Font size
WorksheetsÔn Tập Môn Lí Học Kỳ I
Total questions: 91
Worksheet time: 1hrs 28mins
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau:
Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng lớn.
Khi các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
Lực liên kết giữa các phân tử một chất ở thể rắn sẽ lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử chất đó khi ở thể khí.
Lực liên kết giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy.
Khi nấu ăn những món như: luộc, ninh, nấu cơm,... đến lúc sôi thì cần chỉnh nhỏ lửa lại bởi vì:
Để lửa to làm cho nhiệt độ trong nồi tăng nhanh sẽ làm hỏng đồ nấu trong nồi.
Để lửa nhỏ sẽ vẫn giữ cho trong nồi có nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ sôi của nước.
Lúc này để lửa nhỏ vì cần giảm nhiệt độ trong nồi xuống.
Lúc này cần làm cho nước trong nồi không bị sôi và hoá hơi
Hãy chỉ ra phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về
thể tích.
khối lượng riêng.
kích thước của các nguyên tử.
trật tự của các nguyên tử
Nội năng của một vật là
tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
năng lượng nhiệt của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
nhiệt độ và thể tích của vật.
nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.
khoảng cách trung bình giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
tốc độ trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.
Hãy tìm câu sai trong các câu sau:
Nhiệt độ là đại lượng được dùng để mô t�� mức độ nóng, lạnh của vật.
Nhiệt độ của một vật phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng.
Nhiệt độ của một vật là số đo nội năng của vật đó.
Chỉ số nhiệt độ của một vật khi ở trạng thái cân bằng nhiệt tính theo thang nhiệt độ Celsius so với nhiệt độ của vật đó tính theo thang nhiệt độ Kelvin sẽ
thấp hơn chính xác là 273,15 độ.
cao hơn chính xác là 273,15 độ.
thấp hơn chính xác là 273,16 độ.
cao hơn chính xác là 273,16 độ.
Trong nhiều nghiên cứu khoa học về nhiệt hay về sự phụ thuộc của các đại lượng đặc trưng của các vật liệu vào nhiệt độ... người ta thường tính toán ở các nhiệt độ khác nhau nhưng nhiệt độ 300 K được chọn tính rất nhiều vì
300 K là nhiệt độ mà nhiều chất xảy ra sự chuyển thể.
300 K là nhiệt độ mà thực nghiệm dễ đo đạc và quan sát.
300 K là nhiệt độ được coi như nhiệt độ phòng trong điều kiện bình thường.
300 K là nhiệt độ chẵn nên dễ tính toán.
Tìm câu sai trong các câu sau: Cho hai vật A và B làm bằng cùng một loại vật liệu tiếp xúc nhau, sẽ có sự truyền năng lượng nhiệt giữa hai vật nếu
nội năng của vật A lớn hơn của vật B.
nhiệt độ của vật A lớn hơn của vật B.
tốc độ trung bình của các nguyên tử cấu tạo nên vật A lớn hơn của vật B.
lực tương tác giữa các nguyên tử của vật A lớn hơn của vật B.
Khi đi tham quan trên các vùng núi cao sẽ có nhiệt độ thấp hơn nhiều dưới đồng bằng, chúng ta cần mang theo áo ấm để sử dụng vì
mặc áo ấm để ngăn nhiệt độ cơ thể truyền ra ngoài môi trường.
mặc áo ấm để ngăn cơ thể mất nhiệt lượng quá nhanh.
mặc áo ấm để ngăn hơi lạnh truyền vào trong cơ thể.
mặc áo ấm để ngăn tia cực tím từ Mặt Trời.
Một bạn học sinh ở Hà Nội đi tham quan trên núi cao quan sát thấy khi đun cùng một lượng nước đá đang tan trong cùng một ấm điện thì thời gian đun tới khi nước sôi ở trên núi là ngắn hơn ở Hà Nội, điều này được giải thích là do
nhiệt dung riêng của nước ở trên núi cao sẽ thấp hơn ở Hà Nội.
nhiệt dung riêng của nước ở trên núi cao sẽ cao hơn ở Hà Nội.
nhiệt độ sôi của nước ở trên núi cao sẽ thấp hơn ở Hà Nội.
điện lưới được cấp ở Hà Nội mạnh hơn điện lưới cấp cho vùng núi cao.
Nhiệt dung riêng có đơn vị đo là
K
J.
J/kg.K.
J.kg/K.
Nhiệt dung riêng của một chất đang không ở trạng thái chuyển thể phụ thuộc vào
khối lượng của chất đó.
nhiệt độ hiện tại của chất đó.
thể hiện tại của chất đó.
nhiệt độ môi trường.
Giá trị nhiệt dung riêng của các chất được cung cấp trong Bảng 4.1 là các giá trị đo được
tại cùng một nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn.
với cùng một khối lượng.
khi các chất ở cùng một thể.
trong điều kiện áp suất tiêu chuẩn và khi thể của các chất được chọn ở nhiệt độ trong ngưỡng tồn tại của thể đó.
Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau: Nhiệt dung riêng của một chất là
là nhiệt lượng cần thiết để nhiệt độ của 1 kg chất đó tăng thêm 1 °C kể cả trong trường hợp việc tăng nhiệt độ như vậy có thể làm thay đổi thể của nó.
là nhiệt lượng cần thiết để nhiệt độ của 1 kg chất đó tăng thêm 1 K mà không làm thay đổi thể của nó.
bằng nhiệt lượng toả ra khi 1 kg chất đó giảm đi 1 °C mà không làm thay đổi thể của nó.
là nhiệt lượng cần thiết để nhiệt độ của 1 kg chất đó tăng thêm 1 oC mà không làm thay đổi thể của nó.
Khi đo nhiệt độ của một chất đang nóng chảy,
ta có thể xác định nhiệt dung riêng của chất đó.
ta có thể xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.
ta có thể xác định được cả nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.
ta không thể xác định được nhiệt dung riêng hay nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.
Một bạn học sinh làm thí nghiệm với đầy đủ thiết bị để xác định được nhiệt nóng chảy riêng của một chất khi đã biết nhiệt dung riêng của chất đó trong trạng thái rắn và trạng thái lỏng. Hãy chỉ ra phương án thí nghiệm sai trong các phương án sau:
Bắt đầu thí nghiệm từ khi chất đó đang ở trạng thái rắn và kết thúc khi chất đó đã ở trạng thái lỏng.
Thực hiện thí nghiệm từ khi chất đó bắt đầu đạt đến nhiệt độ nóng chảy nhưng chưa nóng chảy và kết thúc khi nóng chảy hoàn toàn và vẫn đang ở nhiệt độ nóng chảy.
Bắt đầu thí nghiệm từ khi chất đó đang ở trạng thái rắn và kết thúc khi đã thấy đã có sự nóng chảy của chất đó.
Thực hiện thí nghiệm từ khi chất bắt đầu đạt đến nhiệt độ nóng chảy nhưng chưa nóng chảy và kết thúc đo khi chất đó đã hoàn toàn ở trạng thái lỏng.
Trong nhiều bài toán và thí nghiệm nghiên cứu về nhiệt, nhiệt lượng,... người ta hay chọn mốc đo là 0 °C vì
0°C là nhiệt độ chuẩn được các nhà khoa học công nhận.
0°C là nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá khá lớn nên việc tạo ra và duy trì môi trường thực nghiệm tại 0°C rất thuận lợi cho các thí nghiệm.
0°C là nhiệt độ trong môi trường ngăn đá của tủ lạnh (hoặc tủ đông) nên việc chọn mốc đo tại 0 °C rất thuận lợi cho các thí nghiệm.
0°C là nhiệt độ dễ tính toán.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
nóng chảy hoàn toàn.
tính từ nhiệt độ mà chất đó bắt đầu nóng chảy tới nhiệt độ mà chất đó nóng chảy hoàn toàn.
Câu 21.Khi một chất đang ở nhiệt độ hoá hơi
ta có thể làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của chất đó.
ta có thể làm thí nghiệm để xác định nhiệt hoá hơi riêng của của chất đó.
ta có thể làm thí nghiệm để xác định được cả nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng của chất đó.
ta không thể làm thí nghiệm để xác định được nhiệt dung riêng hay nhiệt hoá hơi riêng riêng của chất đó.
Câu 22. Một bạn học sinh làm thí nghiệm để xác định được nhiệt hoá hơi riêng của một chất khi đã biết nhiệt dung riêng của chất đó trong trạng thái lỏng và trong trạng thái khí, hãy chỉ ra phương án thí nghiệm sai trong các phương án sau:
Bắt đầu đo từ một nhiệt độ mà chất đó đang ở trạng thái lỏng và kết thúc đo tại một nhiệt độ mà chất đó đã ở trạng thái khí.
Thực hiện đo từ khi chất bắt đầu đạt đến nhiệt độ sôi nhưng chưa hoá hơi và kết thúc đo khi hoá hơi hoàn toàn mà chất đó vẫn đang ở nhiệt độ sôi.
Bắt đầu đo từ một nhiệt độ mà chất đó đang ở trạng thái lỏng và kết thúc đo khi đã thấy có sự sôi của chất đó.
Thực hiện đo từ khi chất chưa đạt đến nhiệt độ sôi và kết thúc đo khi chất đó đã hoá hơi hoàn toàn.
Câu 23.Sau khi chúng ta tắm hay lau mặt bằng nước, thường có cảm giác mát, lạnh
thì không liên quan đến hiện tượng hoá hơi của nước.
vì da của chúng ta đã cung cấp nhiệt lượng để nước nóng sôi rồi hoá hơi nên nhiệt độ trên da giảm xuống.
vì da của chúng ta đã cung cấp nhiệt lượng trong quá trình bay hơi của nước nên nhiệt độ trên da giảm xuống.
vì nhiệt hoá hơi riêng của nước khá lớn.
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó
hoá hơi hoàn toàn.
hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
hoá hơi.
bay hơi hết.
Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của một chất, phương án chọn đo nhiệt hoá hơi của nước có ưu điểm là
nguyên liệu có sẵn, không độc hại, nhiệt độ sôi thấp, nhiệt hoá hơi riêng lớn.
nguyên liệu có sẵn, không độc hại, nhiệt hoá hơi riêng nhỏ.
nguyên liệu có sẵn, không độc hại, nhiệt độ sôi cao.
nguyên liệu có sẵn, không độc hại, dẫn nhiệt tốt.
Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước như SGK, phải mở nắp bình nhiệt lượng kế vì
để dễ dàng quan sát và đọc số liệu.
để nước đã hoá hơi dễ dàng thoát ra ngoài.
để giảm nhiệt trong bình nhiệt lượng kế cho khỏi hỏng dụng cụ thí nghiệm.
tránh tình huống cạn nước mà ta không biết, dễ gây cháy nổ.
Một bình nhôm khối lượng 0,5 kg chứa 4 kg nước ở nhiệt độ 200 C . Người ta thả vào bình một miếng sắt có khối lượng 0,2 kg đã được nung nóng tới 500 0C . Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là 896 J/kg.K; của nước là 4,18.103 J/kg.K; của sắt là 0,46.103 J/kg.K. Nhiệt độ của nước khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt gần giá trị nào nhất sau đây?
190C .
230C .
280C .
430C .
Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 70 g ở nhiệt độ 1360C vào một nhiệt lượng kế có nhiệt dung 50 J/K (nhiệt lượng cần để làm cho vật nóng thêm lên 10C ) chứa 100 g nước ở 14
0C . Biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt trong nhiệt lượng kế là 180C . Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K; của kẽm là 337 J/kg.K; của chì là 126 J/kg.K. Khối lượng của kẽm và chì trong hợp kim trên lần lượt là mk và mch . Giá trị mk/mch của gần giá trị nào nhất sau đây?
10
0,7
9
0,1
Biết rằng, nội năng của n mol khí lý tưởng phân tử gồm hai nguyên tử ở nhiệt độ tuyệt đối T là: U=5/2nRT
trong đó R= 8,31 J/kg.K.Người ta thực hiện công A=124,65 J lên 2 mol khí lý tưởng phân tử gồm hai nguyên tử thì nhiệt độ của khối khí tăng thêm bao nhiêu độ? Biết trong quá trình đó không có sự truyền nhiệt.
3K
8K
4K
5K
Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 6 m. Lấy g = 9,8m/s
Độ biến thiên nội năng của hệ gồm quả bóng, mặt sân và không khí bằng bao nhiêu?
5 J
3,54 J
2,94 J
3,92 J
Xác định độ biến thiên nhiệt độ của nước rơi từ độ cao 96 m xuống và đập vào cánh tuabin làm quay máy phát điện, biết rằng 60% thế năng của nước biến thành nội năng của nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K. Lấy g = 9,8m/s2
1,25 K
1,42 K
0,11 K
0,13K
Một viên đạn bằng bạc có khối lượng 2 g đang bay với tốc độ 220 m/s thì va chạm vào một bức tường gỗ. Nhiệt dung riêng của bạc là 234 J/(kg.K). Nếu coi viên đạn không trao đổi nhiệt với bên ngoài và toàn bộ công cản của bức tường chỉ dùng để làm nóng viên đạn thì nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao nhiêu độ?
91,25 K
85,47 K
87,15 K
103,42 K
Tính nhiệt lượng do vật tỏa ra do m
Tính nhiệt lượng do vật tỏa ra do ma sát.
3,02 J
3,28 J
2,94 J
4,15 J
Mảnh thép đã nóng thêm bao nhiêu độ khi chạm đất, nếu cho rằng toàn bộ công cản của không khí chỉ dùng để làm nóng mảnh thép?
9,25 K
8,15 K
7,15 K
9,13 K
Độ tăng nhiệt độ Δt của hai quả cầu.
false
false
false
false
Một viên đạn chì phải có tốc độ tối thiểu là bao nhiêu để khi nó va chạm vào vật cản cứng thì nóng chảy hoàn toàn?
357 m/s
382 m/s
352 m/s
457 m/s
Tính nhiệt lượng cần thiết để đun 5 kg nước từ 250C đến 1000C trong một cái thùng bằng sắt có khối lượng 1,5 kg.
1843650 J
1626750 J
1849650 J
1743650 J
Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường.
Một bình nhôm khối lượng 0,5 kg chứa 0,12 kg nước ở nhiệt độ 300C . Người ta thả vào bình một miếng sắt khối lượng 0,2 kg đã được nung nóng tới 750C . Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Nhiệt độ của nước khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt gần giá trị nào nhất sau đây?
490C
340C
380C
350C
Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau khối lượng 128 g chứa 210 g nước ở nhiệt độ 8,40C . Người ta thả một miếng kim loại khối lượng 184 g đã nung nóng tới 1000C vào nhiệt lượng kế. Biết nhiệt độ khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt là 21,50C . Cho nhiệt dung riêng của nước là 4,18.103 J/(kg.K); của đồng thau là 0,128.103 J/(kg.K). Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Nhiệt dung riêng của chất làm miếng kim loại gần giá trị nào nhất sau đây?
977 J/kg.K
787 J/kg.K
777 J/kg.K
811 J/kg.K
Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 80g ở nhiệt độ 1360C vào một nhiệt lượng kế có nhiệt dung 50 J/K (nhiệt lượng cần để làm cho vật nóng thêm lên 1K) chứa 100 g nước ở 140C . Biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt trong nhiệt lượng kế là 180C . Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K; của kẽm là 337 J/kg.K; của chì là 126 J/kg.K. Khối lượng của kẽm và chì trong hợp kim trên lần lượt là mk và mch . Giá trị của false gần giá trị nào nhất sau đây?
10
0,7
9
0,5
Để xác định nhiệt độ của một cái lò, người ta đưa vào lò một miếng sắt khối lượng 23 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả ngay vào một nhiệt lượng kế chứa 450 g nước ở nhiệt độ 150C . Nhiệt độ của nước tăng lên tới 22,50C . Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài.
Nếu bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của nhiệt lượng kế thì nhiệt độ của lò gần giá trị nào nhất sau đây?
13460C
13050C
14080C
15250C
Hỏi nhiệt độ xác định t0 sai bao nhiêu phần trăm so với nhiệt độ của lò?
4,5%
8,3 %
5,2 %
4,2 %
Giá trị của (Q+ΔU) gần giá trị nào nhất sau đây?
19 kJ
25 kJ
9 kJ
12 kJ
Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 00C bằng
0,34.103 J
340.105 J
34.107 J
34.103 J
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở 1000C là
(a)
Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L =2,3106 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở 1000C là
A.23.106J
B. 2,3.105J
C.2,3.10.6J
D. 0,23.10 4J
Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Tính nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước trong ấm do sơ suất đó. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg và khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3
A.3,45.106J
B. 1,5.106 J
C. 2,3.106 J
D.1,53.106 J
Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước: Hãy cho biết dụng cụ số (3) là
A. Biến thế nguồn
B. Cân điện tử
C. Nhiệt lượng kế
D. Nhiệt kế điện tử
Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Q1 và Q2. Biết khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m3 và của rượu là 800 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2 500 J/kg.K. Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì
A. Q1 = Q2
B. Q1 = 1,25 Q2
C. Q1 = 1,68Q2
D. Q1 = 2,1Q2
Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là L =3,4.105J/kg và nhiệt dung riêng c =2,09.103J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng 50 g và đang có nhiệt độ −200C có giá trị bằng
A.36 kJ
B.190 kJ
C.19 kJ
D.1,9 kJ
Thả một cục nước đá có khối lượng 30 g ở 00C vào cốc nước chứa 0,2 lít nước ở 200C. Bỏ qua nhiệt dung của cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là: c =42, (J/g.K) ; khối lượng riêng của nước: ρ=1(g/cm3); Nhiệt nóng chảy của nước đá là λ=334(kJ/kg). Nhiệt độ cuối của cốc nước bằng
A.00C
B. 50C
C. 70C
D. 100C
Để xác định nhiệt dung riêng của của một chất bằng thực nghiệm ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?
(a)
Nhiệt độ cuối của cốc nước bằng
00C
50C
70C
100C
Để xác định nhiệt dung riêng của của một chất bằng thực nghiệm ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?
Cân điện tử
Nhiệt kế
Oát kế
Vônkế
Nhiệt hóa hơi riêng của nước có giá trị 2,3.106 J/kg có ý nghĩa như thế nào?
Một lượng nước bất kì cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.
Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.
Mỗi kilôgam nước sẽ toả ra một lượng nhiệt là 2,3.106 J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.
Để xác định gần đúng nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước đá hóa hơi khi sôi (ở 1000C), một em học sinh đã làm thí nghiệm sau. Cho 1 lít nước (coi là 1 kg nước) ở 100C vào ấm rồi đặt lên bếp điện để đun. Theo thời gian đun, em học sinh đó ghi chép được các số liệu sau đây: - Để đun nóng nước từ 100C đến 1000C cần 18 phút. - Để cho 200 g nước trong ấm hóa hơi khi sôi cần 23 phút. Từ thí nghiệm này hãy tính nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước hóa hơi ở nhiệt độ sôi 1000C. Bỏ qua nhiệt dung của ấm, biết nhiệt dung riêng của nước là 4,18.103 J/kg.K
Nhiệt lượng để làm nóng 1 kg nước đá từ 100C lên đến 1000C là 376200J
Công suất của bếp điện là falseW
Nhiệt lượng dùng để hóa hơi 0,2 kg nước ở nhiệt độ sôi là 480700J
Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 1000C là 2.106 J
Chỉ ra câu đúng, sai trong các câu sau:
Một chất ở thể rắn có các phân tử được sắp xếp trật tự hơn khi ở thể lỏng.
Các phân tử chất rắn kết tinh không
Chỉ ra câu đúng, sai trong các câu sau: Phát biểu a) Một chất ở thể rắn có các phân tử được sắp xếp trật tự hơn khi ở thể lỏng. b) Các phân tử chất rắn kết tinh không có chuyển động hỗn loạn. c) Khối lượng riêng của một chất khi ở thể khí sẽ lớn hơn khi ở thể lỏng. d) Khối lượng riêng của một chất khi ở thể khí sẽ lớn hơn khi ở thể rắn. e) Một vật rắn có thể tự nóng chảy mà không cần được cung cấp năng lượng. g) Một chất lỏng có thể tự bay hơi ở nhiệt độ trong phòng mà không cần cung cấp năng lượng.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu sau: a. Nội năng của hệ là một dạng năng lượng và có thể thay đổi được. b. Thực hiện công và truyền nhiệt không làm thay đổi nội năng của hệ. c. Công tác động lên hệ có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng. d. Nói chung, nội năng là hàm của nhiệt độ và thể tích, nên trong mọi trường hợp nếu thể tích của hệ đã thay đổi nội năng của hệ phải thay đổi.
Đúng
Sai
Trong công nghệ khí nén, người ta sử dụng điện năng sinh công để nén một lượng khí lớn vào trong một bình kín có vỏ bằng kim loại chắc chắn và gọi đây là bình tích áp. Van đóng mở bình tích áp này được lắp nối với một ống dẫn khí và cuối đường ống sẽ là bộ phận (như phanh ô tô) hoặc dụng cụ cơ khí (như khoan bắt vít trong sửa ô tô, xe máy). Chú ý rằng, trong quá trình nén khí, động cơ điện sẽ lấy thêm không khí bên ngoài nén vào trong bình. Trong quá trình khối khí sinh công làm phanh ô tô hoặc quay trục khoan bắt vít sẽ có một lượng khí thoát ra. Một người thợ cơ khí sử dụng 5 000 J năng lượng điện cho máy nén khí thì có thể nén được 3 m3 không khí vào trong bình tăng áp có dung tích 250 lít. Hiệu suất của máy nén bằng 90%.
Lượng khí trong bình tích áp có khả năng sinh được công bằng bao nhiêu?
(a)
Xác định sự thay đổi nội năng của lượng khí trong bình lúc đầu.
(a)
Tính phần hao phí nhiệt lượng của nồi hơi súp.
25%
30%
20%
15%
Hãy tính công suất toả nhiệt ở lò than.
200 kW
150 kW
100 kW
250 kW
Khi nhiệt độ không khí vào một buổi chiều mùa đông là 16 °C và ổn định khá lâu, để pha nước tắm cho bé thì ta cần pha theo tỉ lệ nóng lạnh như thế nào?
2
1
3
4
Nhà trường dự định mua ấm điện với hiệu suất 90% thì mỗi tháng trong năm 2023 nhà trường sẽ tiết kiệm được bao nhiêu tiền điện?
110 nghìn (109 824 đồng)
100 nghìn
120 nghìn
130 nghìn
Trong năm 2023 nhà trường sẽ tiết kiệm được bao nhiêu tiền điện? Biết rằng trung bình mỗi tháng nhà trường hoạt động 26 ngày và coi như nhiệt độ nước máy luôn bằng 20 °C.
Hãy xác định thời gian để nước đá tan hoàn toàn.
Hãy tính nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
Nếu hao phí nhiệt lượng là 2%, hãy tính lại nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
Xác định độ tăng nội năng của lượng khí.
Xác định độ biến thiên nội năng của khí trên nếu đồng thời với việc cung cấp nhiệt lượng 250 kJ, lượng khí này dãn ra và thực hiện công 100 kJ lên môi trường xung quanh nó.
Nhiệt độ ban đầu t1 của đồng bằng bao nhiêu?
Muốn có 30 lít nước ở nhiệt độ 400C thì cần phải đổ bao nhiêu lít nước đang sôi ở áp suất tiêu chuẩn vào bao nhiêu lít nước ở nhiệt độ 100C.
Tính công ra đơn vị J mà người này đã thực hiện.
t dẹt có khối lượng 150 g trên một tấm đá mài. Sau một khoảng thời gian, miếng sắt nóng thêm 120C. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/kg.K. Tính công ra đơn vị J mà người này đã thực hiện, giả sử rằng 40% công đó do được dùng để làm nóng miếng sắt.
Một viên đạn bằng đồng bay với vận tốc 500 m/s tới xuyên qua một tấm gỗ. Khi vừa ra khỏi tấm gỗ, vận tốc của viên đạn là 300 m/s. Hỏi nhiệt độ của viên đạn tăng lên bao nhiêu khi nó bay ra khỏi tấm gỗ. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 386 J/(kg.K). Nếu coi viên đạn không trao đổi nhiệt với bên ngoài thì nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao nhiêu độ C?
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
Khí được đun nóng trong một bình kín.
Khí trong một xi lanh được đun nóng đẩy pit-tông chuyển động.
Không khí trong quả bóng bay được phơi ra nắng.
Khí trong quả bóng thám không khi đang bay lên cao.
Hệ thức nào sau đầy là của định luật Boyle?
p1V2 = p2V1.
pV = hằng số.
V = hằng số.
p = hằng số.
Trường hợp 3 thông số nào sau đây xác định trạng thái của 1 lượng khí xác định?
Áp suất, thế tích, khối lượng
áp suất, nhiệt độ, khối lượng
Thể tích, khối lượng, nhiệt độ
Áp suất, nhiệt độ, thể tích
Tiến hành thí nghiệm với piston trong hai quá trình được biểu diễn như hình vẽ, hãy cho biết giá trị còn thiếu (đơn vị lít) trong ô trống ? (coi nhiệt độ không đổi)
0,62
0,65
0,6
0,69
Đường biểu diễn nào sau đây biểu diễn mối liên hệ giữa thê tích V và áp suất p của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt?
Chỉ đường 1.
Đường 1,2 và 3.
Đường 2,3 và 4.
Đường 1,3 và 4
Chất khí trong xilanh của một động cơ nhiệt có áp suất là 80 kPa và nhiệt độ 50o C. Sau khi bị nén, thể tích của khí giảm đi 5 lần còn áp suất tăng lên tới 7.105 Pa. Tính nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén.
xilanh của một động cơ nhiệt có áp suất là 80 kPa và nhiệt độ 50o C . Sau khi bị nén, thể tích của khí giảm đi 5 lần còn áp suất tăng lên tới 7.105 Pa . Tính nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén.
565, 25K
472, 25K
372, 25K
672, 25K
Sông Amazon có cửa sông rất rộng, nơi nước ngọt từ sông hòa vào nước mặn của Đại Tây Dương. Khu vực này cũng có môi trường sinh thái phong phú với đa dạng các loài sinh vật. Người ta ghi chép rằng tại cửa sông Amazon đã tìm thấy một thỏi vàng thiên nhiên có khối lượng 62, 3 kg. Nếu khối lượng mol phân tử của vàng là 197 g/mol thì số mol của thỏi vàng này gần giá trị nào nhất sau đây?
316 mol.
132 mol.
457 mol.
477 mol.
Sự biến đổi trạng thái trong hệ tọa độ pOV (Op là trục Oy, OV là trục Ox) của một khối khí lí tưởng được mô tả như hình bên. Biết tọa độ 𝑨(𝟔, 𝟐) và p2 = 3p1. Tọa độ của B (x, y Kết quả x bằng bao nhiêu?
3
4
5
3,3
Một khí lý tưởng được duy trì ở áp suất không đổi. Nếu nhiệt độ của khí được tăng từ 200 K lên 600K, vận tốc trung bình bình phương (hay tốc độ căn quân phương rms speed) của các phân tử sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng 3 lần
Giảm 3 lần
Tăng √3 lần
Giảm √3 lần
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng (Đ), phát biểu nào là sai (S)? a) Các phân tử khí được coi là những quả cầu, đàn hồi tuyệt đối và kích thước của các phân tử rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giữa chúng. Đ b) Tổng thể tích của các phân tử đáng kể so với thể tích của bình chứa khí. S c) Giữa hai lần va chạm liên tiếp, các phân tử chuyển động thẳng biến đổi đều. S d) Chuyển động của các phân tử tuân
