều hoà tương ứng với tốc độ góc của chuyển động tròn đều.
Pha dao động là đại lượng xác định vị trí và chiều chuyển động của vật tại thời điểm t.
Vật sẽ chuyển động chậm dần từ vị trí cân bằng đến vị trí biên.
Tìm phát biểu sai khi nói về li độ, vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hoà.
Khi vật qua vị trí cân bằng thì vận tốc và gia tốc đều có độ lớn cực đại.
Khi vật qua vị trí cân bằng thì vận tốc có độ lớn cực đại và li độ bằng 0.
Khi vật ở biên thì vận tốc bằng 0 và gia tốc có độ lớn cực đại.
Khi vật ở biên thì vận tốc bằng 0 và li độ có độ lớn cực đại.
Một vật dao động điều hoà, khi ở vị trí biên thì
Vận tốc bằng 0 và gia tốc có độ lớn cực đại.
Vận tốc và gia tốc bằng 0.
Vận tốc có độ lớn cực đại và gia tốc bằng 0.
Vận tốc và gia tốc có độ lớn cực đại.
Hãy chọn câu sai.
Vận tốc không đổi chiều và có độ lớn cực đại khi vật dao động điều hoà đi qua vị trí cân bằng.
Vận tốc,gia tốc của vật dao động điều hoà biến thiên theo định luật dạng sin hay cosin đối với thời gian.
Khi vật dao động điều hoà ở vị trí biên thì động năng của vật cực đại, còn thế năng bằng 0.
Khi vật dao động điều hoà đi qua vị trí cân bằng thì gia tốc bằng 0, vận tốc có độ lớn cực đại.
Tìm phát biểu sai đối với một vật dao động điều hoà.
Đồ thị của li độ, vận tốc, gia tốc của vật đều có dạng hình sin.
Li độ, vận tốc, gia tốc của vật biến thiên điều hoà cùng tần số.
Li độ là đạo hàm bậc nhất của vận tốc theo thời gian.
Gia tốc là đạo hàm bậc nhất của vận tốc theo thời gian.
Trong dao động điều hoà, li độ và gia tốc biến thiên điều hoà
cùng pha với nhau.
lệch pha nhau π/2.
ngược pha với nhau.
lệch pha nhau π/44
Trong dao động điều hoà, vận tốc biến thiên điều hoà
trễ pha π/2 so với li độ.
sớm pha π/2 so với li độ
gược pha với li độ.
cùng pha với li độ.
Hãy chọn câu sai đối với vật dao động điều hoà.
Khi vật đi từ vị trí cân bằng ra hai biên thì vận tốc và gia tốc luôn cùng dấu.
Chu kì dao động không phụ thuộc vào biên độ dao động.
Gia tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ.
Biên độ dao động của vật phụ thuộc vào cách kích thích ban đầu cho vật dao động.
Một chất điểm dao động điều hoà trên trục Ox theo phương trình x=4cos(8πt+π/2) với x tính bằng cm và t tính bằng s. Chu kỳ dao động của chất điểm là
0,25s
0,125s
1s
0,5s
Một chất điểm dao động điều hoà có quỹ đạo là đoạn thẳng dài 10 cm. Biên độ dao động của chất điểm là
5 cm
40 cm
20 cm
10 cm
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 2cos(4t + π/2) với x tính bằng cm và t tính bằng s. Phương trình vận tốc của vật là
v = - 8sin (4t + π/2) cm/s .
v = 8cos (4t + π/2) cm/s .
v = 8sin (4t + π/2) cm/s .
v = - 8cos (4t + π/2) cm/s .
Một chất điểm dao động điều hoà trên trục Ox. Trong bốn chu kì liên tiếp, nó đi được quãng đường 48 cm. Biên độ dao động của chất điểm là
3 cm
2 cm
6 cm
5 cm
Một vật dao động điều hoà có phương trình vận tốc là v=−40sin(10t+π/3) cm/s, t tính bằng s. Phương trình dao động của vật là
x=4cos(10t+π/3) cm.
x=4sin(10t+π/3) cm.
x=4sin(10t+π/3) cm.
x=4sin(10t+π/3) cm.
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x=2cos(πt) với x tính bằng cm, t tính bằng s. Phương trình gia tốc của vật là
a=−2π2cos(πt) cm/s2
a=−2π2 sin(πt) cm/s2
a=−2π2cos(πt) cm/s
a=−2πcos(πt) cm/s2
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x=5cos(4πt+π/2) với x tính bằng cm và t tính bằng s. Ở thời điểm t = 3/8 s thì li độ x và vận tốc v của vật là
x = 5 cm ; v = 0.
x = 0 ; v = 20π cm/s.
x = 5 cm ; v = 10π cm/s.
x = 0 ; v = 10π cm/s.
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x=4cos(πt) với x tính bằng cm và t tính bằng s. Ở thời điểm t = 8/3 s thì gia tốc của vật là
2π2 cm/s2 .
π2 cm/s2 .
2π cm/s2 .
π cm/s2 .
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x=4cos(5t+π/4) với x tính bằng cm, t tính bằng s. Tốc độ của vật ở vị trí cân bằng là
20 cm/s
10 cm/s
5 cm/s
0 cm/s0
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x=2cos(4t−π/6) với x tính bằng cm, t tính bằng s. Gia tốc của vật ở vị trí biên có độ lớn là
32 cm/s2
16 cm/s2
8 cm/s2
64 cm/s2
Tìm câu phát biểu đúng
Chu kì của con lắc lò xo tăng khi khối lượng vật nặng gắn vào lò xo tăng
Chu kì của con lắc lò xo phụ thuộc vào biên độ dao động.
Chu kì của con lắc lò xo tỉ lệ thuận với khối lượng của vật nặng gắn vào lò xo.
Chu kì của con lắc lò xo tỉ lệ nghịch với độ cứng của lò xo
Một vật khối lượng m = 100 g gắn vào một lò xo nhẹ được kích thích dao động điều hòa với biên độ 5 cm và chu kỳ 0,5 s. Lấy π2 = 10. Năng lượng dao động của vật là
0,02 J.
2 J.
0,2 J.
0,002 J.
Một vật có khối lượng 800 g được treo vào lò xo có độ cứng k và làm lò xo bị dãn 4 cm. Vật được kéo theo phương thẳng đứng sao cho lò xo dãn 10 cm rồi thả nhẹ cho dao động. Lấy g = 10 m/s2. Năng lượng dao động của vật là
0,36 J
3,6 J
1 J
0,09 J
Con lắc đơn gồm vật năng m treo vào sợi dây có chiều dài 0,09 m dao động điều hoà tại nơi có g =π2 m/s2. Thời gian giữa 2 lần liên tiếp quả nặng con lắc ở vị trí cao nhất là
0,3 s
0,6 s
3 s
6 s
Con lắc đơn gồm vật năng m treo vào sợi dây có chiều dài 0,09 m dao động điều hoà tại nơi có g =π2 m/s2. Thời gian để con lắc thực hiện 1 dao động toàn phần là
0,3 s
0,6 s
3 s
6 s
Con lắc đơn dao động điều hoà với chu kỳ 1,6 s tại nới có g = 9,8 m/s2. Chiều dài con lắc gần với gíá trị nào sau đây nhất?
63,5 cm
62,5 cm
65,5 cm
64,5 cm
Phát biểu nào sao đây là sai khi nói về dao động cưỡng bức?
Dao động cưỡng bức có biên độ càng lớn nếu tần số lực cưỡng bức càng lớn
Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức
Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi
Dao động cưỡng bức có biên độ phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức
Một vật chịu dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn F = 2cos(2πt + π/2) với t tính bằng giây. Biết chu kì dao động riêng là 0,5 s. Chu kì dao động của vật dưới tác dụng của lực đó là
1 s
0,5 s
2 s
3 s
Một vật chịu dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn F=2cos(2πf+π/2) (N) với t tính bằng giây. Biết chu kì dao động riêng là 0,5 s. Để vật dao động với biên độ lớn nhất thì phải điều chỉnh f ở giá trị
1 Hz
0,5 Hz
2 Hz
3 Hz
Hai dao động cùng pha khi độ lệch pha giữa chúng là
∆φ=2kπ với k∈ Z
∆φ=(2k+1)π với k∈ Z
∆φ=kπ với k∈ Z
∆φ=(k+1)π với k∈ Z
Hai dao động ngược pha khi độ lệch pha giữa chúng là
∆φ=2kπ với k∈ Z
∆φ=(2k+1)π với k∈ Z
∆φ=kπ với k∈ Z
∆φ=(k+1)π với k∈ Z
Một vật tham gia 2 dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số. Biên độ của 2 dao động thành phần lần lượt là A1 = 2 cm và A2 = 6 cm. Biên độ dao động tổng hợp A của vật có thể đạt giá trị nào sau đây?
7 cm
1 cm
3 cm
10 cm
Một vật tham gia 2 dao động điều hoà cùng phương x1=4cos(πt+π/3) cm và x2=2cos(πt+π) cm. Dao động tổng hợp của vật có phương trình
x=23cos(πt+π/2) cm
x=3cos(πt+π/2) cm
x=23cos(πt+π) cm
x=23cos(2πt+π) cm
Một vật tham gia 2 dao động điều hoà cùng phương x1=3cos(2πt+π/3) cm và x2. Dao động tổng hợp của vật có phương trình x=33cos(2πt+π/6) cm. Phương trình dao động x2
x2=0,03cos(2πt) m
x2=0,03cos(2πt) cm
x2=0,3cos(2πt) m
x2=3cos(2πt) m
Gọi x là li độ, ω là tần số góc thì gia tốc trong dao động điều hoà được xác định bởi biểu thức
a= x.ω2
a= ω.x2
a= −x.ω2
a= x.ω
Một chất điểm dao động điều hoà có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 8 cm. Biên độ dao động của chất điểm là
1 cm.
2 cm.
4 cm.
8 cm.
Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω . Chu kỳ dao động của vật được tính bằng công thức
T = ω2π
T = 2πω
T = 2πω1
T = 2πω
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ). Vận tốc của vật được tính bằng công thức
v = ωAsin(ωt + φ)
v = - ω2Acos(ωt + φ)
v = - ωAsin(ωt + φ)
v = ω2Acos(ωt + φ)
Một vật dao động điều hoà với phương trình x = Acos(ωt + φ). Tốc độ cực đại của chất điểm trong quá trình dao động bằng
vmax = A2ω
vmax = Aω
vmax = –Aω
vmax = Aω2
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x=cos(5πt−6π) cm. Pha ban đầu là
5π rad
6π rad
−6π rad
−5π rad
vmaxamax bằng
A
ω
T
f
amaxvmax2 bằng
A
ω
T
f
Một vật dao động điều hoà có gia tốc cực đại là 2 m/s2 , vận tốc cực đại là 25 cm/s thì chu kì dao động là
0,25 s
0,5 s
0, 64 s
2 s
Một vật dao động điều hoà với biên độ A và tần số góc ω theo một định luật hàm cosin. Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương thì phương trình dao động của vật có dạng
x = Acos(ωt + π)
x = Acos(ωt + π/2)
x = Acos(ωt - π/2)
x = Acos(ωt)
Một vật dao động điều hoà với biên độ A và tần số góc ω theo một định luật hàm cosin. Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm thì phương trình dao động của vật có dạng
x = Acos(ωt + π)
x = Acos(ωt + π/2)
x = Acos(ωt - π/2)
x = Acos(ωt)
Một vật dao động điều hoà với biên độ A và tần số góc ω theo một định luật hàm cosin. Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua biên âm thì phương trình dao động của vật có dạng
x = Acos(ωt + π)
x = Acos(ωt + π/2)
x = Acos(ωt - π/2)
x = Acos(ωt)
Phương trình li độ của một chất điểm dao động điều hoà có dạng là x = Acos(ωt + π) cm. Gốc thời gian được chọn tại vị trí
tốc độ cực đại
biên dương
biên âm
cân bằng
Một vật dao động điều hoà với biên độ A và tần số góc ω theo một định luật hàm cosin. Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua biên dương thì phương trình dao động của vật có dạng
x = Acos(ωt + π)
x = Acos(ωt + π/2)
x = Acos(ωt - π/2)
x = Acos(ωt)
Một vật dao động điều hòa với phương trình x=5cos(2πt+4π) cm
Quỹ đạo của dao động là
5 cm
10 cm
20 cm
40 cm
Một chất điểm dao động điều hoà trên trục Ox có vận tốc cực đại vmax và gia tốc cực đại amax . Tần số góc được tính bởi công thức
ω=vmaxamax
ω=amaxvmax2
ω=amaxvmax
ω=vmax2amax
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do
trọng lực tác dụng lên vật.
lực căng dây treo.
lực cản của không khí.
dây treo có khối lượng đáng kể.
Một con lắc lò xo nằm ngang gồm hòn bi khối lượng m và lò xo nhẹ có độ cứng k = 45 N/m. Kích thích cho vật dao động điều hoà với biên độ 2 cm thì gia tốc cực đại của vật khi dao động bằng 18 m/s2. Bỏ qua mọi lực cản. Khối lượng m bằng
200 g
25 g
50 g
75 g
Một con lắc lò xo dao động điều hoà với biên độ 3 cm và chu kì là 0,4 s. Nếu kích thích cho con lắc này dao động với biên độ 6 cm thì chu kì dao động của con lắc là
0,4 s.
0,8 s
0,2 s.
1,2 s.
Nếu bỏ qua ma sát thì cơ năng của con lắc lò xo tỉ lệ với bình phương của
li độ dao động.
biên độ dao động
chu kì dao động
tần số dao động.
Tần số dao động của con lắc lò xo gồm vật khối lượng m gắn vào lò xo nhẹ có độ cứng k là
f=2π1km
f=2πkm
f=2π1mk
f=2πmk
Một con lắc lò xo dao động điều hoà trên quỹ đạo MN thẳng đứng quanh vị trí cân bằng O. Tìm phát biểu đúng.
Thời gian vật đi từ O đến N bằng ½ chu kì dao động.
Ở O thì vận tốc của vật cực đại, lò xo không biến dạng.
Ở O thì cơ năng của vật bằng 0.
Khi đi từ M đến O thì thế năng giảm, động năng tăng.
Tìm phát biểu đúng.
Chu kì của con lắc lò xo phụ thuộc vào biên độ dao động.
Chu kì của con lắc lò xo tăng với khối lượng của vật nặng gắn vào lò xo.
Chu kì của con lắc lò xo tỉ lệ thuận với khối lượng của vật nặng gắn vào lò xo.
Chu kì của con lắc lò xo tỉ lệ nghịch với độ cứng của lò xo.
Một con lắc lò xo gồm một lò xo khối lượng không đáng kể, một đầu cố định và một đầu gắn với một viên bi nhỏ. Con lắc này đang dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng
theo chiều chuyển động của viên bi.
về vị trí cân bằng của viên bi.
theo chiều âm quy ước.
theo chiều dương quy ước.
Một con lắc lò xo dao động điều hoà. Khi vật ở vị trí có li độ cực đại thì
vận tốc vật đạt cực đại.
vận tốc vật bằng 0.
lò xo bị dãn nhiều nhất.
lực kéo về bằng 0.
Con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng k, đầu trên treo vào điểm cố định, đầu dưới gắn vật nhỏ khối lượng m. Kích thích cho con lắc dao động điều hoà theo phương thẳng đứng tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khi vật ở vị trí cân bằng, độ dãn của lò xo là Δl0 . Chu kì của con lắc được tính bằng biểu thức
T=2π1gΔl0
T=2πgΔl0
T=2π1mk
T=2πmΔlo
Một con lắc lò xo dao động điều hoà với chu kì T và biên độ A. Thay lò xo của con lắc bằng một lò xo khác có độ cứng giảm đi 4 lần. Sau đó kích thích cho con lắc mới dao động điều hoà với biên độ gấp đôi biên độ của con lắc cũ. Con lắc mới sẽ dao động với chu kì
T’ = 2T
T’ = T.
T’ = 4T
T’ = T/2.
Phát biểu nào sau đây là sai đối với con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương thẳng đứng?
Tần số dao động không phụ thuộc các yếu tố bên ngoài và tỉ lệ nghịch với chu kì dao động.
Khi vật ở vị trí cao nhất của quỹ đạo, lò xo có thể biến dạng hay không tuỳ thuộc biên độ dao động.
Thời gian vật chuyển động từ vị trí thấp nhất đến vị trí cao nhất bằng một chu kì dao động.
Biên độ dao động của con lắc phụ thuộc vào cách kích thích ban đầu cho nó dao động.
Hai con lắc lò xo có lò xo giống nhau dao động điều hoà với cùng biên độ A. Hòn bi gắn vào con lắc thứ nhất có khối lượng lớn gấp đôi hòn bi gắn vào con lắc thứ hai. Kết luận nào sau đây là đúng?
Cơ năng con lắc thứ nhất gấp 4 lần cơ năng con lắc thứ hai.
Cơ năng hai con lắc bằng nhau.
Cơ năng con lắc thứ nhất gấp đôi cơ năng con lắc thứ hai.
Cơ năng con lắc thứ nhất bằng một nửa cơ năng con lắc thứ hai.
Một con lắc đơn gồm vật nặng gắn vào dây treo dao động điều hoà với biên độ góc nhỏ. Chu kì của nó không phụ thuộc vào
chiều dài dây treo.
gia tốc trọng trường.
khối lượng vật nặng.
vĩ độ địa lí.
Tại cùng một vị trí, nếu tăng khối lượng và chiều dài của con lắc đơn lên gấp đôi thì chu kì dao động của nó sẽ
không thay đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần
tăng 2 lần
Con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m treo vào sợi dây có chiều dài l tại nơi có gia tốc trọng trường g thì dao động điều hoà với biên độ góc nhỏ. Chu kì T của con lắc sẽ phụ thuộc vào
chỉ l và g
chỉ m và g.
chỉ m và l
cả m, g và l
Một vật có khối lượng 800 g được treo vào lò xo có độ cứng k và làm lò xo bị dãn 4 cm. Vật được kéo theo phương thẳng đứng sao cho lò xo dãn 7 cm rồi thả nhẹ cho dao động. Lấy g = 10 m/s2. Năng lượng dao động của vật là
0,36 J
1 J
3,6 J
0,09 J
Chu kì dao động của con lắc đơn cho bởi biểu thức nào sau đây?
T=2πgl.
T=2πlg.
T=2πgl.
T=2π1lg.
Nếu khối lượng của quả nặng tăng 4 lần thì chu kì dao động của con lắc đơn
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
Chọn công thức đúng khi tính tần số trong dao động của con lắc đơn?
f=2π1gl
f=2πgl
f=2π1lg
f=2πlg
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động cưỡng bức?
Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi.
Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có biên độ càng lớn nếu tần số lực cưỡng bức càng lớn
Dao động cưỡng bức có biên độ phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
Một vật dao động điều hoà, khi qua vị trí cân bằng vật có vận tốc 20cm/s. Biết gia tốc cực đại của vật là 2m/s2 . Chọn t = 0 là lúc vật có gia tốc cực tiểu. Phương trình dao động của vật là
x=2cos(10t)cm.
x=2cos(10t+π/2) cm.
x=2cos(10πt) cm.
x=4cos(10t+π/2) cm.
Một vật dao động điều hoà, với chu kì T=1 s trên một đoạn thẳng dài 6 cm. Chọn gốc O là vị trí cân bằng, gốc thời gian là lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương
. Phương trình dao động của vật là
x=3cos(2πt−π/2)cm.
x=2cos(10t+π/2) cm.
x=3cos(2πt) cm.
x=4cos(10t+π/2) cm.
Một vật dao động có tần số riêng f0 = 5 Hz lần lượt chịu tác dụng của hai lực cưỡng bức tuần hoàn có cùng phương,cùng biên độ, có tần số f1 =4Hz và f2 =7Hz. Gọi A1, A2 lần lượt là biên độ dao động của vật dưới tác dụng của lực có tần số f1 và f2. Kết luận nào sau đây là đúng?
A1 < A2.
A1 > A2.
A1 = A2.
A1 có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn A2.
Một vật chịu dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực biến thiên tuần hoàn F= F0cos(πt) với t tínhbằng giây. Biết chu kì dao động riêng của vật là 1 s. Chu kì dao động của vật dưới tác dụng của lực đó là
1 s
2 s
0,5 s
0,25 s
Hiện tượng cộng hưởng là hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức tăng nhanh đến giá trị cực đại
khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của vật.
biên độ của lực cưỡng bức có giá trị đủ lớn.
tần số của lực cưỡng bức có giá trị đủ lớn.
pha ban đầu của lực cưỡng bức có giá trị phù hợp.
Một con lắc lò xo dao động điều hoà với tần số là 1,5 Hz. Biết độ cứng lò xo là 18N/m. Nếu lấy π2 =10 thì vật nặng gắn vào lò xo có khối lượng là
100 g
20 g
200 g
150 g
Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số với các phương trình lần lượt là: x1=A1cos(ωt+ρ1) vaˋ x2=A 2cos(ωt+ρ2) Biên độ của dao động tổng hợp là A=A1 – A2. Độ lệch pha của hai dao động này có thể là
0
π
4π
2π
Cho:
x1=A1cos(ωt+φ1)cm
x2=A2cos(ωt+φ2)cm
khi
Δφ=φ2−φ1=k2π thì:
Dao động cùng pha
Dao động ngược pha
Dao động vuông pha
Chưa đủ điều kiện để kết luận
Dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số, biên độ A1 và A2 có biên độ
A ≤ A1 + A2
|A1 – A2| ≤ A ≤ A1 + A2
A = |A1 – A2|
A ≥ |A1 – A2|
Treo vật khối lượng m vào một lò xo nhẹ có độ cứng 25 N/m và kích thích cho hệ dao động điều hoà theo phương thẳng đứng thì hệ thực hiện được 5 dao động toàn phần trong 4 s. Cho π2 = 10. Khối lượng của vật là
400 g
40 g
4 g
0,4 g
Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng chu kì T. Chu kì dao động của vật là
T/2
T
T2
2T
Hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình x1=2Acos(πt+π/3) và x2=Acos(πt+π/3) là hai dao động
cùng pha.
ngược pha.
lệch pha 2π
lệch pha 3π
Một vật khối lượng m = 500 g gắn vào một lò xo nhẹ được kích thích dao động điều hoà với biên độ 2 cm và chu kì là 1 s. Lấy π2 = 10. Năng lượng dao động của vật là
0,025 J
0,25 J
0,002 J
0,001 J
Hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình x1=Acos(πt+π/3) và x2=Acos(πt−2π/3) là hai dao động
cùng pha.
ngược pha.
lệch pha 2π
lệch pha 3π
Hai con lắc lò xo có cùng lò xo độ cứng k dao động điều hoà. Con lắc thứ nhất có vật nặng m1 thực hiện được 5 dao động toàn phần trong thời gian Δt. Cũng trong thời gian Δt, con lắc thứ hai có vật nặng m2 thực hiện 8 dao động toàn phần. Biết m1 và m2 hơn kém nhau 312 g. Khối lượng của vật nặng m2 là
200 g
250 g
100 g
300 g
Một con lắc đơn gồm một hòn bi nhỏ khối lượng m, treo vào một sợi dây không dãn, khối lượng sợi dây không đáng kể. Khi con lắc đơn này dao động điều hòa với chu kì 3 s thì hòn bi chuyển động trên một cung tròn dài 4 cm. Thời gian để hòn bi đi được 2 cm kể từ vị trí cân bằng là
0,25 s
0,5 s
1,5 s
0,75 s.
Một vật nhỏ khối lượng m = 50 g thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số góc ω=10 rad/s . Biết biên độ của các dao động thành phần là A1=A2=4cm . và độ lệch pha giữa hai dao động đó là π/3. Năng lượng dao động của vật là
12.10–3 J
12.10–2 J
0, 12.10–3 J
12 J
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng cộng hưởng?
Hiện tượng cộng hưởng xảy khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ dao động.
Để xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì chu kì của lực cưỡng bức bằng chu kì dao động riêng của hệ.
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra với dao động cưỡng bức.
Khi hiện tượng cộng hưởng xảy ra thì biên độ dao động cưỡng bức đạt giá trị cực tiểu.
Tại một địa điểm, một con lắc đơn có chiều dài 1,2 m dao động điều hoà với chu kì là 1,82 s. Nếu chiều dài con lắc là 2 m thì tại nơi đó, nó sẽ dao động điều hoà với chu kì xấp xỉ bằng
2 s
2,05s.
2,25s.
2,35s
Một con lắc đơn dao động điều hoà với biên độ dao động nhỏ và có chu kì 1,8 s tại địa điểm A. Nếu giảm chiều dài con lắc đi một đoạn bằng 19% chiều dài cũ thì chu kì mới của con lắc tại địa điểm đó là
4 s
2 s
1,2 s
1,62 s
