Font size
WorksheetsĐo lường nhiệt EPU
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Đo lường là sự đánh định lượng một hay nhiều thông số của các đối tượng nghiên cứu được thực hiện bằng cách do các đại lượng ....................... đặc trưng cho đại lượng đó.
vật lý.
hình học
nhiệt động
đặc biệt
Phương trình cơ bản của phép đo có dạng: X = AX.X0 trong đó:
AX là đại lượng đo. X là kết quả của phép đo. X0 là đơn vị đo.
X là đại lượng đo. AX là kết quả của phép đo. X0 là đơn vị đo.
X0 là đại lượng đo. X là kết quả của phép đo. AX là đơn vị đo.
AX là đại lượng đo. X0 là kết quả của phép đo. X là đơn vị đo.
Chuyển đổi đo lường: Là thiết bị ............... tín hiệu đo lường để tiện cho việc truyền, biến đổi, gia công tiếp theo, cất giữ không cho ra kết quả trực tiếp.
lấy giá trị trung bình của
gia công
lặp lại nguyên vẹn
lấy giá trị đại diện
Hệ thống thông tin đo lường: Là tổ hợp các .......................... để tự động thu thập số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, truyền các thông tin đo lường qua khoảng cách theo kênh liên lạc và chuyển nó về một dạng dễ tiện cho việc đo và điều khiển.
kỹ thuật
biến đổi
thiết bị chấp hành
các thiết bị đo và các thiết bị phụ khác
Hệ thống nhận dạng: Là hệ thống kết hợp việc đo lường, kiểm tra để ............ ............... đối tượng tương ứng với mẫu đã cho.
chọn ra
lấy các
phân loại
laoij
Đơn vị đo: Là giá trị .................... Về một đại lượng đo nào đó đã được quốc tế qui định mà mỗi quốc gia đều phải tuân thủ.
đơn vị
đơn vị tiêu chuẩn
nhất định
qui ước
Khi đánh giá sai số của phép đo ta thường sử dụng giá trị thực Xth là giá trị đại lượng đo với một độ chính xác nào đó. Tức là chỉ có sự đánh giá đúng về kết quả của phép đo. Xác định ..................................... của kết quả đo - là một trong những nhiệm vụ cơ bản của đo lường học.
sai số của phép đo là xác định độ tin cậy
giá trị
giá trị trung bình
giá trị đại diện
Kết quả đo ở một mức nào đó được coi là chính xác. Một kết quả như vậy được gọi là giá trị ....................... của đại lượng đo. Giá trị này gần với giá trị thực mà ở một điều kiện nào đó được coi là thực.
ước lượng
trung bình
đại diện
chính xác
Câu 9. Chọn phương án đúng: Mẫu là thiết bị để ...... một đại lượng vật lí nhất định. Những dụng cụ mẫu phải đạt độ chính xác ........ từ 0,001% - 0,1% tuỳ từng cấp, từng loại. Ví dụ: Pin mẫu cấp I có điện áp là 1,01855 ± 50.10-6 V
(1) biểu diễn (2) cao
(1) mô tả (2) tuyệt đối
(1) khôi phục (2) rất cao
(1) đặc trưng cho (2) tuyệt đối
Hệ thống thông tin đo lường: Là tổ hợp các ........(1)........... để tự động thu thập số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, truyền các thông tin đo lường qua khoảng cách theo kênh liên lạc và .............(2)............ để tiện cho việc đo và điều khiển.
kỹ thuật; chuyển nó về một dạng
biến đổi; chuyển nó về một dạng
thiết bị chấp hành; chuyển nó về một dạng
các thiết bị đo và các thiết bị phụ khác; chuyển nó về một dạng
Câu 11. Chọn phương án đúng: Hệ thống nhận dạng: Là hệ thống kết hợp việc đo lường, kiểm tra để ......(1)..... ..................đối tượng tương ứng với .....(2)..... đã cho.
(1): chọn ra; (2): mẫu
(1): lấy các; (2): chủng loại
(1): phân loại; (2): mẫu
(1): loại bỏ; (2): qui định
Kết quả đo ở một mức nào đó được coi là chính xác. Một kết quả như vậy được gọi là giá trị ...........(1)............của đại lượng đo. Giá trị này ................(2)........ mà ở một điều kiện nào đó được coi là thực.
(1): ước lượng ; (2) : gần với giá trị thực
(1) : gần đúng ; (2) : gần với giá trị thực
(1) : ước lượng ; (2) : chính là giá trị thực
(1) : trung bình ; (2) : gần với giá trị thực
Hệ thống thông tin đo lường: Là tổ hợp các ........(1)........... để tự động thu thập số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, truyền các thông tin đo lường qua khoảng cách theo kênh liên lạc và .............(2)............ để tiện cho việc đo và...............(3)........
kỹ thuật; biến đổi về một dạng ; ghi lại
biến đổi; chuyển nó về một dạng ; cập nhật kết quả
thiết bị chấp hành; chuyển nó về một dạng ; điều khiển
các thiết bị đo và các thiết bị phụ khác; chuyển nó về một dạng ; điều khiển
Câu 14. Chọn phương án đúng:Khi đánh giá sai số của phép đo ta thường sử dụng giá trị thực Xth là giá trị đại lượng đo với một độ chính xác nào đó. Tức là chỉ có sự đánh giá gần đúng về kết quả của phép đo. Xác định sai số của phép đo là xác định độ tin cậy của kết quả đo - là một trong những nhiệm vụ cơ bản của đo lường học. Ta phân loại sai số của phép đo như sau :Hiệu đại lượng đo và giá trị thực : ΔX = X - Xth là …. .(1)…………Tỉ số : là…………………... (2) ………………Tỉ số nghịch đảo : là ………. (3) ……… của phép đo.
(1): sai số tuyệt đối; (2): sai số tương đối; (3): độ chính xác
(2): sai số tuyệt đối; (3): sai số tương đối; (1): độ chính xác
Sai số ngẫu nhiên(3): sai số tuyệt đối; (1): sai số tương đối; (2): độ chính xác
(1): sai số tuyệt đối; (3): sai số tương đối; (2): độ chính xác
CHƯƠNG II. ĐO NHIỆT ĐỘ Câu 15. Chọn phương án đúng: Nhiệt độ là một đại lượng ảnh hưởng trực tiếp lên các quá trình công nghệ... Vì vậy thiết bị đo nhiệt độ có ở mọi nơi trong đời sống và kỹ thuật. Nhiệt độ là đại lượng vật lý biểu thị mức độ nóng lạnh của vật thể và môi trường. Giá trị nhiệt độ đặc trưng cho ............................. chuyển động của các phân tử vật chất. Nó là một thông số trạng thái nhiệt động.
năng lượng động học cực đại
vận tốc cực đại
vận tốc trung bình
năng lượng động học trung bình
Câu 16. Chọn phương án đúng: Nhiệt kế dãn nở chất lỏng thủy tinh: Nguyên lý làm việc dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng trong nhiệt kế theo công thức: vt = v0(1 + αt) Trong đó: vt - thể tích của chất lỏng ở nhiệt độ t 0C. v0 - thể tích của chất lỏng ở nhiệt độ 0 0C. α - hệ số dãn nở vì nhiệt của chất lỏng. Tuy nhiên chỉ số của nhiệt kế còn phụ thuộc vào hệ số dãn nở của thủy tinh, vì khi nhiệt độ thay đổi thì không chỉ thể tích của chất lỏng thay đổi mà thể tích bầu thủy tinh cũng thay đổi. Như vậy sự thay đổi quan sát được của thể tích chất lỏng .................... bằng sự tăng thể tích của bầu thủy tinh và một phần ống mao dẫn. Hệ số dãn nở quan sát được là hiệu số dãn nở vì nhiệt của chất lỏng trừ đi hệ số dãn nở của thủy tinh. Ví dụ: Thủy ngân có hệ số dãn nở nhiệt α = 0.00018K-1 nhưng nhiệt kế thủy ngân có hệ số dãn nở quan sát được chỉ bằng 0.00016K-1
tổng cộng
cuối cùng
giảm đi một giá trị
cộng lại
Nhiệt kế áp lực hay còn gọi là nhiệt kế áp kế là thiết bị đo nhiệt độ dựa vào mối liên hệ giữa áp suất và ................................. trong một hệ thống kín có thể tích không đổi được gọi là hệ thống nhiệt của nhiệt kế.
năng lượng
nhiệt độ
khối lượng riêng
thể tích
Cặp nhiệt điện là cảm biến đo nhiệt độ, chuyển tín hiệu nhiệt độ sang ...... ............. dựa trên hiệu ứng nhiệt điện.
tín hiệu điện áp
công suất điện
dòng điện
sóng điện từ
Câu 19. Chọn phương án đúng: Nhiệt độ là một đại lượng ảnh hưởng trực tiếp lên các quá trình công nghệ... Vì vậy thiết bị đo nhiệt độ có ở mọi nơi trong đời sống và kỹ thuật. Nhiệt độ là đại lượng vật lý biểu thị mức độ nóng lạnh của vật thể và môi trường. Giá trị nhiệt độ biểu thị đặc trưng cho ............... (1) .......... chuyển động của các phân tử vật chất. Nó là một thông số ............... (2) ............
(1): năng lượng động học cực đại; (2): trạng thái nhiệt động.
(1): vận tốc cực đại; (2): trạng thái nhiệt động.
(1): vận tốc trung bình; (2): trạng thái nhiệt động.
(1): năng lượng động học trung bình; (2): trạng thái nhiệt động.
Chọn phương án đúng: Nhiệt kế dãn nở chất lỏng thuỷ tinh: Nguyên lý làm việc dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng trong nhiệt kế theo công thức: vt = v0(1 + αt) Trong đó: vt - thể tích của chất lỏng ở nhiệt độ t 0C. v0 - thể tích của chất lỏng ở nhiệt độ 0 0C. α - hệ số dãn nở vì nhiệt của chất lỏng. Tuy nhiên chỉ số của nhiệt kế còn phụ thuộc vào hệ số dãn nở của thuỷ tinh, vì khi nhiệt độ thay đổi thì không chỉ thể tích của chất lỏng thay đổi mà thể tích bầu thuỷ tinh cũng thay đổi. Như vậy sự thay đổi quan sát được của thể tích chất lỏng ................. bằng sự tăng thể tích của bầu thuỷ tinh và một phần ống mao dẫn. Hệ số dãn nở quan sát được là hiệu số dãn nở vì nhiệt của chất lỏng trừ đi hệ số dãn nở của thuỷ tinh. Ví dụ: Thuỷ ngân có hệ số dãn nở nhiệt α = 0.00018K-1 nhưng nhiệt kế thuỷ ngân có hệ số dãn nở quan sát được chỉ bằng 0.00016K-1
tổng cộng
cuối cùng
giảm đi một giá trị
cộng lại
Chọn phương án đúng: Đối với nhiệt kế dãn nở chất lỏng thuỷ tinh thì thuỷ ngân được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm cơ bản như sau: Không .................. ...... thuỷ tinh.
nặng hơn
nhẹ hơn
thấm ướt
phá
Cấu tạo của nhiệt kế áp lực được mô tả trên hình 2-3 như sau: Hệ thống nhiệt bao gồm: Bầu nhiệt 1, ống mao dẫn 2 và áp kế loxo ống 3. Một đầu của loxo ống được hàn cố định lên giá đỡ 4 và thông với ống mao dẫn nối với bầu nhiệt. Đầu kia được hàn kín và liên kết bán lề với thanh dẫn 5 cùng bánh răng hình quạt 6. Bánh răng 7 trên có gắn kim chỉ thị 8 được ăn khớp với bánh răng hình quạt 6. Loxo ống 3 có tiết diện hình ................................
tròn
vuông
elip hoặc chữ nhật
bát kì
Cấu tạo của nhiệt kế áp lực được mô tả trên hình 2-3 như sau: Hệ thống nhiệt bao gồm: Bầu nhiệt 1, ống mao dẫn 2 và áp kế loxo ống 3. Một đầu của loxo ống được hàn cố định lên giá đỡ 4 và thông với ống mao dẫn nối với bầu nhiệt. Đầu kia được hàn kín và liên kết bán lề với thanh dẫn 5 cùng bánh răng hình quạt 6. Bánh răng 7 trên có gắn kim chỉ thị 8 được ăn khớp với bánh răng hình quạt 6. Loxo 9 được dùng để loại bỏ khe hở giữa các khớp nối. Một đầu loxo gắn cố định, đầu kia gắn với trục của bánh răng. Loxo ống 3 có tiết diện hình elip hoặc chữ nhật. Ống mao dẫn chế tạo bằng đồng thau hoặc thép có đường kính 2.5 mm, đường kính trong 0.35 mm. Chiều dài ống dẫn có thể từ 1 đến 60 met. Ngoài ống mao dẫn có vỏ hoặc lưới kim loại bảo vệ. Chi tiết số 10 là nhãn...........(1)..... có tác dụng ...........(2)..........
(1): lưỡng kim ; (2) : bù nhiệt độ môi trường làm việc
(1): đồng; (2) : bảo vệ quá tải cho dụng cụ
(1): nhôm; (2) : bảo vệ quá tải cho dụng cụ
(1): hợp kim; (2) : bảo vệ quá tải cho dụng cụ
Cấu tạo của nhiệt kế áp lực được mô tả trên hình 2-3 như sau: Hệ thống nhiệt bao gồm: Bầu nhiệt 1, ống mao dẫn 2 và áp kế loxo ống 3. Một đầu của loxo ống được hàn cố định lên giá đỡ 4 và thông với ống mao dẫn nối với bầu nhiệt. Đầu kia được hàn kín và liên kết bán lề với thanh dẫn 5 cùng bánh răng hình quạt 6. Bánh răng 7 trên có gắn kim chỉ thị 8 được ăn khớp với bánh răng hình quạt 6. Loxo 9 được dùng để ................ giữa các khớp nối.
loại bỏ khe hở
tạo momen cản
tạo momen quay
bù nhiệt độ
Trong các vật dẫn luôn luôn tồn tại các điện tử tự do, mật độ điện tử tự do phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật dẫn. Một vật dẫn có nhiệt độ t0 đồng đều nhau, đồng nhất thì có mật độ điện tử đều nhau ở mọi nơi. Nếu vật dẫn đồng nhất có nhiệt độ hai đầu khác nhau thì đầu có nhiệt độ ..(1).... sẽ có ít điện tử tự do (e) hơn đầu có nhiệt độ...(2)....
(1) thấp, (2) cao
(1) cao, (2) thấp
(1) môi trường, (2) quá trình
(1) quá trình, (2) môi trường
Chọn phương án đúng: Hiệu ứng nhiệt điện:...Các điện tử sẽ dịch chuyển từ ...................................., vì e có điện tích nên trong vật dẫn sẽ phát sinh một điện trường. Ví dụ về hai thanh kim loại khác nhau A,B như trên có nhiệt độ hai đầu khác nhau là t0 và t với giả thiết là t > t0. Như vậy ở hai đầu vật dẫn sẽ có một điện trường: Với vật dẫn A: EA=VA(t)-VA (t0)
đầu có nhiệt độ thấp tới đầu có nhiệt độ cao
hai đầu thanh vào giữa thanh
từ giữa thanh ra hai đầu thanh
có nhiệt độ cao tới đầu có nhiệt độ thấp
Câu 27. Chọn phương án đúng: Hiệu ứng nhiệt điện và nguyên lý do nhiệt độ bằng cặp nhiệt: Nếu lấy hai dây dẫn có bản chất kim loại khác nhau này, nối chặt lại với nhau (hàn nóng chảy) và tại hai mối nối có nhiệt độ khác nhau thì trong vòng dây sẽ xuất hiện dòng điện. Dòng điện này được gọi là dòng nhiệt điện. Sự xuất hiện dòng điện này có thể giải thích hiện tượng khuếch tán điện tử tự do. Ở đây xuất hiện đồng thời hai hiện tượng: hiện tượng khuếch tán điện tử tự do ............(1)........... và hiện tượng khuếch tán điện tử trong ...........(2).......... khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai đầu dây (tương tự như mặt ghép P-N).
(1): giữa hai dây dẫn với môi trường; (2): mỗi dây dẫn với môi trường
(1): giữa hai dây dẫn; (2): mỗi dây dẫn
(1): giữa môi trường với hai dây dẫn; (2): môi trường với mỗi dây dẫn
(1): giữa dây dẫn ra hai đầu; (2): từ hai đầu vào giữa
Chọn phương án đúng: Hiệu ứng nhiệt điện và nguyên lý do nhiệt độ bằng cặp nhiệt: Phương trình cơ bản của cặp nhiệt điện là:
E = eA(t) -eA(t, t0) - eA(t0) + eB(t, t0)
E = eB(t) -eA(t, t0) - eB(t0) + eB(t, t0)
E = eAB(t) -eA(t, t0) - eAB(t0) + eB(t0) + eB(t, t0)
E = eA(t, t0) -eA(t, t0) - eB(t, t0) + eB(t, t0)
Câu 29. Chọn phương án đúng: Hiệu ứng nhiệt điện và nguyên lý do nhiệt độ bằng cặp nhiệt: Do suất nhiệt điện động xuất hiện dọc theo mỗi thanh rất ....(1)... hơn suất nhiệt điện động xuất hiện tại mối hàn tiếp xúc giữa hai thanh nên: Phương trình cơ bản của cặp nhiệt điện được coi là:
E = eAB(t) - eAB(t0)
E = eA(t, t0) - eB(t, t0)
E = eAB(t) - eA(t, t0)
E = eAB(t,t0) - eAB(t0)
Chọn phương án đúng: Hiệu ứng nhiệt điện và nguyên lý do nhiệt độ bằng cặp nhiệt: Thông qua việc đo sức điện động E trong mạch ta biết được hiệu nhiệt độ hai đầu dây. Trong thực tế cặp nhiệt điện được sử dụng đo nhiệt độ của một môi trường hay vật thể. Như vậy nhiệt độ của một đầu phải giữ cố định, đầu này gọi là đầu ..... hay đầu lạnh, đầu còn lại được nhúng vào môi trường cần đo nhiệt độ và được gọi là đầu ..... hay đầu nóng. Phương trình cơ bản của cặp nhiệt điện dùng làm cảm biến đo nhiệt độ như sau: E = f(t) với t0 = const. - Điều kiện chuẩn khi dùng đo các cặp nhiệt điện qui định t0 = ...... - Đặc tính của các cặp nhiệt điện thông thường biểu diễn dưới dạng .... Các dây A và B được gọi là các điện cực nhiệt.
(1) làm việc, (2) : dầu tự do ; (3) : 25 0C ; (4) : đồ thị.
(1) tụ do, (2) làm việc, (3) 0 0C, (4) bảng số liệu.
(1) hở, (2) : kín ; (3) : 0 0C ; (4) : bảng số liệu
tự do, (2) : làm việc ; (3) : 20 0C ; (4) : bảng số liệu.
Bù nhiệt độ đầu tự do cho cặp nhiệt: Điều kiện chuẩn khi xác định đặc tính của cặp nhiệt điện là nhiệt độ đầu tự do của nó bằng 0 0C. Nhưng trong công nghiệp nhiệt độ này luôn lớn hơn 0 0C. Do vậy sức điện động đo được luôn ....(1)... sức điện động chuẩn vì vậy phải bù ảnh hưởng của nhiệt độ đầu tự do đó.
nhỏ hơn
lớn hơn
khác rất nhiều
gấp hai lần
Câu 32. Chọn phương án đúng: Bù nhiệt độ đầu tự do cho cặp nhiệt :Theo điều kiện chuẩn:Sức điện động sinh ra của cặp nhiệt điện khi nhiệt độ đầu nóng là t là: (1)Còn khi nhiệt độ đầu nóng là t0.(0C) là: (2)Khi nhiệt độ đầu nóng là t và nhiệt độ đầu lạnh là t0 thì sức điện động đo được là (3):Suy ra: (4
~ (1): E(t, 0) = e(t) - e(0);
(2): E(t0, 0) = e(t0) - e(0).
(3): E(t, t0) = e(t) - e(t0).
(4): E(t, 0) = E(t, t0) + E(t0, 0).
~ (1): E(t0, 0) = e(t0) - e(0).
(2): E(t, t0) = e(t) - e(t0).
(3): E(t, 0) = E(t, t0) + E(t0, 0).
(4): E(t, 0) = e(t) - e(0);
~ (1): E(t, t0) = e(t) - e(t0).
(2): E(t, 0) = E(t, t0) + E(t0, 0).
(3): E(t, 0) = e(t) - e(0);
(4): E(t0, 0) = e(t0) - e(0).
~ (1): E(t, 0) = E(t, t0) + E(t0, 0).
(2): E(t, 0) = e(t) - e(0);
(3): E(t0, 0) = e(t0) - e(0).
(4): E(t, t0) = e(t) - e(t0).
Chọn phương án đúng: Bù nhiệt độ đầu tự do cho cặp nhiệt :Để bù nhiệt độ đầu tự do, phải biết được giá trị của nó và dùng bảng chuẩn xác định giá trị E(t0, 0). Giá trị sức điện động chuẩn E(t, 0) sẽ được xác định theo công thức :E(t, 0) = E(t, t0) + E(t0, 0)Nghĩa là cộng thêm với sức điện động E(t0, 0). Với E(t0, 0) là suất điện động của cặp nhiệt độ được khi:
đầu nóng là nhiệt độ của quá trình, còn đầu lạnh là 00C
đầu nóng là nhiệt độ của quá trình, còn đầu lạnh là môi trường.
đầu nóng là nhiệt độ của môi trường, còn đầu lạnh là 200C
đầu nóng là nhiệt độ của môi trường, còn đầu lạnh là 00C
Cấu tạo và nguyên lý làm việc của Milivon kế.Là một dụng cụ từ điện, nguyên lý làm việc dựa trên mối liên hệ giữa từ trường của nam châm vĩnh cửu với dòng điện chạy trong khung dây đặt trong nó. Sơ đồ cấu tạo được mô tả trên hình 2-8. Cấu tạo của milivon kế gồm hai phần: phần động và phần tĩnh.Phần động: gồm khung dây 1 có gắn trục quay 2 và hai loxo cân 3. Hai loxo làm nhiệm vụ .......................(1)............... khi bị xoắn. Để giảm ma sát khi khung dây quay đầu trục được làm bằng hợp kim cứng quay trên chân kính 6. Trên trục có gắn kim chỉ thị và cờ cầu cân bằng.
dẫn dòng điện vào khung dây
tạo mô men cân
giữ cho cân bằng khung dây
dẫn dòng điện vào khung dây và tạo mô men cân
Chọn phương án đúng: Xem cấu tạo của milivon kế đo nhiệt độ hình 2-8. Phần tĩnh: là nam châm vĩnh cửu 4 và trụ dẫn từ 5. Từ trường trong khe hở giữa các hai cực từ và trụ dẫn từ là
từ trường hướng tâm đều.
từ trường phân bố đều
từ trường song song với trục
từ trường biến đổi đều
Câu 36. Chọn phương án đúng: Xem cấu tạo của milivon kế đo nhiệt độ hình 2-8 Khung dây nằm trong từ trường và mặt phẳng của khung dây luôn luôn vuông góc với đường sức từ trường. Chiều dài cạnh tác dụng của khung dây là:
phần nằm trong từ trường của khe hở giữa nam châm và trụ dẫn từ
~ chiều dài của khung dây.
đường chéo của khung dây
trung bình cộng của hai cạnh (dài*rộng/2) khung dây
Câu 36. Chọn phương án đúng: Xem cấu tạo của milivon kế đo nhiệt độ hình 2-8 Khung dây nằm trong từ trường và mặt phẳng của khung dây luôn luôn vuông góc với đường sức từ trường. Chiều dài cạnh tác dụng của khung dây là:
phần nằm trong từ trường của khe hở giữa nam châm và trụ dẫn từ.
chiều dài của khung dây.
đường chéo của khung dây.
trung bình cộng của hai cạnh (dài*rộng/2) khung dây.
Khi sử dụng milivon kế chỉ thị nhiệt độ mắc theo hình 2-9 thì chỉ số của nó luôn luôn thấp hơn nhiệt độ thực của môi trường do bị ảnh hưởng của nhiệt độ không khí. Giá trị nhiệt độ thực được xác định theo công thức: t = t + K.t0 .Trong đó: tt - nhiệt độ thực của môi trường đo.t0 - nhiệt độ đọc được trên milivon kế.t0 - nhiệt độ không khí (nhiệt độ đầu tự do của cặp nhiệt).K - hệ số hiệu chỉnh.Hệ số K được tra bảng cho từng loại cặp nhiệt điện theo giá trị t0. Để cho cặp nhiệt điện có đặc tuyến tuyến tính thì K = 1. Giá trị K có thể tính toán bằng tỷ số độ nhạy của cặp nhiệt điện trong vùng nhiệt độ t0 chia cho độ nhạy của cặp nhiệt điện trong vùng nhiệt độ t0. Trong công nghiệp thường sử dụng hệ thống đo có thiết bị tự động bù nhiệt độ đầu tự do của cặp nhiệt điện. Hình 1-11 mô tả sơ đồ hệ thống đo sử dụng mạch cầu để bù nhiệt độ đầu tự do. trong hệ thống này, giá trị điện trở mạch ngoài phải tính đến điện trở của cấu bù, nghĩa là điện trở của cấu bù phải bằng điện trở của cặp nhiệt điện ở nhiệt độ t0. En có thể xem là không đáng kể khi Rab được xác định theo công thức:
Câu 38. Chọn phương án đúng: Hình 2-12 mô tả sơ đồ nguyên lý điện thế kế. Nguyên lý của phương pháp so sánh là ....................... để tạo ra sự cân bằng của nó với điện áp cần đo. Khi sự cân bằng được xác lập thì giá trị điện áp cần đo chính bằng giá trị điện áp chuẩn đã biết. Phương pháp này được sử dụng rất rộng rãi trong công nghiệp để đo các tín hiệu phát ra dưới dạng điện áp.
thay đổi điện áp chuẩn
thay đổi chiều điện áp nguồn
thay đổi tần số điện áp nguồn
thay đổi thang đo và độ nhạy của điện kế
Câu 39. Chọn phương án đúng: Đo nhiệt dộ bằng hoả kế .Bức xạ nhiệt của mọi vật có thể được đặc trưng bằng mật độ phổ Eλ nghĩa là số năng lượng bức xạ trong một đơn vị của độ dài sóng Quan hệ giữa mật độ phổ bức xạ của vật đen tuyệt đối và độ dài sóng được biểu diễn bằng một số định luật như sau: + Định luật Planck: Thiết lập mối quan hệ W/m3 (2-32)Trong đó:
~ Ioλ độ bức xạ của vật đen
C1, C2 là các hằng số. C1 = 37,03.10-17 W/m2
C2 = 1,432.10-2 m. 0K
λ là độ dài bước sóng ; m.
T là nhiệt độ tuyệt đối; 0K.
~ Ioλ là cường độ bức xạ (năng suất bức xạ đơn sắc) của vật đen tuyệt đối
C1, C2 là các tham số đặc trưng riêng tùy từng trường hợp cụ thể
λ là độ dài bước sóng ; m.
T là nhiệt độ tuyệt đối; 0K.
~ năng suất bức xạ đơn sắc của vật xám
C1, C2 là các hằng số. C1 = 37,03.10-17 W/m2
C2 = 1,432.10-2 m. 0K
λ là độ dài bước sóng ; m.
T Chu kì sóng.
~ Ioλ là cường độ bức xạ (năng suất bức xạ đơn sắc) của vật den tuyệt đối
C1, C2 là các hằng số. C1 = 37,03.10-17 W/m2
C2 = 1,432.10-2 m. 0K
λ là độ dài bước sóng ; m.
T là nhiệt độ tuyệt đối; 0K.
Câu 40. Chọn phương án đúng: Phương pháp đo điện trở của nhiệt kế điện trở dùng điện kế và điện trở chuẩn. Đây là phương pháp đo áp dụng trong phòng thí nghiệm. Dòng do nguồn E sinh ra qua mạch gồm Ra, mA, Rt, Rc về nguồn. Người ta điều chỉnh dòng đủ nhỏ sao cho không nóng Rt (I < 10 mA). Khi bật công tắc về vị trí 1 ta đo được URc, Bật công tắc về vị trí 2 ta đo được URt. Kết quả đo được tính như sau:
Rt = Rc. URt / URc
Rt = Rc. URc / URt
Rt = Rc/ (URt / URc )
Rt = Rc. URt . URc
Ưu điểm của hệ thống đo nhiệt độ milivon kế là cấu tạo đơn giản dễ sử dụng và .................................... cung cấp cho milivon kế. Nhược điểm cơ bản của milivon kế là độ chính xác của phép đo chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường làm việc của nó. Cặp chính xác của milivon kế kiểu trục quay là 1 và 1.5. Milivon kế kiểu dây treo có độ chính xác cao hơn là 0.5 và 1. Milivon kế mẫu có độ chính xác đạt đến 0.2.
nguồn cung cấp là một chiều
nguồn cung cấp là bất kì
không đòi hỏi nguồn phải có độ ổn định cao
không đòi hỏi nguồn
Hình 2-12 mô tả sơ đồ nguyên lý điện thế kế. Điện thế kế là thiết bị đo điện áp dựa trên phương pháp .... .. .... ...... .................... điện áp cần đo và điện áp chuẩn thay đổi được.
so sánh bù trừ
lấy tổng
lấy hiệu
tạo ra sự khác biệt giữa
Câu 43. Chọn phương án đúng: Đo nhiệt độ bằng hoả kế. Bức xạ nhiệt của mọi vật có thể được đặc trưng bằng mật độ phổ EA nghĩa là số năng lượng bức xạ trong một đơn vị của độ dài sóng. Quan hệ giữa mật độ phổ bức xạ của vật đen tuyệt đối và độ dài sóng được biểu diễn bằng một số định luật như sau: + Định luật Wien. Bước sóng ứng với trị số cực đại loλ ký hiệu là λmax. Giá trị của λmax có thể tìm được từ phương trình:
Câu 44. Chọn phương án đúng: Đo nhiệt độ bằng hoả kế. Bức xạ nhiệt của mọi vật có thể được đặc trưng bằng mật độ phổ EA nghĩa là số năng lượng bức xạ trong một đơn vị của độ dài sóng. Quan hệ giữa mật độ phổ bức xạ của vật đen tuyệt đối và độ dài sóng được biểu diễn bằng một số định luật như sau: + Định luật Stefan-Boltzman. Năng suất bức xạ của vật đen tuyệt đối tỷ lệ bậc bốn với nhiệt độ tuyệt đối. Năng suất bức xạ của vật đen tuyệt đối có thể xác định bằng:
Câu 45. Chọn phương án đúng: Đo nhiệt độ bằng hoả kế. Bức xạ nhiệt của mọi vật có thể được đặc trưng bằng mật độ phổ EA nghĩa là số năng lượng bức xạ trong một đơn vị của độ dài sóng. Quan hệ giữa mật độ phổ bức xạ của vật đen tuyệt đối và độ dài sóng được biểu diễn bằng một số định luật như sau: + Định luật Stefan-Boltzman: Năng suất bức xạ của vật đen tuyệt đối tỷ lệ bậc bốn với nhiệt độ tuyệt đối. Năng suất bức xạ của vật đen tuyệt đối có thể xác định bằng: Trong đó: σ0 là hằng số bức xạ của vật đen tuyệt đối σ0 = 5,67.10-8 W/m2.0K4. C0 - hệ số bức xạ của vật đen tuyệt đối. C0 = 108σ0 = 5,67 W/m2.0K4. C là hệ số bức xạ của vật xám. ε là độ đen của vật: ε = 0 + 1. Trong tính toán kỹ thuật định luật Stefan-Boltzman thường được viết dưới dạng:
Câu 46. Chọn phương án đúng: Hệ thống nhiệt của nhiệt kế áp lực được điền đầy chất khí hoặc chất lỏng với áp suất ban đầu P0. Bầu nhiệt được nhúng trong môi trường đo nhiệt độ. Khi nhiệt độ thay đổi thì áp suất trong bầu nhiệt sẽ thay đổi làm căng loxo ống đàn hồi, qua hệ thống các chi tiết làm cho kim chỉ quay đi một góc α tương ứng với nhiệt độ cần đo.Khác với nhiệt kế áp lực hơi và chất lỏng, trong nhiệt kế áp lực hơi ngưng thì 70 75 % thể tích bầu nhiệt là chất lỏng ngưng tụ, phần còn lại là hơi bão hoà của dịch thể đó. Một phần của ống mao dẫn cắm sâu vào dịch thể trong bầu nhiệt, và như vậy toàn bộ ống mao dẫn và loxo ống điền đầy dịch thể. Như vậy áp suất trong hệ thống luôn luôn là áp suất ........................ ứng với nhiệt độ của bầu nhiệt
chưa bão hòa
quá bão hòa
đông đặc của môi chất trong hệ thống nhiệt
bão hòa
Chọn phương án đúng: Các nhiệt kế áp lực đều được chế tạo theo điều kiện chuẩn làm việc ở nhiệt độ môi trường xung quanh là 20 0C. Khi nhiệt độ môi trường lệch khỏi 20 0C thì sẽ gây ra sai số đo. Để giảm sai số này trong hệ thống truyền động có thanh lượng kim hình chữ U (chi tiết số 10) được gọi là thiết bị .......................... môi trường cho thiết bị.
liên kết
truyền lực
giảm chấn
bù nhiệt độ
Chọn phương án đúng: Đo nhiệt độ bằng hoà kế. Bức xạ nhiệt của mọi vật có thể được đặc trưng bằng mật độ phổ Eλ nghĩa là số năng lượng bức xạ trong một đơn vị của độ dài sóng. Quan hệ giữa mật độ phổ bức xạ của vật đen tuyệt đối và độ dài sóng được biểu diễn bằng một số định luật như sau: + Định luật Planck: Thiết lập mối quan hệ W/m3 (2-32) Trong đó:
Iơλ độ bức xạ của vật đen C1, C2 là các hằng số. C1 = 37,03.10-17 W/m2 ,C2 = 1,432.10-2 m. 0K ,λ là độ dài bước sóng ; m. T là nhiệt độ tuyệt đối; 0K.
Iơλ là cường độ bức xạ (năng suất bức xạ đơn sắc) của vật đen tuyệt đối C1, C2 là các hằng số. C1 = 37,03.10-17 W/m2 ,C2 = 1,432.10-2 m. 0K ,λ là độ dài bước sóng ; m. T là nhiệt độ tuyệt đối; 0K.
năng suất bức xạ đơn sắc của vật xámC1, C2 là các hằng số. C1 = 37,03.10-17 W/m2,C2 = 1,432.10-2 m. 0K,λ là độ dài bước sóng ; m.T Chu kì sóng.
Iơλ là cường độ bức xạ (năng suất bức xạ đơn sắc) của vật đen tuyệt đối C1, C2 là các hằng số. C1 = 37,03.10-17 W/m2 ,C2 = 1,432.10-2 m. 0K ,λ là độ dài bước sóng ; m.T là nhiệt độ tuyệt đối; 0K.
Câu 49. Chọn phương án đúng: Phương pháp đo điện trở của nhiệt kế điện trở dùng điện kế và điện trở chuẩn. Đây là phương pháp đo áp dụng trong phòng thí nghiệm. Dòng do nguồn E sinh ra chạy qua Rd, mARt, Rc về nguồn. Người ta điều chỉnh dòng đủ nhỏ sao cho không nóng Rt (I < 10 mA). Khi bật công tắc về vị trí 1 ta đo được URc, Bật công tắc về vị trí 2 ta đo được URt. Kết quả phép đo được tính như sau:
Rt = Rc. URt / URc
Rt = Rc. URC / URt
Rt = Rc. URt . URc
Rt = Rc/ (URt / URc )
Chọn phương án đúng: Ưu điểm của hệ thống đo nhiệt độ milivon kế là cấu tạo đơn giản dễ sử dụng và ........................................ cung cấp cho milivon kế. Nhược điểm cơ bản của milivon kế là độ chính xác của phép đo chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường làm việc của nó. Cấp chính xác của milivon kế kiểu trục quay là 1 và 1.5. Milivon kế kiểu dây treo có độ chính xác kém hơn là 0.5 và 1. Milivon kế mẫu có độ chính xác đạt đến 0.2.
không đòi hỏi nguồn
nguồn cung cấp là một chiều
nguồn cung cấp là bất kì
không đòi hỏi nguồn phải có độ ổn định cao
Câu 51. Chọn phương án đúng: Hình 2-12 mô tả sơ đồ nguyên lý điện thế kế. Điện thế kế là thiết bị đo điện áp dựa trên phương pháp .... ... ... ...... ..................... điện áp cần đo và điện áp chuẩn thay đổi được.
so sánh bù trừ
lấy tổng
lấy hiệu
tạo ra sự khác biệt giữa
Bức xạ nhiệt của mọi vật có thể được đặc trưng bằng mật độ phổ Eλ nghĩa là số năng lượng bức xạ trong một đơn vị của độ dài sóng. Quan hệ giữa mật độ phổ bức xạ của vật đen tuyệt đối và độ dài sóng được biểu diễn bằng một số định luật như sau:
+ Định luật Planck: Thiết lập mối quan hệ
W/m3
~ Ioλ độ bức xạ của vật đen
C1, C2 là các hằng số. C1 = 37,03.10-17 W/m2
C2 = 1,432.10-2 m. 0K
λ là độ dài bước sóng ; m.
T là nhiệt độ tuyệt đối; 0K.
~ Ioλ là cường độ bức xạ (năng suất bức xạ đơn sắc) của vật đen tuyệt đối
C1, C2 là các tham số đặc trưng riêng tùy từng trường hợp cụ thể
λ là độ dài bước sóng ; m.
T là nhiệt độ tuyệt đối; 0K.
~ năng suất bức xạ đơn sắc của vật xám
C1, C2 là các hằng số. C1 = 37,03.10-17 W/m2
C2 = 1,432.10-2 m. 0K
λ là độ dài bước sóng ; m.
T Chu kì sóng.
~ Ioλ là cường độ bức xạ (năng suất bức xạ đơn sắc) của vật den tuyệt đối
C1, C2 là các hằng số. C1 = 37,03.10-17 W/m2
C2 = 1,432.10-2 m. 0K
λ là độ dài bước sóng ; m.
T là nhiệt độ tuyệt đối; 0K.
Câu 54. Chọn phương án đúng: Nhiệt độ là một đại lượng ảnh hưởng trực tiếp lên các quá trình công nghệ... Vì vậy thiết bị đo nhiệt độ có ở mọi nơi trong đời sống và kỹ thuật. Nhiệt độ là đại lượng vật lý biểu thị mức độ nóng lạnh của vật thể và môi trường. Giá trị nhiệt độ biểu thị đặc trưng cho ...................(1)................ chuyển động của các phần tử vật chất. Nó là một thông số ...................(2)................
(1): năng lượng động học trung bình; (2): trạng thái nhiệt động.
(1): vận tốc trung bình; (2): trạng thái hóa học.
(1): khối lượng riêng; (2): trạng thái cơ học.
(1): áp suất; (2): trạng thái vật lý.
Câu 55. Chọn phương án đúng: Đối với nhiệt kế dẫn nở chất lỏng thủy tinh thì thủy ngân được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm cơ bản như sau: - Không ..........(1)........ ...... ......thủy tinh. - Dễ chế tạo tinh khiết. - Nhiệt độ bình thường nó tồn tại ở dạng lỏng (-38 đến 356.58 OC). - Áp suất hơi bão hòa của thủy ngân khi nhiệt độ lớn hơn 356.58 OC không lớn so với áp suất hơi bão hòa của các chất lỏng khác. Điều này cho phép chỉ cần tăng áp suất trên bề mặt thủy ngân trong ống mao dẫn lên một giá trị không lớn thì có thể tăng đáng kể nhiệt độ ......(2)...... của thủy ngân, nghĩa là mở rộng giới hạn sử dụng của nhiệt kế thủy ngân.
(1): thấm ướt; (2): sôi
(1): ăn mòn; (2): đông đặc
(1): phản ứng; (2): bay hơi
(1): hòa tan; (2): ngưng tụ
Câu 57. Chọn phương án đúng: Cấu tạo của nhiệt kế áp lực được mô ta trên hình 2-3 như sau: Hệ thống nhiệt bao gồm: Bầu nhiệt 1, ống mao dẫn 2 và áp kế loxo ống 3. Một đầu của loxo ống được hàn cố định lên giá đỡ 4 và thông với ống mao dẫn nối với bầu nhiệt. Đầu kia được hàn kín và liên kết bản lề với thanh dẫn 5 cùng bánh răng hình quạt 6. Bánh răng 7 trên có gắn kim chỉ thị 8 được ăn khớp với bánh răng hình quạt 6. Loxo ống 3 có tiết diện hình ..............................
tròn
vuông
elip hoặc chữ chật
bất kỳ
Cấu tạo của nhiệt kế áp lực được mô tả trên hình 2-3 như sau: Hệ thống nhiệt bao gồm: Bầu nhiệt 1, ống mao dẫn 2 và áp kế loxo ống 3. Một đầu của loxo ống được hàn cố định lên giá đỡ 4 và thông với ống mao dẫn nối với bầu nhiệt. Đầu kia được hàn kín và liên kết bản lề với thanh dẫn 5 cùng bánh răng hình quạt 6. Bánh răng 7 trên có gắn kim chỉ thị 8 được ăn khớp với bánh răng hình quạt 6. Loxo 9 được dùng để loại bỏ khe hở giữa các khớp nối. Một đầu loxo gắn cố định, đầu kia gắn với trục của bánh răng. Loxo ống 3 có tiết diện hình elip hoặc chữ nhật. Ống mao dẫn chế tạo bằng đồng thau hoặc thép có đường kính 2.5 mm, đường kính trong 0.35 mm. Chiều dài ống dẫn có thể từ 1 đến 60 met. Ngoài ống mao dẫn có vỏ hoặc lưới kim loại bọc ngoài. Chỉ tiết số 10 là thanh ...............(1)........... có tác dụng ...........(2)...........
(1): lưỡng kim ; (2): bù nhiệt độ môi trường làm việc
(1): đồng; (2): bảo vệ quá tải cho dụng cụ
(1): hợp kim; (2): bảo vệ quá tải cho dụng cụ
(1): nhôm; (2) : bảo vệ quá tải cho dụng cụ
Hệ thống nhiệt của nhiệt kế áp lực được điền đầy chất khí hoặc chất lỏng với áp suất ban đầu P0. Bầu nhiệt được nhúng trong môi trường đo nhiệt độ. Khi nhiệt độ thay đổi thì áp suất trong bầu nhiệt sẽ thay đổi làm căng loxo ống dẫn hơi, qua hệ thống các chi tiết làm cho kim quay đi một góc α tương ứng với nhiệt độ cần đo. Khác với nhiệt kế áp lực hơi và chất lỏng, trong nhiệt kế áp lực hơi ngưng thì 70 – 75 % thể tích bầu nhiệt là chất lỏng ngưng tụ, phần còn lại là hơi bão hòa của dịch thể đó. Một phần của ống mao dẫn cắm sâu vào dịch thể trong bầu nhiệt, và như vậy toàn bộ ống mao dẫn và loxo ống điền đầy dịch thể. Như vậy áp suất trong hệ thống luôn luôn là áp suất ......................... ứng với nhiệt độ của bầu nhiệt.
chưa bão hòa
quá bão hòa
đông đặc của môi chất trong hệ thống nhiệt
bão hòa
Câu 59 (Một đáp án) Câu 60. Chọn phương án đúng: Các nhiệt kế áp lực đều được chế tạo theo điều kiện chuẩn làm việc ở nhiệt độ môi trường xung quanh là 20 0C. Khi nhiệt độ môi trường lệch khỏi 20 0C thì sẽ gây ra sai số đo. Để giảm sai số này trong hệ thống truyền động cơ có thanh lưỡng kim hình chữ U (chi tiết số 10) được gọi là thiết bị .............................. môi trường cho thiết bị
bù nhiệt độ
điều chỉnh áp suất
kiểm tra dòng điện
giảm rung động
Chọn phương án đúng: Hình 2-12 mô tả sơ đồ nguyên lý điện thế kế. Trong đó Ex là điện áp cần đo, KK là điện kế chỉ không để báo hiệu trạng thái điện áp cần đo Ex và điện áp chuẩn Uab. Giá trị điện áp chuẩn Uab được tạo bởi nguồn nuôi En và biến trở Rbt có giá trị điện trở ............... theo chiều dài. Như vậy: Uab = I0.Rab = I0.r.lab (2-19 ),Trong đó: r - điện trở suất chiều dài của biến trở Rbt (Ω/cm).lab - độ dài đoạn ab. (2-20)I0 - cường độ dòng điện chạy qua biến trở gây bởi nguồn En(mA).
phần bở tăng dần
phần bở giảm dần
không đổi
phần bở đều
Chọn phương án đúng: Hình 2-12 mô tả sơ đồ nguyên lý điện thế kế. Khi EX ≠ Uab thì sẽ có dòng điện qua điện kế chỉ không KK. Để tạo ra cân bằng ta dịch chuyển vị trí của b sao cho kim điện kế KK chỉ "0", khi ấy:.......................Như vậy, nếu biết trước I0 thì giá trị điện áp cần đo được xác định thông qua vị trí của điểm b trên biến trở Rbt.
EX = Uab = I0.Rab = I0.r.lab
EX = Uab = I0.Rab - I0.r.lab
EX = Uab + I0.Rab + I0.r.lab
EX = Uab = I0.Rab + I0.r.lab
Câu 62 (Một đáp án) Chọn phương án đúng: Hình 2-13 Điện thế kế xách tay.Cấu tạo của điện thế kế xách tay gồm hai bộ phận cơ bản: phần kiểm tra dòng điện nguồn I0 và phần đo. Phần kiểm tra dòng điện I0 nhằm đảm bảo cho nó luôn luôn bằng dòng điện chuẩn dựa trên điều kiện cân bằng: ............................. Trong đó: Rm - điện trở mẫu. Em - pin mẫu là nguồn điện áp có giá trị rất ổn định.
I0.R* = Em
I0.Rm = Em
I0.Rl0 = Em
I0.Rbt = Em
Câu 64 Chọn phương án đúng: Hình 2-13 Điện thế kế xách tay: Nguyên tắc sử dụng điện thế kế xách tay như sau: Trước hết chuyển công tắc CC sang vị trí "Kiểm tra", hiệu chỉnh biến trở RIO để kim điện kế chỉ 0, tức là đã hiệu chỉnh dòng điện l0 ở mức chuẩn. Chuyển CC sang vị trí "Đo", khi ấy EX được so sánh với điện áp Uab. Lúc này ta cần hiệu chỉnh con trượt a và b sao cho kim điện kế chỉ 0. Suất điện động của cặp nhiệt điện EX chính là ............................................. Điện thế kế xách tay được chế tạo với các cấp chính xác: 0.005, 0.015, 0.02, 0.05, và 0.02
điện áp rơi trên ab và ta có thể đọc trực tiếp điện áp này
điện áp đọc được trên điện kế KK
điện áp rơi trên Rm và ta có thể đọc trực tiếp điện áp này
điện áp rơi trên RIO và ta có thể đọc trực tiếp điện áp này
Nhiệt kế điện trở là cảm biến đo nhiệt độ được sử dụng đo nhiệt độ trong khoảng -260 đến 750 0C, trong một số trường hợp có thể đo đến nhiệt độ 1000 0C. Nguyên lý hoạt động của nhiệt kế điện trở dựa vào sự phụ thuộc .................... của vật dẫn hay bán dẫn vào nhiệt độ, cái đó theo công thức: Rt = f(R0, t).(2-21) Trong đó R0 là điện trở của nhiệt kế ở 0 0C. Rt là điện trở của nhiệt kế ở t 0C.
A. điện trở
B. hệ số hình dạng
C. thay đổi kích thước
D. khối lượng
Mối quan hệ giữa điện trở và nhiệt độ của một loại nhiệt kế theo công thức: Rt = R0(1 + 3,94.10-3t - 5,8.10-7 t2 - 4,10-12t3). Trong đó:
~ Rt là điện trở của nhiệt kế điện trở ở t0C
R0 là điện trở của nhiệt kế điện trở ở 00C
3,94.10-3; -5,8.10-7 ; -4.10-12 là các hệ số nhiệt điện trở của loại vật liệu chế tạo nó.
~ Rt là điện trở của nhiệt kế điện trở ở đặt trong môi trường
R0 là điện trở của nhiệt kế điện trở ở khi chế tạo
3,94.10-3; -5,8.10-7 ; -4.10-12 là các hệ số nhiệt điện trở của loại vật liệu chế tạo nó.
~ Rt là điện trở của nhiệt kế điện trở ở đặt trong môi trường
R0 là điện trở của nhiệt kế điện trở ở khi chế tạo
3,94.10-3; -5,8.10-7 ; -4.10-12 là các hằng số cho tất cả các loại nhiệt kế điện trở
~ Rt là điện trở của nhiệt kế điện trở ở đặt trong môi trường
R0 là điện trở của nhiệt kế điện trở ở 00C
3,94.10-3; -5,8.10-7 ; -4.10-12 là các hằng số cho tất cả các loại nhiệt kế điện trở
Câu 67.Chọn phương án đúng; Cầu một chiều đo điện trở của nhiệt kế điện trở như sau: Cầu được cung cấp bằng nguồn một chiều. R1,R2,R3 bằng Măngganin. Rd1,Rd2 là điện trở đường dây. Rt là điện trở cần đo. Khi đo ta điều chỉnh R1 đến khi điện kế G chỉ “O” (cầu ở trạng thái cân bằng). Lúc này Uab / U bc = Uad / Udc. Hay là I1.R2 / I1. R3 = I 2 (R1 +Rd1) /I2(Rt +Rd2) Mà R2=R3 R1 +Rd1=Rt +Rd2 nếu Rd1 =Rd2 thì Rt = R1. Như vậy chỉ cần khắc độ trên R1 ta sẽ biết được Rt và suy ra nhiệt độ cần đo. Kết quả phép đo này không phụ thuộc vào nguồn cấp. Để phép đo thêm chính xác người ta mắc điện trở Rt với cầu điện theo sơ đồ ba dây, khi đó các điện trở đường dây ......................... ... lẫn nhau khi nhiệt độ thay đổi do đó phép đo không bị ảnh hưởng bởi mô
được phân bố đều trên hai vế cầu và tác động bù trừ
được phân tán trên hai vế cầu và tác động hỗ trợ
sẽ nhỏ đi hai lần
được cộng lại và triệt tiêu
Logomet là thiết bị tự điện được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19. Phần tĩnh có trục tự dẫn từ 1 và nam châm vĩnh cửu 3. Khe hở giữa trụ dẫn từ và nam châm được chế tạo ........(1)........., giữa trục tâm là ...........(2)... . Như vậy từ trường trong khe hở là .............(3).....
(1) : đều ; (2) : khe hẹp ; (3) đều
(1) : không đều ; (2) : khe hẹp ; (3) đều
(1) : không đều ; (2) : khe hẹp ; (3) không đều
(1) : không đều ; (2) : hẹp nhất ; (3) không đều
Logomet là thiết bị tự điện được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19. Phần động gồm trục có hai khung dây .................. góc 15 + 200 có thể quay giống như milivon kế.
gắn cố định với nhau, tạo với nhau
được quay với nhau
lệch nhau
quay với nhau tới đa một
Câu 70. Chọn phương án đúng: Logomet là thiết bị tự điện được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19. Phần động gồm trục có hai khung dây gắn cố định với nhau tạo với nhau góc 15 + 200 có thể quay giống như milivon kế. Hai dòng điện được dẫn vào hai khung dây qua các loxo có ............. Như vậy khi khung dây quay thì mô men cản do chúng sinh ra.........
(1) : hệ số đàn hồi rất nhỏ ; (2) : có thể bỏ qua
(1) : hệ số đàn hồi phù hợp ; (2) : cân bằng với các momen điện từ
(1) : hệ số đàn hồi lớn ; (2) : cho thiết bị làm việc
(1) : hệ số đàn hồi nhỏ ; (2) : để hiệu chỉnh kết quả
Câu 71. Chọn phương án đúng: Logomet là thiết bị từ điện được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19. Khi đưa hai dòng điện vào hai khung dây thì từ trường sẽ tác động vào mỗi khung dây một mô men quay, người ta đã chế tạo để hai mô men này ................ nhau.
ngược chiều
cùng chiều
tỉ lệ
bù trừ
Logomet là thiết bị từ điện được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19. Khi hai giá trị mô men khác nhau thì khung dây sẽ quay, mối tương quan của khung dây và từ trường thay đổi. Khung dây chịu tác động của mô men lớn sẽ quay về hướng ......................., tức là mô men của nó sẽ giảm xuống.
tăng của cường độ từ trường
giảm của cường độ từ trường
cường độ từ trường ổn định
cường độ từ trường thay đổi
Câu 73. Chọn phương án đúng: Logomet là thiết bị từ điện được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19. Khi hai giá trị mô men khác nhau thì khung dây sẽ quay, mối tương quan của khung dây và từ trường thay đổi. Khung dây chịu tác động của mô men lớn sẽ quay về hướng giảm của cường độ từ trường làm cho mô men tác động của nó tăng lên. Đồng thời khung dây chịu tác động của mô men nhỏ sẽ quay về hướng tăng của cường độ từ trường làm cho mô men tác động của nó tăng lên. Hệ thống trục và hai khung dây sẽ đứng tại vị trí .............................................
hai mô men này bằng nhau
hai mô men này cân bằng với momen cản của lò xo
hai mô men này cùng triệt tiêu
hai mô men này cùng đạt giá trị lớn nhất
Câu 74. Chọn phương án đúng: Logomet là thiết bị từ điện được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19. Khi hệ thống trục và hai khung dây dừng tại vị trí hai mô men của hai khung dây bằng nhauTa có: M1 = M2 hay: l.r.n.I1.B1 = l.r.n.I2.B2 (2-27.Trong đó kí hiệu: chiều dài hiệu dụng của khung dây là l, bán kính của khung dây r và số vòng dây của khung dây n.
l, r, n của hai khung dây giống nhệt nhau
l1r1n1 = l2r2n2
l1r1/n1 = l2r2/n2
l1/r1n1 = l2/r2n2
Logomet là thiết bị từ điện được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19. Tỷ số hai dòng điện I1/I2 chạy trong khung dây của hai cường độ từ trường tương ứng với vị trí các khung dây B2/B1. Tỷ số B2/B1 phụ thuộc góc quay φ của các khung dây so với vị trí cân bằng ban đầu của chúng: B2/B1 = f (φ). Thiết bị được dùng để đo tỷ số hai dòng điện nên còn gọi là tỷ số kế.
bằng tỷ số nghịch đảo
bằng tỷ số
bằng tích số
bằng tổng số
Câu 76. Chọn phương án đúng: Hệ thống đo nhiệt độ nhiệt kế điện trở - logomet. Trong công nghiệp logomet thường được sử dụng chỉ trong hệ thống đo nhiệt độ với cảm biến đo là nhiệt kế điện trở. Theo cấu trúc mạch logomet được phân thành hai loại: logomet vi sai và logomet cấu. Hình 2-20 mô tả logomet vi sai. Hai khung dây có điện trở bằng nhau và bằng RK các điện trở R1, R2 là các điện trở manganin. Nhiệt kế điện trở được nối với logomet bằng 3 dây dẫn có điện trở mỗi dây là Rd. En , r là suất điện động và điện trở trong của nguồn cung cấp cho toàn mạch. Thành lập biểu thức tính dòng điện đi trong các nhánh của sơ đồ.
Câu 77. Chọn phương án đúng: Hệ thống đo nhiệt độ nhiệt kế điện trở - logomet. Trong công nghiệp logomet thường được sử dụng chỉ trong hệ thống đo nhiệt độ với cảm biến đo là nhiệt kế điện trở. Theo cấu trúc mạch logomet được phân thành hai loại: logomet vi sai và logomet cấu. Hình 2-20 mô tả logomet vi sai. Hai khung dây có điện trở bằng nhau và bằng RK các điện trở R1, R2 là các điện trở manganin. Nhiệt kế điện trở được nối với logomet bằng 3 dây dẫn có điện trở mỗi dây là Rd. En , r là suất điện động và điện trở trong của nguồn cung cấp cho toàn mạch. Khi đó: Thành lập biểu thức tính dòng điện đi trong các nhánh của sơ đồ.
Áp suất là đại lượng vật lý biểu thị ............................. tích lũy trong môi trường chất khí hoặc chất lỏng.
năng lượng cơ học
năng lượng động học
mật độ vật chất
khối lượng vật chất
Áp suất là ......................... lên một đơn vị diện tích. Giá trị áp suất ảnh hưởng rất lớn đến nhiều quá trình công nghệ. Vì vậy hệ thống đo áp suất được sử dụng rất nhiều trong các hệ thống công nghiệp cũng như trong đời sống, nghiên cứu khoa học.
lực tác dụng vuông góc
tổng hợp các lực tác dụng
động năng của các phần tử chuyển động tác dụng
trọng lực của vật chất tác dụng
Áp kế cột chất lỏng hay còn gọi là dịch thể mức nhìn là những thiết bị đầu tiên được sử dụng để đo áp suất. Chúng bao gồm: áp suất chữ U, áp suất chênh và các vi áp kế. Nguyên lý làm việc của áp kế dịch thể mức nhìn là ........................................ hai áp suất khác nhau. Hiệu số của hai áp suất này được xác định thông qua đọc cột dịch thể chênh lệch giữa hai mức.
sự hình thành cột dịch thể thông nhau dưới tác động của
sự hình thành cột dịch thể như nhau dưới tác động của
sự hình thành cột dịch thể khác nhau dưới tác động của
sự hình thành cột dịch thể bổ xung cho nhau dưới tác động của
Câu 83. Chọn phương án đúng: Áp kế cột chất lỏng hay còn gọi là dịch thể mức nhìn: Áp kế chữ U là áp kế đo áp suất tại chỗ. Nó có thể dùng để đo ... ................ ................ ... .. ........ ................
áp suất dư
áp suất chân không
áp suất dư, áp suất chân không
áp suất dư, áp suất chân không và chênh lệch áp suất giữa hai môi trường.
Câu 84. Chọn phương án đúng: Áp kế cột chất lỏng hay còn gọi là dịch thể mức nhìn .Cấu tạo cơ bản của áp kế dịch thể mức nhìn là một ống thuỷ tinh hình chữ U có chứa dịch thể đầy nửa chiều cao của ống và một thang chia độ đảm bảo đọc được cả hai mức dịch thể ở hai bên. Dịch thể sử dụng thường là thuỷ ngân, nước và một số chất lỏng khác. Đường kính bên trong của ống thuỷ tinh không được nhỏ hơn 8 ÷ 10 mm và đồng đều suốt cả chiều dài ống. Khi sử dụng áp kế chữ U phải được đặt...............................
theo phương thẳng đứng
đúng vị trí đo
đặt theo phương nằm ngang
đặt nghiêng một góc theo qui định
Câu 85. Chọn phương án đúng: Áp kế cột chất lỏng hay còn gọi là dịch thể mức nhìn. Để đo Pd hoặc Pck thì một đầu ống được nối thông với môi trường cần đo áp suất còn đầu kia..........................................
thông với khí quyển
được bịt kín
được nối vào một bình được hút chân không
được nối vào một bình được hút chân không đến mức tuyệt đối
Câu 83. Chọn phương án đúng: Áp kế cột chất lỏng hay còn gọi là dịch thể mức nhìn. Áp kế chên hay còn gọi là áp kế một ống có sơ đồ nguyên lý cấu tạo mô tả trong hình 3-2 bao gồm một bình hình trụ nối thông với một ống thuỷ tinh và một thang chia độ. Diện tích bề mặt của bình lớn hơn rất nhiều tiết diện của ống đo. Dịch thể trong bình sao cho mức của nó ngang với mức "0" trên thang chia độ. Áp kế bình có thể sử dụng để áp suất dư, áp suất chân không hoặc độ chênh áp của hai môi trường. Bình được nối với áp suất.......(1)......, ống nối với áp suất..........(2)......
(1) : cao hơn; (2): khí quyển
(1) : khí quyển; (2): thấp hơn
(1) : thấp hơn; (2) : cao hơn
(1) : cao hơn; (2): thấp hơn
Áp suất là đại lượng vật lý biểu thị ............................. tích lũy trong môi trường chất khí hoặc chất lỏng.
năng lượng cơ học
năng lượng động học
mật độ vật chất
khối lượng vật chất
Áp suất là ....................... lên một đơn vị diện tích. Giá trị áp suất ảnh hưởng rất lớn đến nhiều quá trình công nghệ. Vì vậy hệ thống đo áp suất được sử dụng rất nhiều trong các hệ thống công nghiệp cũng như trong đời sống, nghiên cứu khoa học.
lực tác dụng vuông góc
tổng hợp các lực tác dụng
động năng của các phần tử chuyển động tác dụng
trọng lực của vật chất tác dụng
Câu 91. Chọn phương án đúng: Áp kế cột chất lỏng hay còn gọi là dịch thể mức nhìn là những thiết bị đầu tiên được sử dụng để đo áp suất. Chúng bao gồm: áp suất chữ U, áp suất chênh và các vị áp kế. Nguyên lý làm việc của áp kế dịch thể mức nhìn là ................................. hai áp suất khác nhau. Hiệu số của hai áp suất này được xác định thông qua đọc cột dịch thể chênh lệch giữa hai mức.
sự hình thành cột dịch thể thông nhau dưới tác động của
sự hình thành cột dịch thể như nhau dưới tác động của
sự hình thành cột dịch thể khác nhau dưới tác động của
sự hình thành cột dịch thể bổ xung cho nhau dưới tác động của
Câu 92. Chọn phương án đúng: Áp kế cột chất lỏng hay còn gọi là dịch thể mức nhìn: Áp kế chữ U là áp kế đo áp suất tại chỗ. Nó có thể dùng để đo ... ............... .................. ... .. ........ ................
áp suất dư
áp suất chân không
áp suất dư, áp suất chân không
áp suất dư, áp suất chân không và chênh lệch áp suất giữa hai môi trường.
Câu 93. Chọn phương án đúng: Áp kế cột chất lỏng hay còn gọi là dịch thể mức nhìn. Cấu tạo cơ bản của áp kế dịch thể mức nhìn là một ống thủy tinh hình chữ U có chứa dịch thể đầy nửa chiều cao của ống và một thang chia độ đảm bảo đọc được cả hai mức dịch thể ở hai bên. Dịch thể sử dụng thường là thủy ngân, nước và một số chất lỏng khác. Đường kính bên trong của ống thủy tinh không được nhỏ hơn 8 + 10 mm và đồng đều suốt cả chiều dài ống. Khi sử dụng áp kế chữ U phải được đặt..................................
theo phương thẳng đứng
đúng vị trí đo
đặt theo phương nằm ngang
đặt nghiêng một góc theo qui định
Câu 94. Chọn phương án đúng: Áp kế cột chất lỏng hay còn gọi là dịch thể mức nhìn. Để đo Pd hoặc Pck thì một đầu ống được nối thông với môi trường cần đo áp suất còn đầu kia........................................ .
thông với khí quyển
được bịt kín
được nối vào một bình được hút chân không
được nối vào một bình được hút chân không đến mức tuyệt đối
Câu 95. Chọn phương án đúng: Áp kế cột chất lỏng hay còn gọi là dịch thể mức nhìn. Áp kế chên hay còn gọi là áp kế một ống có sơ đồ nguyên lý cấu tạo mô tả trong hình 3-2 bao gồm một bình hình trụ đứng nối với một ống thủy tinh và một thang chia độ. Diện tích bề mặt của bình lớn hơn rất nhiều tiết diện của ống. Dịch thể trong bình sao cho mức của nó ngang với mức "0" trên thang chia độ. Áp kế bình có thể sử dụng để áp suất dư, áp suất chân không hoặc độ chênh áp giữa hai môi trường. Bình được nối với áp suất......., ống nối với áp suất......
(1): cao hơn; (2): khí quyển
(1): khí quyển; (2): thấp hơn
(1): thấp hơn; (2): cao hơn
(1): cao hơn; (2): thấp hơn
Chọn phương án đúng: Áp kế màng đàn hồi. Màng đàn hồi có nhiều loại: màng đàn hồi phẳng, màng đàn hồi lượn sóng, màng đàn hồi phủ kim và màng đàn hồi hộp. Giải thích nguyên lý cấu tạo của hiệu áp kế màng hộp đàn hồi có cấu tạo như sau:
Vỏ là thiết bị chịu áp lực. Hai khoang 1 và 2 được ngăn cách nhau. Hai hộp màng A và B chứa đầy chất lỏng và được nối thông với nhau. Đáy dưới của A và đáy trên của B được giữ cố định với vách ngăn giữa hai khoang 1 và 2.
Vỏ được chế tạo bằng đồng. Hai khoang 1 và 2 được ngăn cách nhau bằng một vách mỏng. Hai hộp màng A và B chứa đầy chất khí để hóa lỏng và được nối thông với nhau. Đáy dưới của A và đáy trên của B được giữ cố định với vách ngăn giữa hai khoang 1 và 2.
Vỏ là thiết bị chịu ăn mòn. Hai khoang 1 và 2 được thông nhau. Hai hộp màng A và B chứa đầy chất lỏng và được nối thông với nhau. Đáy dưới của A và đáy trên của B được giữ cố định với vách ngăn giữa hai khoang 1 và 2.
Vỏ là thiết bị chịu áp lực. Hai khoang 1 và 2 được ngăn cách nhau. Hai hộp màng A và B chứa đầy chất lỏng và được nối thông với nhau. Đáy dưới của A và đáy trên của B có thể dịch chuyển nhờ ống trượt qua vách ngăn giữa hai khoang 1 và 2.
Câu 97. Chọn phương án đúng: Áp kế màng đàn hồi. Giải thích nguyên lý làm việc của hiệu áp kế màng hộp đàn hồi có cấu tạo như sau:
A. Khi nối nhánh P+ vào môi trường có áp suất cao hơn và nhánh P- vào môi trường có áp suất thấp hơn thì áp suất trong khoang 1 sẽ nên hộp B làm cho môi chất từ B sang A, hộp màng A bị dãn ra. Kết quả ta nhận được một dịch chuyển có khí Δλ của của thanh dẫn.
B. Khi nối nhánh P+ vào môi trường có áp suất cao hơn và nhánh P- vào môi trường có áp suất thấp hơn thì áp suất trong khoang 1 sẽ làm dịch chuyển hệ thống hai hộp màng A và B. Kết quả ta nhận được một dịch chuyển có khí Δλ của thanh dẫn.
C. Khi nối nhánh P+ vào môi trường có áp suất cao hơn và nhánh P- vào môi trường có áp suất thấp hơn thì chênh lệch áp suất trong 2 khoang sẽ sẽ làm dịch chuyển hệ thống hai hộp màng A và B. Kết quả ta nhận được sự cân bằng của các áp suất.
D. Khi nối nhánh P+ vào môi trường có áp suất cao hơn và nhánh P- vào môi trường có áp suất thấp hơn thì áp suất trong khoang 1 sẽ nên hộp B làm cho môi chất từ B sang A, hộp màng A bị dãn ra. Kết quả là áp suất trong khoang 1 sẽ tăng lên cân bằng với áp suất của khoang 2.
áp kế đàn hồi
P1 = P2 .Hộp B chịu ứng suất nén vào là P2-PB ; Hộp A chịu ứng suất căng ra là PA-P1
PB = PA .Hộp B chịu ứng suất nén vào là P2-PB ; Hộp A chịu ứng suất căng ra là PA-P1
PB = PA .Hộp B chịu ứng suất nén vào là P2-P1 ; Hộp A chịu ứng suất căng ra là P1-P2
PB = PA .Hộp B chịu ứng suất nén vào là PA-PB ; Hộp A chịu ứng suất căng ra là PA-PB
Chọn phương án đúng: Áp kế màng đàn hồi. Màng đàn hồi phẳng được chế tạo bằng thép và đồng thau là những............................
tấm phẳng hình tròn có độ dày cố định
tấm phẳng hình vuông có độ dày cố định
tấm phẳng hình tròn có độ dày lớn dần theo đường kính
tấm phẳng hình tròn có độ dày giảm dần theo đường kính
Áp kế màng đàn hồi. Dưới tác động của áp suất phân bố đều, màng đàn hồi bị kẹp chặt theo viền của chu vi sẽ bị uốn cong, nhưng ở đây không chỉ tồn tại biến dạng uốn mà còn cả biến dạng kéo. Do vậy đặc tính tính của màng đàn hồi phẳng là...............(1)........... Khi sử dụng màng đàn hồi phẳng chỉ sử dụng một...............2.........
(1) : phi tuyến tính; (2): khoảng hẹp của đặc tính đó.
(1) : tuyến tính; (2): khoảng đầu của đặc tính đó.
(1) : tuyến tính; (2): khoảng cuối của đặc tính đó.
(1) : phi tuyến tính; (2): khoảng hẹp hai đầu của đặc tính đó.
$ Chọn phương án đúng: Logomet là thiết bị từ điện được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19.
Khi hai giá trị mô men khác nhau thì khung dây sẽ quay, mối tương quan của khung dây và từ trường thay đổi. Khung dây chịu tác động của mô men lớn sẽ quay về hướng......................, tức là
~ tăng của cường độ từ trường
~ giảm của cường độ từ trường
~ cường độ từ trường ổn định
~ cường độ từ trường thay đổi
