WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 84
Worksheet time: 45mins
khi điện phân cacl2 nóng chảy (điện cực trơ), ở anode xảy ra
sự khuer ion Cl-
sự khử ion Ca2+
sự oxi hóa ion Ca2+
sự oxi hóa Cl-
trong quá trình điện phân dd Nacl, ở Cathode xảy ra
Sự oxi hóa cation Na+
sự oxi hóa phân tử H20
sự khử phân tử H20
sự khử Na+
điện phân nóng chảy NaCl ở Cathode thu được chất nào sau đây
HCL
CL2
NA
NAOH
Ion kim loại nào sau đây bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite)
NA+
CU2+
CA+
K+
Ion halide hầu như không bị điện phân trong dung dịch là
Br-
I-
F-
Cl-
Trong công nghiệp, việc tinh chế từ đồng thô được thực hiện bằng pp điện phân dd với anode làm bằng
graphite
platinum
thép
đồng thô
điện phân điện cực trở, có màng ngăn một dung dịch chứa các ion: FE3+, FE2+, CU2+. Thứ tự điện phân xảy ra ở Cathode là
FE2+, FE3+, CU2+
FE2+, CU2+, FE3+
FE3+, CU2+, FE2+
FE3+, FE2+, CU2+
Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối: Nacl, Cucl2, Fecl3 và ZnCl2. Kim loại tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch là
Fe
Cu
Zn
Na
Một dung dịch A có chứa các ion sau: Fe2+, Cu2+, H+, Ag+ và NO3-. Khi điện phân dung dịch A thì thứ tự bị điện phân ở Cathode của các ion lần lượt là
Ag+, Fe3+, Fe2+, Cu2+, H+
Ag+, Cu2+, H+, Fe3+, Fe2+
Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+, H+
Ag+, Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+
Quá trình xảy ra tại các điện cực khi điện phân dung dịch AgNO3 là
Cực âm: Khử ion AG+
Cực dương: Khử H2O
Cực dương: Khử ion NO3-
Cực âm: Oxi hóa ion NO3-
Điện phân nóng chảy potassium chloride với các điện cực trơ để điều chế kim loại potassium (K). Quá trình xảy ra ở Cathode là
Oxi hóa ion K+
Oxi hóa ion Cl-
Khử ion K+
Khử ion Cl-
Ở điều kiện thường, kim loại nào say đây ở trạng thái lỏng
Au
Cu
Na
Hg
Kim loại có độ cứng lớn nhất là
Cr
Al
Mg
Na
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
Na
Pb
Hg
W
Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
Na
Li
Fe
Al
Có thể dát mỏng, kéo sợi kim loại Au là do kim loại Au có
tính dẻo cao
tính dẫn điện tốt
độ cứng cao
nhiệt độ nóng chảy cao
kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch sulfuric acid đặc, nguội
fe, al, ag
fe, au, cr
fe, al, zn
al, cr, zn
ứng ụng nào sau đây là ứng dụng phổ biến của đồng
làm bộ phận cấy ghép vào cơ thể người
chế độ thân máy siêu nhanh
làm đồ trang sức
làm lõi dây dẫn điện
thí nghiệm nào sau đây không sinh ra đơn chất
cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCL
Cho kim loại Cu vào dd AgNo3
Cho kim loại Zn vào dd Cuso4
cho kim loại mg vào dd HCl
Cho kim loại: Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Ba. Số kim loại nào trong dãy phản ứng được với dd Hcl là
3
4
5
6
Thành phần nào sau đây không có trong mạng tinh thể kim loại
Ion kim loại
Electron
Nguyên tử kim loại
Anion gốc acid
Trong mạng tinh thể kim loại chứa các cation kim loại được sắp xếp theo một trật tự nhất định cùng với các electron chuyển động
theo một quỹ đạo xác định
xung quanh một vị trí xác định
tự do trong toàn bộ mạng tinh thể
trong một không gian nhất định
Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là loại liên kết
Ion
cộng hóa trị
vander waals
kim loại
Các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại đã phản xạ hầu hết các tia sáng nhìn thấy được. Điều này tạo nên tính chất vật lý nào sau đây của kim loại
Tính dẫn điện
Ánh kim
Tính dẻo
Tính dẫn nhiệt
Các kim loại Cu, Al thường được sử dụng sản xuất dây dẫn điện. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào sau đây của chúng?
Có nhiệt độ nóng chảy cao
Tính dẫn nhiệt
Tính dẫn điện
Có ánh kim
Kim loại tungsten (W) được dùng dựa trên tính chất nào sau đây của kim loại W? Làm dây tóc bóng dèn sợi đốt. Ứng dụng này
Nhiệt độ nóng chảy cao
Khả năng dẫn nhiệt tốt
Tính dẻo cao
Độ cứng cao
Các tính chất vật lý chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi
Các electron tự do trong mạng tinh thể
các ion kim loại
các electron hóa trị
các kim loại đều là chất rắn
Dãy kim loại nào sau đây sắp xếp theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần
Au, Ag, Cu, Al
Ag, Au, Al, Cu
Cu, Al, Ag, Au
Ag, Cu, Au, Al
Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim
tính dẻo, có ánh kim, rất cứng
Bạc và vàng đều được làm để chế tạo đồ trang sức do
là các kim loại quý hiếm
có ánh kim, có tính dẻo và hầu như không bị oxi hóa bởi các chất trong MT
dễ dát mỏng, kéo sợi, gia công và chế tác thành đồ trang sức theo nhiều hình dạng theo muốn
là kim loại có ánh kim, có tính dẻo và nhẹ hơn do khối lượng riêng thấp
Kim loại nào sau đây thường có dạng đơn chất trong tự nhiên
Đồng
Kẽm
Vàng
Sắt
Dãy gồm có thể khử đc oxide ở nhiệt độ cao
Pbo, K20, SnO
FeO, MgO, CuO
Fe3O4, SnO, CaO
FeO, CuO, Cr2O3
Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được các oxide nào đây
Fe2O3 và CuO
AL2O3 và CuO
MgO và Fe2O3
CaO và MgO
Dãy gồm các kim loại được điều chế bằng pp nhiệt luyện
Al, Na, Ba
Ca, Ni, Zn
Mg, Fe, Cu
Fe, Cr, Cu
Ở nhiệt độ cao, khí H2 khử được oxide nào sau đây
Al2O3
MgO
CaO
CuO
Để thu được kim loại Fe từ dd Fe(NO3) theo pp thủy luyện, có thể dùng kim loại tiêm vào
Zn
Fe
Na
Ca
Để khử icon Cu2+ trong dd CuSo4 để dùng có chói kh
Fe
Na
K
Ba
Trong công nghiệp, kim loại AI được sản xuất bằng pp
điện phân dd ALCl3
điện phân Al2O3 nóng chảy
dùng Co khuer Al2O3
Nguyeen tắc chung để diều chế kim loại là
Khử các cation kim loại
Oxi hóa các cation kim loại
Oxi hóa các kim loại
Khử các kim loại
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Al, Fe, Ag, Cu
thủy luyện
điện phân nóng chảy
điện phân dd
nhiệt luyện
Dãy các kim loại sau: Silver oxide, calcium oxide, Mercury oxide. Nung nóng oxide kim loại nào ở trên thu được kim loại
dẫn nhiệt
dẫn điện
tính dẻo
tính khử
Điều chế sodium kim loại bằng pp nào sơi đớm nớ
Điện phân dd Hcl kh có màng ngăn
Điện phân dd NaCl có màng ngăn
Dùng khí CO khử ion Na+ trong Na2O ở nhiệt độ cao
Điện phân NaCl nóng chảy
Phương pháp thủy luyện thường dùng để điều chế
kim loại mà ion dương của nó có tính oxi hóa yéu
kim loại có tính khử yếu
kim loại có cặp oxi hóa đứng trước Zn2+/Zn
kim loại hoạt động mạnh
Nguyên tắc tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng ta
Khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử
ion hóa ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử
hòa tan các khoáng vật có trong quặng để thu được kim loại
dựa trên t/c của kim loại như từ tính , khối lượng riêng lỡn.
đúng sai
Các kim loại Fe, Al, Cu đều có thể điều chế bằng phương pháp dùng CO khử oxide kim loại tương ứng.
Trong công nghiệp, kim loại Al chỉ có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân.
Để tách Ag khỏi các tạp chất Fe, Cu ta có thể cho hỗn hợp vào dung dịch AgNO3 dư.
Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl.
Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử. Tùy thuộc vào độ hoạt động của kim loại mà người ta lựa chọn phương pháp điều chế phù hợp. Nhận định các phát biểu sau đây:
Điện phân dung dịch NaCl sẽ điều chế được kim loại Na.
Điện phân dung dịch có thể điều chế kim loại trung bình hoặc yếu.
Phương pháp nhiệt luyện, chất khử được dùng là C, CO.
Điều chế kim loại Mg bằng phương pháp dùng CO khử MgO ở nhiệt độ cao
cho các phát biểu
Các kim loại như Cu, Mg đều được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng cách điện phân dd AlCl3
Cho mẫu nhỏ K vào dd FeCl2, thu được chất rắn là kim loại Fe
Tái chế kim loại là giải pháp giúp con người sử dụng hiệu quả hơn nguồn tài nguyên
Cho các phát biểu về tách kim loại
Đồng có thể được tách từ copper(II) oxide bằng cách nung nóng.
Trong phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, có thể thu được nhôm nóng chảy ở điện cực âm của bình điện phân.
Kẽm có thể được tách từ zinc oxide bằng cách nung nóng zinc oxide với carbon.
Trong điện phân dd NaOH có thể điều chế được kim loại Na
Trong các kim loại sau, kim loại nào thuộc nhóm kiềm
Mg
Al
Ag
Na
cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns2np1
ns1
ns2
ns2np2
Khi tham gia phản ứng hh, mỗi nguyên tử kim loại nhóm IA đều thể hiện khuynh hướng
nhường 2 electron
nhận 2 electron
nhận 1 electron
nhường 1 electron
Xút ăn da có CTHH
Na2Co3
Na2so4
NAoh
NaHco3
Sodium phản ứng với sulfur sinh ra
NaCl
Na2S
NaHS
NaOH
Nguyên liệu chính để điều chế kim loại Na trong công nghiệp
NA2co3
Naoh
nacl
nano3
Sodium phản ứng với oxygen sinh ra sản phẩm nào sau đây
Na2O
NaO
NaOH
NACl
Kim Loại có khả năng tác dụng với chất nào tạo ra muối và giải phóng ra khí
Hcl
h2o
cl2
o2
Cho các dãy nguyên tố: Mg, K, Fe, Al, Cs
1
2
3
4
Kim loại nào sau đây được gọi là kim loại kiềm
Na
Ca
Ag
Au
Trong nhóm IA, nhiệt độ nóng chảy của các kim loại từ Li đến Cs biến đổi theo xu hướng nào
tăng
kh đổi
kh theo quy luật
giảm
đđ về tính chất vật lý nào sau đây kh đúng với kim loai kiềm
khối lượng riêng nhỏ
nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
độ cứng thấp
dẫn điện tốt hơn Ag
Soda là hóa chất quan trọng trong sản xuất, bột giặt... Công thức hóa học của sô đa
NaCl
Na2So4
NaNo3
Na2Co3
Cho các kim loại Na, Cu, Fe, Al kim loại tác dụng với H2O tạo base là
Al
Na
Cu
Fe
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
Tăng dần
Không đổi.
Không có quy luật
Giảm dần.
Dung dịch nào dưới đây tác dụng được với NaHCO3?
CaCl2.
Na2S.
NaOH.
BaSO4
Cho từ từ đến dư kim loại Na vào dung dịch có chứa muối FeCl3. Số phản ứng xảy ra là
4
2
3
5
Tính khử của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
tăng dần
k đổi
kh có quy luật
giảm dần
Kim loại nhóm IA có tính khử mạnh nhất trong các nhóm kim loại. Giá trị thế điện cực chuẩn nào sau đây thuộc về một kim loại trong nhóm IA?
-0,44
-2,93
0
1,52
Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu:
da cam
tím nhạt
vàng
đỏ tía
Hợp chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?
NaHCO3
NaCl
Ba(OH)2
Na2CO3
Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch Na2CO3 thì dung dịch chuyển sang màu:
tím
vàng
xanh
hồng
Ở các nước ôn đới, để làm giảm nhiệt độ đóng băng của nước, làm tuyết tan, khoáng chất được rải lên tuyết là
muối mỏ
than đá
đá vôi
thạch cao
Có nhiều nguyên nhân gây ra căn bệnh đau dạ dày, trong đó nguyên nhân phổ biến là dư acid trong dạ dày. Để làm giảm nồng độ acid trong dạ dày, người ta thường dùng thuốc chứa chất nào sau đây?
NaHCO3
CaCo3
Hcl
NAcl
Kim loại kiềm có độ cứng thấp, rất mềm (có thể cắt bằng dao, kéo) là do nguyên nhân nào sau đây?
Mạng tinh thể kim loại kiềm có liên kết kim loại yếu.
Kim loại kiềm có giá trị thế điện cực chuẩn âm.
Kim loại kiềm có cấu trúc tinh thể đặc khít.
Kim loại kiềm tan tốt trong nước.
Quá trình nào sau đây dùng để tách kim loại Na từ hợp chất?
Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.
D. Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3.
Phát biểu nào sau đây đúng
NaCl là chất rắn, dễ tan trong nước, là thành phần chính của muối ăn.
Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn thu được dung dịch NaOH.
Dung dịch NaHCO3 0,1 M có pH < 7.
d) Có thể phân biệt được ion Na+ và K+ dựa vào màu ngọn lửa khi đốt các hợp chất của chúng
Cho phát biểu sau
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp thu được NaOH, H2 và O2.
NaHCO3 là hợp chất lưỡng tính.
Na2CO3 là nguyên liệu sản xuất thủy tinh.
Phương pháp Solvay sản xuất NaHCO3 từ các nguyên liệu là NH3, NaCl và CO2.
Những phát biểu nào sau đây là đúng về các nguyên tố nhóm IA?
Có số oxi hoá là +1 hoặc +2 trong các hợp chất
Có tính khử mạnh.
Có bán kính nguyên tử nhỏ.
Còn được gọi là các kim loại kiềm.
đúng sai
Thứ tự tính khử giảm dần của các kim loại kiềm là: Cs, Rb, K, Na, Li.
Phương pháp chung để điều chế kim loại kiềm là điện phân dung dịch.
Để bảo quản kim loại Na cần ngâm Na trong cồn tinh khiết.
Na2O tan trong nước tạo dung dịch trong suốt và thoát ra khí H2.
đúng sai
Kim loại kiềm có tính khử giảm dần từ Li đến Cs.
Dung dịch soda có môi trường kiềm nên được dùng để tẩy rửa dầu, mỡ trên thiết bị nhà bếp.
a)Phương pháp Solvay dùng để sản xuất soda.
Trong công nghiệp, người ta điều chế NaOH bằng cách cho Na2O tác dụng với nước.
đúng sai
Soda là chất bột màu trắng, tan trong nước tạo môi trường trung tính.
Soda bền với nhiệt hơn so với baking soda.
S Chất béo có thể bị thuỷ phân trong dung dịch soda tạo thành xà phòng.
Dùng baking soda thay cho soda sẽ hiệu quả hơn trong việc tẩy rửa lớp dầu, mỡ bám vào bồn rửa.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong dãy kim loại kiềm, đi từ Li đến Cs nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Na2CO3 là nguyên liệu chính dùng trong y học, công nghệ thực phẩm, chế tạo nước giải khát.
NH4HCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày, …) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,…).
d) Dùng dung dịch Na2CO3 để tẩy sạch vết dầu mỡ bám trên chi tiết máy.
Cho một mẩu Na vào dung dịch HCl thu được dung dích X. Thêm vài giọt phenolphathalein vào dung dịch X thấy dung dịch có màu hồng. Cho các phát biểu sau:
Dung dịch X tác dụng được với dung dịch CuSO4 cho kết tủa màu xanh.
Cho dung dịch X vào dung dịch AgNO3 không xảy ra phản ứng.
Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch X thu được sản phẩm chứa soda.
Dung dịch X không làm quỳ tím đổi màu.
Trong phòng thí nghiệm, để phân biệt các ion Li, Na+ và K+ với nhau, người ta nhúng đầu đũa thuỷ tinh trong dung dịch muối bão hoà của các kim loại trên rồi đốt trên đèn khí.
Thí nghiệm trên dựa vào hiện tượng màu ngọn lửa đặc trưng của kim loại kiềm khi đốt.
Ngọn lửa khi đốt hợp chất của Li cho màu đỏ tía.
Chỉ các kim loại kiềm mới có hiện tượng tạo màu đặc trưng khi đốt cháy.
Ngọn lửa khi đốt hợp chất của Na cho màu vàng.
Cho một mẩu sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt phenolphthalein. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Sodium bị hoà tan nhanh chóng là do hiện tượng ăn mòn điện hoá.
Cốc nước chuyển từ không màu sang màu hồng.
Khí thoát ra trong thí nghiệm là một khí dễ cháy.
Nếu thay mẩu sodium bằng mẩu lithium cùng kích thước thì phản ứng diễn ra chậm hơn.
