Font size
WorksheetsKtra HK I Lý
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Trong một dao động điều hòa thì:
Li độ, vận tốc, gia tốc biến thiên điều hòa theo thời gian và có cùng biên độ
Lực phục hồi cũng là lực đàn hồi
Vận tốc tỉ lệ thuận với thời gian
Gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng và tỉ lệ với li độ
Một vật dao động điều hòa, câu khẳng định nào sau đây ĐÚNG?
Khi vật qua vị trí cân bằng nó có vận tốc cực đại, gia tốc bằng 0
Khi vật qua vị trí cân bằng nó có vận tốc và gia tốc đều cực đại
Khi vật qua vị trí biên vận tốc cực đại, gia tốc bằng 0
Khi vật qua vị trí biên động năng bằng thế năng
Phuơng trình dao động của một vật dao động điều hòa có dạng x = A cos (ωt+2π)(cm) . Gốc thời gian đã được chọn tại thời điểm nào?
Lúc chất điểm đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương
Lúc chất điểm đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm
Lúc chất điểm có li độ x= +A
Lúc chất điểm có li độ x= -A
Trong dao động điều hòa, vận tốc biến đổi
Cùng pha với li độ
Ngược pha với li độ
Trễ pha 2π so với li độ
Sớm pha 2π so với li độ
Đối với một chất điểm dao động cơ điều hòa với chu kì T thì:
Động năng và thế năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian nhưng không điều hòa
Động năng và thế năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì T
Động năng và thế năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì T/2
Động năng và thế năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì 2T
Dao động tự do la dao động có:
chu kì không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài
chu kì không phụ thuộc vào đặc tính của hệ
chu kì không phụ thuộc vào đặc tính của hệ và yếu tố bên ngoài
chu kì không phụ thuộc vào đặc tính của hệ và không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài
Gia tốc trong dao động điều hòa
luôn luôn không đổi
đạt giá trị cực đại khi qua vị trí cân bằng
luôn luôn hướng về vị trí cân bằng và tỉ lệ với li độ
biến đổi theo hàm cos theo thời gian với chu kì 2T
Dao động tắt dần là một dao động có:
biên độ giảm dần do ma sát
chu kì tăng tỉ lệ với thời gian
có ma sát cực đại
biên độ thay đổi liên tục
Dao động duy trì là dao động tắt dần mà người ta đã:
Làm mất lực cản của môi trường đối với vật chuyển động
Tác dụng vào vật một ngoại lực biến đổi điều hòa theo thời gian
Kích thích lại dao động sau khi dao động bị tắt hẳn
Cung cấp cho vật một phần năng lượng đúng bằng năng lượng của vật bị tiêu hao trong từng chu kì
Trong trường hợp nào dao động của con lắc đơn được coi như là dao động điều hòa:
Chiều dài của sợi dây ngắn
Khối lượng quả nặng nhỏ
Không có ma sát
Biên độ dao động nhỏ và không có ma sát
Một con lắc lò xo gồm quả nặng m, lò xo có độ cứng k, nếu treo con lắc theo phương thẳng đứng thì ở VTCB lò xo dãn một đoạn Δl . Con lắc lò xo dao động điều hòa chu kì của con lắc được tính bởi công thức nào sau đây:
T=2πΔlg
T=2πgΔl
T=2πmk
T=2π1km
Hai dao động điều hòa: {x2=A2 cos(ωt+ϕ2)(cm) x1=A1 cos(ωt+ϕ1)(cm) }
Biên độ dao động tổng hợp của chúng đạt giá trị cực đại khi:
(ϕ2−ϕ1)=(2k+1)π
ϕ2−ϕ1=(2k+1)2π
ϕ2−ϕ1=2kπ
ϕ2−ϕ1=4π
Điều nào sau đây là đúng khi nói về động năng và thế năng của một vật dao điều hòa:
Động năng của vật tăng và thế năng giảm khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên
Động năng bằng không và thế năng cực đại khi vật ở VTCB
Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên
Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ vị trí biên đến VTCB
Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 40cm. Khi ở vị trí x=10cm vật có vận tốc 20π3cm/s . Chu kì dao động của vật là:
1s
0,5s
0,1s
5s
Gắn một vật nặng vào lò xo được treo thẳng đứng làm lò xo dãn ra 6,4cm khi vật nặng ở VTCB. Cho g=10m/s2 . Chu kì vật nặng khi dao động là:
5s
0,50s
2s
0,20s
Một vật nặng gắn vào lò xo có độ cứng k=20N/m dao động với biên độ A=5cm. Khi vật nặng cách VTCB 4cm nó có động năng là:
0,025J
0,0016J
0,009J
0,041J
Một vật dao động đều biên độ A=4cm, tần số f=5Hz. Khi t=0 vận tốc của vật đạt giá trị cực đại và chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ. Phương trình dao động của vật là:
x=4 cos(10πt)cm
x=4cos(10πt+π)cm
x=4cos(10πt+2π)cm
x=4cos(10πt−2π)cm
Một con lắc lò xo có khối lượng m=500g dao động điều hòa với chu kì T=2s. Năng lượng dao động của nó là W=0,004J. Biên độ dao động của chất điểm là:
4cm
2cm
16cm
2,5cm
Lần lượt gắn hai quả cầu có khối lượng m1 vaˋ m2 vào cùng một lò xo, khi treo m1 hệ dao động với chu kì T1=0,6s . Khi treo m2 thì hệ dao động với chu kì T2=0,8s . Tính chu kì dao động của hệ nếu đồng thời gắn m1 và m2 vào lò xo trên
T=0,2s
T=1s
T=1,4s
T=0,7s
Một chất điểm dao động điều hòa x=4cos(10πt+ϕ)cm tại thời điểm t=0 thì x=-2 và đi theo chiều dương của trục tọa độ, ϕ có giá trị nào:
Φ=π rad
Φ=6πrad
Φ=32π rad
Φ=34π rad
Chu kỳ của con lắc đơn là:
T=2π.lg
T=π.gl
T=2π.gl
T=2π1.gl
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là 8cm và 12cm. Biên độ dao động tổng hợp có thể là:
A = 2 cm
A = 3 cm
A = 5 cm
A = 21 cm
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là 8cm và 6cm. Biên độ dao động tổn hợp không thể nhận giá trị nào sau đây:
A = 14 cm
A = 2 cm
A = 10 cm
A = 17 cm
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng chu kỳ có phương trình lần lượt là: x1=4cos(10πt+3π)cm ; x2=2cos(10πt+2π)cm . Phương trình dao động tổng hợp của hai dao động trên là:
x=23cos(10πt)cm
x=23cos(10πt+2π)cm
x=2cos(10πt+4π)cm
x=4cos(10πt+4π)cm
Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 100N/m, dao động điều hòa với biên độ 0,1m. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc bằng
0,64J
3,2J
6,4J
0,5J
Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử vật chất:
Vuông góc với phương truyền sóng
Luôn hướng theo phương ngang
Trùng với phương truyền sóng
Luôn hướng theo phương ngang và vuông góc với phương truyền sóng
Chọn phát biểu đúng? Sóng dọc:
Chỉ truyền được trong chất rắn
Truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí
Truyền được trong chất rắn, chất lỏng, chất khí và cả chân không
Không truyền được trong chất rắn
Tốc độ truyền sóng cơ học phụ thuộc vào yếu tố nào?
Tần số sóng
Bản chất của môi trường truyền sóng
Biên độ của sóng
Bước sóng
Khi một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không thay đổi:
Tốc độ
Tần số
Bước sóng
Năng lượng
Chọn câu sai:
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha
Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi trong một chu kì
Trên phương truyền sóng, hai điểm cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha
Trên phương truyền sóng, hai điểm cách nhau một số nữa nguyên lần bước sóng thì dao động ngược
Hai sóng kết hợp là hai sóng:
Có chu kì bằng nhau
Có tần số gần bằng nhau
Có tần số bằng nhau và độ lệch pha không đổi
Có bước sóng bằng nhau
Chọn câu sai:
Nơi nào có giao thoa thì nơi ấy có sóng
Hai sóng có cùng tần số và độ lệch pha không thay đổi theo thời gian gọi là sóng kết hợp
Nơi nào có sóng thì nơi ấy có giao thoa
Giao thoa là hiện tượng đặc trưng của sóng
Để hai sóng giao thoa được với nhau thì chúng ta phải có:
Cùng tần số, cùng biên độ và cùng pha
Cùng tần số, cùng biên độ và hiệu pha không đổi theo thời gian
Cùng tần số và cùng pha
Cùng tần số và hiệu pha không đổi theo thời gian
Chọn câu đúng. Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp bằng
một bước sóng
nửa bước sóng
một phần tư bước sóng
hai lần bước sóng
Khi có sóng dừng trên dây AB (A cố định) thì:
số nút bằng số bụng nếu B cố định
số bụng hơn số nút một đơn vị nếu B tự do
số nút bằng số bụng nếu B tự do
số bụng hơn số nút một đơn vị nếu B cố định
Chọn câu đúng. Tai con người chỉ nghe được các âm có tần số nằm trong khoảng
từ 16 Hz - 2000 Hz
từ 16 Hz - 20000 Hz
từ 16 KHz - 20000 KHz
từ 20 KHz - 2000 KHz
Các đặc trưng sinh lí của âm gồm:
độ cao của âm và âm sắc
độ cao của âm và cường độ âm
độ to của âm và cường độ âm
độ cao của âm, âm sắc, độ to của âm
Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lý của âm phụ thuộc vào:
tần số âm
tốc độ âm
biên độ âm
năng lượng âm
Độ to của âm là một đặc trưng sinh lý của âm tương ứng với đặc trưng vật lý nào dưới đây của âm?
tần số âm
cường độ âm
mức cường độ âm
đồ thị dao động âm
Âm sắc là một đặc trưng sinh lý của âm liên quan mật thiết với:
Tốc độ âm
Tần số âm
Đồ thị dao động âm
Mức cường độ âm
Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 2m và có 6 ngọn sóng qua trước mặt trọng 8s. Tốc độ truyền sóng của mặt nước là:
3,2 m/s
1,25 m/s
2,5 m/s
3 m/s
Một sóng cơ học có tần số 120 Hz truyền trong một môi trường với tốc độ 60 m/s, thì bước sóng của nó là:
1m
2m
0,5m
0,25m
Một sóng truyền trên mặt biển có bước sóng λ=2m . Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động cùng pha cùng pha nhau là:
0,5m
1m
1,5m
2m
Một sóng cơ học phát ra từ một nguồn O lan truyền trên mặt nước tốc độ 2m/s. Người ta thấy hai điểm M, N gần nhau nhất trên mặt nước nằm trên cùng đường thẳng qua O và cách nhau 40cm luôn dao động ngược pha nhau. Tần số sóng đó là:
0,4 Hz
1,5 Hz
2 Hz
2,5 Hz
Cho một sóng ngang có phương trình sóng là u=8cos2π(0,1t−50x)mm, trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây. Bước sóng là
λ=0,1m
λ=50cm
λ=8mm
λ=1m
Cường độ âm chuẩn là I0=10−12W/m2. Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là 10−5W/m2. Mức cường độ am tại điểm đó là:
50 dB
60 dB
70 dB
80 dB
Trên một sợi dây đàn hồi mảnh AB có chiều dài 22cm với đầu B tự do có một hệ sóng dừng với 6 nút sóng. Biết tần số dao động của dây là 50 Hz, tốc độ truyền sóng trên dây là:
4m/s
1344m/s
44 13m/s
0,25m/s
Sóng dừng trên day AB có chiều dài 32cm với đầu A, B cố định. Tần số dao động của dây là 50 Hz, tốc độ truyền sóng trên dây là 4m/s. Trên dây có:
5 nút; 4 bụng
4 nút; 4 bụng
8 nút; 8 bụng
9 nút; 8 bụng
Nguồn sóng có phương trình u0=5cos(2πt+6π)(cm). Biết sóng lan truyền với bước sóng 40cm. Coi biên độ sóng không đổi. Phương trình dao động của sóng tại điểm M cách O một đoạn 10cm nằm trên phương truyền sóng là:
uM=5cos(2πt+6π)(cm)
uM=5cos(2π+3π)(cm)
uM=5cos(2πt−3π)(cm)
uM=5cos(2πt−6π)(cm)
Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B có cùng biên độ a=2cm, cùng tần số f=20Hz, ngược pha nhau. Coi biên độ sóng không đổi, vận tốc sóng v = 80 cm/s. Biên độ dao động tổng hợp tại điểm M có AM=12cm, BM=12cm là
4 cm
2 cm
22 cm
0
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha với tần số 30Hz. Tại một điểm M cách nguồn A, B lần lượt những khoảng d1=21cm, d2=25cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có ba dãy không dao động. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
30 cm/s
40 cm/s
60 cm/s
80 cm/s
Trên mặt một chất lỏng có hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động với tần số f = 25 Hz. Giữa S1, S2 có 10 hypebol là quỹ tích của các điểm đứng yên. Khoảng cách giữa đỉnh của hai hypebol ngoài cùng là 18 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
v = 0,25 m/s
v = 0,8 m/s
v = 0,5 m/s
v = 1 m/s
Sóng tại hai điểm A và B trên mặt nước dao động cùng tần số 16Hz, cùng pha, cùng biên độ. Sóng tại điểm M trên mặt nước dao động với biên độ cực đại với MA = 30cm, MB = 25,5cm, ngoài ra giữa M và trung trực của AB có hai dãy cực đại khác. Tính vận tốc truyền sóng trên mặt nước?
v= 36cm/s
v =24cm/s
20,6cm/s
v = 28,8cm/s
Một nguồn âm có công suất phát âm P = 0,1256W. Biết sóng âm phát ra là sóng cầu, cường độ âm chuẩn I0 = 10-12 W/m2 Tại một điểm trên mặt cầu có tâm là nguồn phát âm, bán kính 10m (bỏ qua sự hấp thụ âm) có mức cường độ âm:
90dB
80dB
60dB
70dB
Hai điểm A và B trên mặt nước có hai nguồn dao động cùng phương trình dao động là u = acos10πt cm. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 0,1 m/s. Xét một điểm M trên mặt nước cách A và B các khoảng d1 = 18 cm và d2 = 21 cm. Điểm M thuộc
đường cong cực đại bậc 2
đường cong cực đại bậc 3
đường cong cực tiểu bậc 2
đường cong cực tiểu bậc 1
Một dòng điện xoay chiều hình sin có cường độ hiệu dụng là 22 A thì cường độ dòng điện có giá trị cực đại bằng:
2A
21A
4A
0,25A
Xét hai nguồn kết hợp với nhau s1 và s2 trên mặt nứơc cách nhau 16 cm, dao động điều hoà cùng phương với phương trình: u = 2 cos(10pt)cm. Cho biết vận tốc truyền sóng v = 50cm/s, viết phương trình dao động tại M cách hai nguồn lần lượt là 30cm, 10cm.
2cos(10πt)cm
2 cos(10πt+π)cm
4cos(10πt+2π)cm
4cos(10πt)cm
Trên mặt nước nằm ngang, tại hai điểm S1, S2 cách nhau 8,2 cm, người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng có tần số 15 Hz và luôn dao động đồng pha. Biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1S2 là
11
8
5
9
Với dòng điện xoay chiều, cường độ hiệu dụng I liên hệ với cường độ cực đại I0 theo công thức nào?
I=2I0
I=2I
I=2I0
I=3I0
Biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch xoay chiều là u=120cos100πt (V). Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch và tần số dòng điện là
120V và 50 Hz
602 V và 100 Hz
1202 và 50 Hz
602V và 50Hz
Chọn phát biểu đúng về dòng điện xoay chiều
trong công nghiệp, có thể dùng dòng diện xoay chiều để mạ điện
công suất tỏa nhiệt tức thời có giá trị cực đại bằng 2 lần công suất tỏa nhiệt trung bình
có cường độ biến thiên tuần hoàn với thời gian theo quy luật hàm sin hoặc cosin
giá trị suất điện động hiệu dụng bằng 2 lần giá trị suất điện động cực đại
Trong mạch RLC mắc nối tiếp, độ lệch pha giữa dòng điện và điện áp hai đầu mạch điện phụ thuộc vào:
cường độ hiệu dụng trong mạch
điện áp hiệu dụng hai đầu mạch điện
cách chọn gốc tính thời gian
tính chất của mạch điện
Khi cho dòng điện xoay chiều hình sin i=I0cosωt (A) qua mạch điên chỉ có tụ điện thì điện áp tức thời giữa hai cực tụ điện:
nhanh pha đối với i
có thể nhanh pha hay chậm pha đối với i tùy theo giá trị điện dụng
nhanh pha 2π đối với i
trễ pha 2π đối với i
Khi đặt vào hai đầu một ống dây có điện trở thuần không đáng kể một hiệu điện thế xoay chiều hình sin thfi cường độ dòng điện tức thời i qua ống dây:
nhanh pha 2π đối với u
cùng pha đối với u
trễ pha 2π đối với u
nhanh hay chậm pha đối với u tùy theo giá trị của độ tự cảm L của ống dây
Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm tăng lên n lần thì cảm kháng của cuộn cảm:
tâng lên 2n lần
tăng lên n lần
giảm đi 2n lần
giảm đi n lần
Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa tụ điện tăng lên n lần thì dung kháng của tụ điện:
tăng lên 2n lần
tăng lên n lần
giảm đi 2n lần
giảm đi n lần
Đối với dòng điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm, cuộn cảm có tác dụng:
cản trở dòng điện, dòng điện có tần số càng nhỏ càng bị cản trở nhiều
làm cho dòng điện nhanh pha 2π so với điện áp
ngăn cản hoàn toàn dòng điện
cản trở dòng điện, dòng điện có hai tần số càng lớn càng bị cản trở nhiều
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm có độ tự cảm L=π1(H) có biểu thức u=2002cos(100πt+3π)(V). Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là:
i=22cos(100πt+65π)(A)
i=22cos(100πt−65π)(A)
i=22cos(100πt+6π)(A)
i=2cos(100πt−6π)(A)
Cho dòng điện xoay chiều i=42cos100πt (A) qua một ống dây chỉ có L=20π1 H thì hiệu điện thế giữa hai đầu ống dây có dạng:
u=202cos(100πt+π)(V)
u=202cos100πt (V)
u=202cos(100πt+2π)(V)
u=202cos(100πt+2π)(V)
Giữa hai điện cực của 1 tụ điện có dung kháng là 10(Ω) được duy trì một điện áp có dạng u=52cos100πt(V) thì dòng điện qua tụ có dạng:
i=0,52cos(100πt−2π)(A)
i=0,52cos(100πt+2π)(A)
i=0,52cos100πt(A)
i=0,5cos(100πt+2π)(A)
Một đoạn mạch điện RLC nối tiếp hiệu điện thế giữa các phần của mạch có giá trị hiệu ụng lần lượt là UR, UL, UC. Gọi U là hiệu điện thế hiệu dụng ở 2 đầu đoạn mạch, ta có:
U=UR+UL+UC
U2=(UR+UL)2+UC2
U=UR+(UL−UC)
U2=UR2+(UL+UC)2
Đoạn mạch xoay chiều gồm R=40Ω, ZL=20Ω, ZC=60Ω mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp u=2402cos100πt (V). Cường độ dòng điện tưc thời trong mạch là:
i=32cos100πt A
i=6cos(100πt+4π) A
i=32cos(100πt−4π) A
i=6cos(100πt−4π) A
Cho đoạn mạch điện xoay chiều R, L, C không phân nhánh có R=10Ω; ZL=10Ω; ZC=20Ω cường độ dòng điện i=22cos100πt (A). Biểu thức tức thời của hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch là:
u=402cos(100πt−2π) V
u=40cos(100πt+4π) V
u=40cos(100πt−2π) V
u=40cos(100πt−4π) V
Một đoạn mạch RLC mắc nối tiếp. Cho biết R=25(Ω); L=0,3(H); C=200μF; hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch là U=110(V); tần số dòng điện là 50Hz. Cường độ dòng điện qua đoạn mạch
1,20 (A)
1,24 (A)
1,30 (A)
1,34 (A)
Cho một đoạn mạch xoay chiều AB gồm điện trở R=100Ω, tụ điện C=π10−4F và cuộn tự cảm L=π2H mắc nối tiếp. Điện áp tức thời hai đầu mạch AB có dạng: u=200cos100πt V. Cường độ hiệu dụng trong mạch là
I = 2A
I = 1,4A
I = 1A
I = 0,5A
Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện trong đoạn mạch RLC được diễn tả theo biểu thức nào?
ω=LC1
f=2πLC1
ω2=LC1
f2=2πLC1
Tìm câu phát biểu sai khi trong đoạn mạch R-L-C mắc nối tiếp xảy ra hiện tượng cộng hưởng
cường độ hiệu dụng trong mạch đạt cực đại
công suất tiêu thụ đạt cực đại
điện áp nhanh pha hơn cường độ dòng điện
điện áp cùng pha với cường độ dòng điện
Trong một đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp: tần số dòng điện là f=50Hz, L=0,318 H. Muốn có cộng hưởng điện trong mạch thì trị số của C phải bằng:
10−3F
32μF
16μF
10−4μF
Hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch điện thế xoay chiều là: u=1002cos(100πt−π) (V), và cường độ dòng điện qua mạch là: i=42cos(100πt+π )(A). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch đó là
200 W
400 W
800 W
một giá trị khác
Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế dựa trên hiện tượng
hiện tượng điện từ
hiện tương cảm ứng điện từ
hiện tượng tự cảm
hiện tượng cộng hưởng điện
Nhận xét nào sau đây về máy biến áp là không đúng?
máy biến áp có thể tăng điện áp
máy biến áp có thể giảm điện áp
máy biến áp có thể thay đổi tần số dòng điện
máy biến áp có thể biến đổi cường độ dòng điện
Một máy biến áp lý tưởng có N1=5000 vòng; N2=250 vòng; U1=110V. Điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp là
5,5V
55V
2200V
220V
Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần rôto là một nam châm điện có 10 cặp cực. Để phát ra dòng điện xoay chiều có tần số 50Hz thì vận tốc góc của rôto phải bằng
300 vòng/phút
500 vòng/phút
3 000 vòng/phút
1500 vòng/phút
Động cơ không đồng bộ 3 pha dựa trên nguyên tắc nào?
hiện tượng cảm ứng điện từ và việc sử dụng từ trường quay
hiện tượng cảm ứng điện từ
hiện tượng tự cảm và sử dụng từ trường quay
hiện tượng tự cảm
Cho mạch RLC, C thay đổi được. Điện áp hai đầu đoạn mạch u=400cos100πt(V); R=100Ω; L=π1(H). Xác định C để mạch tiêu thụ công suất P=400W
C=2π10−3(F)
C=2π10−4(F)
C=4π10−3
C=5π10−3(F)
Đoạn mạch điện xoay chiều AB chỉ chứa một trong các phần tử: điện trở thuần, cuộn dây hoặc tụ điện. Khi đặt hiệu điện thế u=U0sin(ωt+6π) lên hai đầu A và B thì dòng điện trong mạch có biểu thức i=I0sin(ωt−3π). Đoạn mạch AB chứa
cuộn dây thuần cảm (cảm thuần)
điện trở thuần
tụ điện
cuộn dây có điện trở thuần
Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch là u=150cos100πt(V). Cứ mỗi giây có bao nhiêu lần điện áp này bằng không?
100 lần
50 lần
200 lần
2 lần
Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện RLC không phân nhánh một hiệu điện thế u=2202cos(ωt−2π)(V) thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch có biêu thức là i=22cos(ωt−4π)(A). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch này là
440W
2202W
4402W
220W
Một dòng điện xoay chiều có biểu thức i=5cos100πt(A) chạy qua điện trở thuần bằng 10Ω. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở đó là
125W
160W
250W
500w
Một mạch điện x/c không phân nhánh R=60Ω, C=π10−4F và L=1,π5H. Điện áp ở hai đầu mạch u=100cos100πt(V). Công suất tiêu thụ của mạch bằng
200W
100W
50W
25W
Một mạch điện nối tiếp có R=60Ω, C=8π1mF. Mắc vào mạng điện x/c 20V-50Hz. Hệ số công của mạch là
0,6
0,4
0,8
1
Một cuộn dây khi mắc vào hiệu điện thế xoay chiều 50V-50Hz thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là 0,2A và công suất tiêu thụ trên cuộn dây là 1,5W. Hệ số công suất của mạch là bao nhiêu
k=0,15
k=0,25
k=0,50
k=0,75
