wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử...

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Thành tựu chủ yếu của miền Bắc trong hơn 20 năm tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (1954-1975) là

a)

bước đầu xây dựng cơ sở vật chất –kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

b)

xây dựng cơ sở vật chất –kĩ  thuật của chủ nghĩa cộng sản.

c)

chuẩn bị xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

d)

xây dựng xong cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

2.

. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?

a)

Xây dưng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc –Nam.

b)

Hiệp thương chình trị thống nhất đất nước.

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

d)

Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

3.

Thành tựu ngoại giao quan trọng của nước ta trong năm 1977 là gì?

a)

Trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.

b)

Bình thường hóa quan hệ ngoại với Mĩ.

c)

Gia nhập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Được 94 nước chính thức công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

4.

. Sự kiện nào là quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau năm 1975?

a)

Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Bắc –Nam.

b)

Đại hội thống nhất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

d)

Thông qua Hiến pháp của nước Việt Nam thống nhất.

5.

Nhiệm vụ trọng tâm của miền Bắc ngay sau đại thắng Xuân 1975 là gì?

a)

Hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

Khắc phục hậu chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế -xã hội.

c)

Tiếp tục làm nhiệm vụ căn cứ địa của cách mạng cả nước.

d)

Tiếp tục làm nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia.

6.

Sau khi giải phóng hoàn toàn miền Nam (1975) chúng ta đã có việc làm gì để ổn định hệ thống chính quyền và hệ thống chính trị ?

a)

Xóa bỏ chính quyền cũ. 

b)

Thành lập chính quyền trung lập. 

c)

Thành lập chính quyền cách mạng và các đoàn thể quần chúng các cấp.

d)

Giải tán các đảng phái tay sai thân Mĩ.

7.

Ngày 20-9-1977, Việt Nam gia nhập tổ chức nào?

a)

Liên hợp quốc

b)

Tổ chức Thương mại quốc tế.

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.        

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương

8.

Tại sao nước ta phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau đại thắng Xuân 1975?

a)

Chống lại âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Do mỗi miền tồn tại  hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

c)

Đảng cần có cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước.

d)

Nhân dân hai miền mong muốn có một chính phủ thống nhất.

9.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (cuối năm 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là

    

a)

chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước.

10.

. Đầu năm 1975, quân ta ở miền Nam giành chiến thắng vang dội ở đâu ?

      A. Tây Ninh.               B. Quảng Trị.              C.Tây Ng uyên.        D. Phước Long.

.

a)

Tây Ninh.  

b)

Quảng Trị.

c)

Tây Ng uyên.

d)

Phước Long.

11.

Câu 11. Kế hoạch giải phóng miền Nam được Đảng ta đề ra trong Hội nghị nào?

    

a)

Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng (cuối năm 1974 – đầu năm 1975)

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (cuối năm 1973).

c)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia (4 – 1970).

d)

Hội nghị của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam

12.

Hãy cho biết trận then chốt mở màn chiến dịch Tây Nguyên là

     A. Plâyku.                 B. Buôn Ma Thuật.                     C. KonTum.                  D. Đắk Lắk.

a)

Plâyku.     

b)

Buôn Ma Thuật.

c)

KonTum

d)

Đắk Lắk.

13.

Câu 13. Với thắng lợi ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, quân ta đã giải phóng

     

a)

các đảo biển miền Trung.

b)

vùng duyên hải Nam Trung Bộ và một số tỉnh Nam Bộ.

c)

vùng ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên.

d)

các tỉnh còn lại ở ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên và một số tỉnh Nam Bộ.

14.

Thời cơ chiến lược mới đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam…”, nội dung này được phản ánh trong

    

a)

nghị quyết của Bộ Chính trị ngày 25 – 3 – 1975.

b)

Hội nghị Bộ Chính trị họp từ 30 – 9 đến 7 – 10 – 1974.

c)

Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương Đảng vào tháng 7 – 1973.

d)

Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng họp từ 18 – 12 – 1974 đến 8 – 1 – 1975.

15.

Câu 15. Nội dung nào là cơ hội để Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.

b)

Quân Mĩ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam, quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa.

c)

Miền Bắc có khả năng chi viện cho tiền tuyến miền Nam.

d)

Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

16.

Sau chiến thắng Phước Long (1 – 1975) thái độ của Mĩ đối với miền Nam là

a)

phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực từ xa đe dọa.

b)

phản ứng quyết liệt bằng ngoại giao.

c)

đưa quân quay trở lại miền Nam.

d)

không có phản ứng gì.

17.

Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi, cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta trên toàn miền Nam đã chuyển sang giai đoạn

a)

tiến công chiến lược..   

b)

phản công.

c)

tổng tiến công chiến lược   

d)

phòng ngự

18.

Vì sao trước khi bắt đầu chiến dịch giải phóng Sài Gòn ta chọn Phan Rang và Xuân Lộc để tiến công ?

 

a)

Là căn cứ quân sự liên hợp của Mĩ.

b)

Là căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Gòn từ phía tây.

c)

Là căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Gòn từ phía nam.

d)

Là căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Gòn từ phía đông

19.

Cách đánh của ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh là

a)

đánh từ bên trong trở ra vòng ngoài

b)

kêu gọi binh lính đầu hàng, đàm phán với chính quyền địch.

c)

tiến đánh từ ngoài vào trong.

d)

vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài tiến vào trung tâm thành phố Sài Gòn.

20.

Nguyên nhân khách quan nào là một trong những nhân tố quyết định cho thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam ?

 

a)

Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc Đông Dương.

b)

Phong trào của nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.

c)

Sự mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ nước Mĩ.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

21.

Trong giai đoạn 1965 - 1968, ở hầu khắp các vùng nông thôn miền Nam nhân dân đứng lên đấu tranh

a)

trực tiếp chống quân Mĩ và quân đồng minh.

b)

chống ách kim kẹp của địch.

c)

. đòi Mĩ rút về nước, đòi tự do dân chủ.

d)

đòi thi hành Hiệp định Pari.

22.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh nào?

a)

Kinh tế. 

b)

Thực dân kiểu cũ.

c)

Ngoại giao. 

d)

Thực dân kiểu mới

23.

. Ưu thế về quân sự của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là.

   

a)

thực hiện nhiều chiến thuật mới.

b)

nhiều vũ khí hiện đại.

c)

quân số đông, vũ khí hiện đại

d)

không quân, hải quân.

24.

Âm mưu thâm độc của ĐQ Mĩ trong CL “Chiến tranh cục bộ” được thể hiện trong chiến thuật

  

a)

“tìm diệt” và “lấn chiếm”.

b)

lập “ấp chiến lược”.

c)

“tìm diệt” và “bình định”.       

d)

“trực thăng vận” và “thiết xa vận”

25.

Chiến thắng Vạn Tường (1965) có ý nghĩa

   

a)

Tạo ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

Được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp MN.

c)

Buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược khác.

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh

26.

Cùng với thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở MN, Mĩ còn mở rộng chiến tranh ở đâu ?

 

a)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc

b)

Chiến tranh ở Lào.

c)

Chiến tranh ở Campuchia.

d)

Chiến tranh cả Đông Dương

27.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là

a)

An Lão (Bình Định).  

b)

Bình Giã (Quảng Ngãi).

c)

Đồng Xoài (Bình Phước). 

d)

Núi Thành (Quảng Nam).

28.

Điểm khác của CL "chiến tranh cục bộ" so với "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở MN VN là gì?

 

a)

Nhằm thực hiện âm mưu "dùng người Việt đánh người Việt".

b)

Được tiến hành bằng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

Được tiến hành bằng lực lượng quân đội SG với vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện CTcủa Mĩ.

d)

Là loại hình chiến tranh thực dân kiểu mới, nhằm chống trả cách mạng MN và nhân dân ta.

29.

. Tại sao thắng lợi của quân và dân ta trong việc đánh bại cuộc tập kích chiến lược bằng không quân của đế quốc Mĩ cuối năm 1972 gọi là trận “Điện Biên Phủ” trên không ?

 

a)

Có ý nghĩa như trận Điện Biên Phủ (năm 1954) buộc Mĩ phải chấp nhận kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.

b)

Buộc đế quốc Mĩ phải rút quân về nước như “ĐPB” (năm 1954) buộc Pháp phải rút quân về nước.

c)

Đã đánh bại cuộc tập kích chiến lược bằng đường không của Mĩ cuối năm 197

d)

Buộc Mĩ phải chấp nhận những nội quy cơ bản do ta đưa ra ở Hội nghị Pari.

30.

Nội dung nào dưới đây chứng tỏ cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

b)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

c)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.

d)

Buộc Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam

31.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" và "Đông Dương hóa chiến tranh" là gì?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt", "dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương"

b)

Tận dụng người Việt Nam vì mục đích thực dân mới của Mĩ.

c)

Đề cao học thuyết Níchxơn.      

d)

Rút dần quân Mĩ về nước.

32.

. Thủ đoạn mới được đế quốc Mĩ thực hiện trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì ?

a)

Rút dần quân Mĩ về nước.     

b)

Cô lập cách mạng Việt Nam         

c)

Tăng số lượng ngụy quân.

d)

Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tiến hành chiến tranh xâm lược Lào, Campuchia.

33.

. Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo

a)

cả nước thực hiện cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

cả nước thực hiện cuộc cách mạng XHCN.

c)

đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.

d)

cả nước khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

34.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam (1954 - 1975)?

a)

Phong trào Đồng khởi

b)

Chiến thắng Áp Bắc.

c)

Chiến thắng Bình Giã.      

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

35.

ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động VN (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của MB là

a)

. khôi phục kinh tế, hàn xây gắn vết thương chiến tranh.

b)

dựng CNXH và làm hậu phương vững chắc cho miền Nam.

c)

chỉ viện tiền tuyến miền Nam và thực hiện nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia.

d)

đánh bại chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam.

36.

Lực lượng nòng cốt mà Mĩ sử dụng để thực hiện chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam là

a)

Liên quân Mĩ và đồng minh, với vũ khí, trang bị của Mĩ.

b)

quân viễn chinh Mĩ với vũ khí, trang bị của Mĩ.

c)

quân các nước đồng minh của Mĩ, sử dụng vũ khí, trang bị của Mĩ.

d)

quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang bị của Mĩ.

37.

. “Xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" mà Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là

a)

“thiết xa vận”.

b)

“trực thăng vận”.

c)

“Ấp chiến lược”.

d)

“bình định và tìm diệt”.

38.

Biện pháp được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như "xương sống" và "quốc sách" ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961-1965 là

 

a)

lập các "khu trù mật".

b)

lập các "vành đai trắng" để dễ bề khủng bố lực lượng cách mạng.

c)

dồn dân lập "ấp chiến lược".

d)

phong tỏa biên giới, vùng biển để ngăn cản sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam

39.

Chiến thắng mở màn của quân và dân MN trong chiến đấu chống chiến lược "Ch/tranh đặc biệt" của Mĩ là

 

a)

chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).    

b)

chiến thắng Núi Thành (Quảng Nam).

c)

chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).

d)

chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (1963)?

a)

Đánh dấu sự phả sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

b)

Buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược "Việt Nam hóa" chiến tranh.

c)

Mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.

d)

Đánh dấu sự phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.

41.

Nền nông nghiệp miền Nam gặp phải những khó khăn gì sau đại thắng Xuân 1975?

.

a)

Nhiều làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá, bị bỏ hoang.

b)

Một triệu hecta rừng  chất độc hóa học và bom đạn cày xới

c)

Thiên tai làm cho ruộng đất không canh tác được

d)

Vô số bom mìn còn bị vùi lấp trên các cánh đồng, ruộng vườn.

42.

Tên nước ta là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào?

a)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).

b)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

d)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).

43.

. Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước có ý nghĩa quan trọng gì?

a)

Tạo điều kiện thống nhất các lĩnh vực kinh tế - xã hội

b)

Đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

d)

Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới

44.

Các cuộc tranh phá hoại bằng không quân, hải quân của Mĩ để lại hậu quả gì đối với miền Bắc?

a)

Nền kinh tế phát triển mất cân đối.

b)

Tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài đối với miền Bắc.

c)

Làm chậm quá trình tiến lên sản xuất lớn.

d)

Cản trở công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

45.

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (11-1975) đã

a)

thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.

b)

quyết định đặt tên nước ta là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

bầu cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam.

46.

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (11-1975) đã

a)

quyết định đặt tên nước ta là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.

d)

bầu cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam.

47.

Sau đại thắng Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước ta là gì?

a)

Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.

b)

Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

d)

Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế -xã hội.

48.

Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, quân ta ở miền Nam mở các hoạt động quân sự ở vùng

a)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.

b)

Tây Ninh và Đông Nam Bộ.

c)

thành phố lớn ở miền Nam.

d)

Tây Nguyên và ven biển miền Trung.

49.

Trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam, luận điểm nào thể hiện sự đúng đắn, linh hoạt trong lãnh đạo cách mạng của Đảng ta?

 

a)

Xác định cả năm 1975 và là thời cơ.

b)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

c)

Đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976.

d)

Tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa,...

50.

Chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

chiến dịch Tây Nguyên.     

b)

chiến dịch Huế-Đà Nẵn.

c)

chiến dịch Đường 14-Phước Long.  

d)

chiến dịch Hồ Chí Minh.

51.

Sau khi thất thủ ở Tây Nguyên, Huế, Đà Nẵng địch phải lùi về phòng thủ ở đâu ?

a)

Nha Trang và Phan Rang

b)

Cam Ranh và Nha Trang.

c)

Phan Rang và Xuân Lộc.

d)

Xuân Lộc và Cam Ranh.

52.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ đã mở ra kỉ nguyên

 

a)

độc lập, tự do.

b)

chuyển lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.

c)

nhân dân lao động làm chủ đất nước

d)

đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

53.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là gì ?

a)

Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân Mĩ.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam.

c)

Cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, giúp Bộ Chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam

d)

Giáng đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn.

54.

Vì sao Hội nghị Bộ Chính trị tháng 10 – 1974 quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công chủ yếu trong năm 1975 ?

a)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng ở Đông Dương.

b)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung dày đặc để bảo vệ miền Nam.

c)

Tây Nguyên có một căn cứ quân sự liên hiệp mạnh nhất của Mĩ – Ngụy ở miền Nam.

d)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung ở đây mỏng, bố phòng sơ hở.   

55.

Khẩu hiệu “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” được thể hiện trong

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

huế - Đà Nẵng.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

56.

. Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ thừa nhận thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

d)

Hiệp định Pari năm 1973.

57.

. Nguyên nhân có tính quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là gì?

a)

Có hậu phương vững chắc là miền Bắc XHCN.

b)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

d)

Sự giúp đỡ của các nước XHCN, tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

58.

Đến năm 1965, Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" vì

 

a)

Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.

b)

Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam

c)

chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"đã bị phá sản hoàn toàn.

d)

Mĩ lo ngại sự ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

59.

Chiến lược "chiến tranh cục bộ" của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng nào?

a)

Quân viễn chinh Mĩ, một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

Quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy.

c)

Quân đội một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

Lực lượng tổng lực với vũ khí, trang bị hiện đại, tối tân nhất.

60.

. Âm mưu của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

đánh bại quân chủ lực của ta và kết thúc chiến tranh.

b)

giành lại thế chủ động trên chiến trường MN và mở rộng chiến tranh sang Lào và CPC.

c)

tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để áp đảo quân chủ lực của ta.

d)

củng cố lực lượng quân đội SG để có thể giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta ra khỏi miền Nam.

61.

Thắng lợi mở đầu của quân dân ta chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là trận nào ?

 

a)

Đồng Xoài.  

b)

Ấp Bắc

c)

Vạn Tường

d)

Bình Giã.

62.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) đã chứng tỏ

 

a)

quân ta có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ

b)

quân ta đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

c)

bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành.

d)

cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

63.

. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Mùa khô 1965 - 1966.

b)

Mùa khô 1966 - 1967.

c)

Vạn Tường (1965)

d)

Ấp Bắc (1963).

64.

. Thủ đoạn của Mĩ khi tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam là

a)

phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

b)

tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.

c)

tổ chức các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào căn cứ quân giải phóng.

d)

. cấu kết với Trung Quốc để cô lập cuộc kháng chiến của ta.

65.

Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954 – 1975) là đều

a)

có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.

b)

dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.

c)

sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.

d)

thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

66.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" (1972) là gì?

a)

Buộc Mĩ phải ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

b)

Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.

c)

Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của MB cho chiến trường MN, Lào, Campuchia.

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá ở miền Bắc.

67.

. Trận “Điện Biên Phủ trên không” là kết quả của chiến thắng lịch sử nào của quân dân ta ?

a)

Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ ra miền Bắc.

b)

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ ở miền Bắc.

c)

ánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ ở miền Bắc.

d)

Đánh bại hai lần chiến tranh phá hoại của Mĩ ở miền Bắc.

68.

. Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam có ý nghĩa quyết định buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên.

b)

Trận Điện Biên Phủ ở Lai Châu.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.     

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

69.

Lực lượng chủ yếu tham gia chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" là

a)

Quân đội Sài Gòn.  

b)

Quân Mĩ.

c)

Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.

d)

Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.

70.

Đặc điểm nổi bật nhất của VN sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

b)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

c)

Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút hết quân về nước.

d)

Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam

71.

. Thời gian đầu sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, nhân dân miền Nam đã sử dụng biện pháp nào để đấu tranh chống Mĩ - Diệm?

a)

Bất hợp tác.  

b)

Biểu tình có vũ trang.

c)

Đấu tranh chính trị, hòa bình.   

d)

Bạo lực cách mạng.

72.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960) đã xác định nhiệm vụ chung của CMVN là

a)

Thống nhất đất nước, thu non sông về một mối.

b)

xây dựng XHCN Ở miền Bắc, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

d)

hoàn thành cuộc cách mạng DTDC nhân dân trong cả nước, thực hiện HB, thống nhất đất nước.

73.

. Âm mưu thâm độc của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam A. Việt Nam là gì?

a)

Xâm lược miền Nam Việt Nam.       

b)

"Dùng người Việt đánh người Việt".

c)

Dồn dân lập "ấp chiến lược", tách nhân dân ra khỏi cách mạng.

d)

Tạo thế và lực cho sự tồn tại của chính quyền Sài Gòn.

74.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng nào sau đây?

a)

Quân đội Bồ Đào Nha.     

b)

Quân đội Nhật Bản. 

c)

Quân đội Sài Gòn.

75.

. Chiến thuật mới được Mĩ sử dụng trong ch/lược “Chiến tranh đặc biệt" ở MN VN (1961 - 1965) là gì?

a)

Càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng.       

b)

Bình định” và “tìm diệt”

c)

Dồn dân, lập “ấp chiến lược”.

d)

“Trực thăng vận”, “thiết xa vận".

76.

Công cụ chiến lược của đế quốc Mĩ trong âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới giai đoạn 1961 – 1965 là

 

a)

quân các nước đồng minh của Mĩ.

b)

quân đội và chính quyền Sài Gòn.

c)

quân đội viễn chinh Mĩ.   

d)

cố vấn Mĩ.

77.

. Những chiến thắng quân sự làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961 - 1965 là

a)

Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

b)

Ấp Bắc, Tua Hai, Bình Giã, Đồng Xoài.

c)

Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.  

d)

Bình Giã, Ba Gia, Núi Thành, Vạn Tường.

78.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) của Mĩ, quân dân VN đã

a)

tốn công địch bằng cả ba mũi chính trị, quân sự, bình vận.

b)

có sự kết hợp giữa mặt trận quân sự với ngoại giao.

c)

kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.

d)

buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mi hóa" chiến tranh xâm lược

79.

Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) là gì ?

    

a)

Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở Nam Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên.

b)

Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960)

c)

lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển.

d)

Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.    

80.

Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.

b)

Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam

c)

Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đảm”

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

81.

Những toán quân Pháp cuối cùng rút khỏi miền Bắc ở địa điểm nào?

a)

Đảo Cát Bà, Hải Phòng. 

b)

Hà Nội.

c)

Quảng Ninh

d)

Ninh Bình

82.

. Khi quân Pháp rút khỏi VN, điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 chưa được thực hiện?

a)

Để lại cố vấn quân sự.

b)

Không bồi thường chiến tranh.

c)

Để lại quân đội ở MN. 

d)

Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc

83.

Sau khi quân Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ có hành động gì?

a)

Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Mĩ.

b)

Ủng hộ Ngô Đình Diệm lên nắm toàn bộ chính quyền.

c)

Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp.

d)

Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á

84.

Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình VN những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ (1954)?

a)

Tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước được thực hiện.

b)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Pháp rút quân khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương giữa hai miền Nam - Bắc.

d)

Mĩ nhảy vào miền Nam Việt Nam, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

85.

. Sự kiện nào đánh dấu mốc miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng?

a)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

b)

Quân ta tiến vào tiếp quản thủ đô.

c)

Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân thủ đô.

d)

Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng)

86.

Tháng 5 - 1956, Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng) chứng tỏ

a)

miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng.

b)

cách mạng dân tộc dân chủ ở Việt Nam đã hoàn thành.

c)

đất nước Việt Nam đã hoàn toàn giải phóng.

d)

miền Nam Việt Nam hoàn toàn giải phóng.

87.

. Ngày 10/10/1954, gắn với sự kiện lịch sử nào sau đây ở miền Bắc Việt Nam?

a)

Quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội.

b)

Miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

c)

. Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà.

d)

Trung ương Đàng ra mắt nhân dân thủ đô

88.

Ngày 16/5/1955, gắn với sự kiện lịch sử nào sau đày ở miền Bắc Việt Nam?

a)

Quân Pháp rút khỏi Hà Nội, quân ta tiến vào tiếp quản thủ đô.

b)

Toán linh Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

c)

Quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà, quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội.

d)

. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chi Minh ra mắt nhân dân thủ đô.

89.

Đến giữa tháng 5/1956, Pháp rút quân khỏi miền Nam Việt Nam khi chưa thực hiện nội dung điều khoản của hiện đnh Giơnevơ về Đông Dương là

a)

thực hiện ngừng bắn, lặp lại hoà bình trên toàn Đông Dương,

b)

tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc Việt Nam.

c)

thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực,

d)

rút hết các căn cứ quân sự ở Đông Dương.