Font size
Worksheetslí đcg
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Theo thuyết động học phân tử, các vật chất luôn chuyển động không ngừng. Thuyết này áp dụng cho
Chất khí
Chất rắn, lỏng và khí
Chất lỏng
Chất rắn
Nhận xét nào sau đây về chất rắn là đúng:
có lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh.
.không có hình dạng xác định.
có lực tương tác giữa các phân tử rất yếu.
.không có thể tích riêng xác định.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?
Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
Có khối lượng, hình dạng, thể tích xác định.
Có khối lượng và thể tích xác định, hình dạng không xác định.
Vật rắn có hình dạng xác định vì phân tử cấu tạo nên vật rắn:
.không chuyển động.
.đứng sát nhau.
chuyển động với vận tốc nhỏ không đáng kể.
chuyển động quanh một vị trí cân bằng xác định.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự nóng chảy?
Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.
Đốt một ngọn đèn dầu.
Đốt một ngọn nến.
Đúc một cái chuông đồng.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy là −390C và nhiệt sôi là 3570C. Khi trong phòng có nhiệt độ là 300C thì thuỷ ngân
chỉ tồn tại ở thể lỏng.
Tồn tại ở cả thể lỏng và thể hơi.
chỉ tồn tại ở thể hơi.
Tồn tại ở cả thể lỏng, thể rắn và thể hơi.
Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
Sương đọng trên lá cây.
Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
Khi nói về quá trình thăng hoa và ngưng kết là đang nói về quá trình chuyển thể giữa
chất khí và chất lỏng.
chất rắn và chất khí.
chất rắn và chất lỏng.
các chất bất kì.
Ở những ngày rất lạnh, nhiều khu vực ở nước ta như Sapa, Mẫu sơn. nước có thể bị đóng băng. Hiện tượng này thể hiện sự chuyển thể nào của chất:
Sự nóng chảy.
Sự đông đặc.
Sự hóa hơi.
Sự ngưng tụ.
Sự hóa hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng gọi là
sự nóng chảy
sự sôi
sự đông đặc
sự bay hơi
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng ?
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
Trong truyền nhiệt có sự truyền động nâng từ phân tử này sang phân tử khác.
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Nhiệt độ của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật dưới đây có cùng khối lượng từ cùng một độ cao xuống đất? Coi như toàn bộ độ giảm cơ năng chuyển hết thành nội năng của vật?
Vật bằng nhôm có nhiệt dung riêng 880 J/kg.K
Vật bằng đồng có nhiệt dung riêng 380 J/kg.K
Vật bằng sắt có nhiệt dung riêng 460 J/kg.K.
Vật bằng chì có nhiệt dung riêng 130 J/kg.K
Điều nào sau đây là sai khi nói về nội năng?
Nội năng của một vật là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.
Đơn vị của nội năng là Jun (J).
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng không thể biến đổi được.
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị nhiệt lượng cũng là đơn vị nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hóa thành năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Nung nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Nén khí trong xi lanh.
Người ta cung cấp nhiệt lượng 25J cho một lượng khí trong xi – lanh đặt nằm ngang. Lượng khí nở ra đẩy pit – tông chuyển động trong xi – lanh được 10 cm. Tính độ biến thiên nội năng của lượng khí biết lực ma sát giữa pit – tông và xi – lanh có độ lớn 20N và coi chuyển động của pit – tông trong xi – lanh là đều
20J
27J
23J
25J
Khi truyền nhiệt lương 6,106𝐽 cho khí trong một xi lanh hình trụ thì khí nở ra đẩy pit tông lên làm cho thể tích của khí tăng lên 0,5𝑚3. Tính độ biến thiên nội năng của khí, biết áp suất của khí là 8.106(𝑁/𝑚3) và coi áp suất này không đổi trong quá trình khí thực hiện cộng
2.10^6𝐽
10^5𝐽
4.10^6𝐽
6.10^6J
Chọn câu Sai. Khi nói về động cơ nhiệt:
Động cơ nhiệt có 3 bộ phận cơ bản: Nguồn nóng, bộ phận phát động và nguồn lạnh.
Nguồn nóng có tác dụng duy trì nhiệt độ cho động cơ nhiệt
Trọng bộ phận tác động, tác nhân giãn nở sinh công.
Nguồn lạnh nhận nhiệt lượng do tác nhân toả ra để giảm nhiệt độ.
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của nguyên lý một nhiệt động lực học?
.𝛥𝑈 = 𝐴 + 𝑄
𝛥𝑈 = 𝑄
𝛥𝑈 = 𝐴
𝐴 + 𝑄 = 0
Khi nói về nội dung của định luật I nhiệt động lực học phát biểu nào sau đây sai?
Vật nhận nhiệt, nhiệt độ của vật tăng lên.
Vật truyền nhiệt, nhiệt độ của vật giảm.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng hiệu giữa công và nhiệt lượng mà vật nhận được
Hệ thức 𝜟𝑼 = 𝑨 + 𝑸khi Q > 0 và A < 0 mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và nhận công.
hệ nhận nhiệt và nhận công.
Độ không tuyệt đối” là nhiệt độ ứng với
0K
0C
273C
37K
Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo?
chiều dài
thể tích vật rắn
nhiệt độ
diện tích
Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc nào?
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng Bc
Sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng
Sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm
Sự nở của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Câu nào sau đây nói về điều kiện truyền nhiệt giữa hai vật là đúng?
Nhiệt không thể truyền từ vật có nhiệt năng nhỏ sang vật có nhiệt năng lớn hơn
Nhiệt không thể truyền giữa hai vật có nhiệt năng bằng nhau.
Nhiệt chỉ có thể truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Nhiệt không thể tự truyền được từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 6K thì
Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm hơn 60C.
Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 60C.
Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 2790C.
Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 2670C.
Một vật có nhiệt độ theo thang Celsius là 27°𝐶 thì nhiệt độ của vật này theo thang Kelvin là
81K
400K
300K
264K
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (10∘C) và nhiệt độ sôi của nước (100∘C) làm chuẩn.
.Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (100∘C) và nhiệt độ sôi của nước (0∘C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (0∘C) và nhiệt độ sôi của nước (100∘C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (100∘C) và nhiệt độ sôi của nước (10∘C) làm chuẩn.
Thang nhiệt độ Celsius có nhiệt độ âm là nhiệt độ:
thấp hơn 0∘C.
cao hơn 0∘C.
từ 35∘C đến 42∘C.
từ 0∘C đến 100∘C.
Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ đông đặc đến nhiệt độ sôi của nước được chia thành:
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1∘C
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1∘K.
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1∘F.
10 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1∘C
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Kelvin là
0 K và 100 K.
273 K và 373 K.
73 K và 37 K.
32 K và 212 K.
Đơn vị đo của nhiệt dung riêng là
𝐽/(𝐾𝑔. 𝐾).
𝐽/𝐾.
𝐽.
𝐽. 𝐾/𝐾𝑔.
Nhiệt lượng mà vật thu vào hay tỏa ra phụ thuộc vào?
khối lượng, thể tích và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
.thể tích, nhiệt độ ban đầu và chất cấu tạo nên vật.
.khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ lúc sau và áp suất của môi trường.
Nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để tăng nhiệt độ 𝑚 kg vật liệu có nhiệt dung riêng c (J/kg.K) từ nhiệt độ t1 lên tới nhiệt độ t2 là
𝑄=𝑚𝑐(𝑡2−𝑡1)
𝑄 = 𝑚𝑐(𝑡2 + 𝑡1)
𝑄 = 𝑚𝑐(𝑡2. 𝑡1)
𝑄 = 𝑚𝑐(𝑡2/𝑡1)
Trong công thức tính nhiệt lượng thu vào: Q = m.c.Δt = m.c(t2 − t1), t2 là:
Nhiệt độ lúc đầu của vật.
Thời điểm bắt đầu vật nhận nhiệt lượng.
Nhiệt độ lúc sau của vật.
Thời điểm sau khi vật nhận nhiệt lượng.
Người ta thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng và cùng được nung nóng tới 100∘C vào một cốc nước lạnh. Hãy so sánh nhiệt lượng do các miếng kim loại trên truyền cho nước. Biết nhiệt dung riêng của đồng, nhôm, chì lần lượt là: 380 J/kg. K, 880 J/kg. K, 130 J/kg. K.
Nhiệt lượng của ba miếng truyền cho nước bằng nhau.
Nhiệt lượng của miếng nhôm truyền cho nước lớn nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì.
Nhiệt lượng của miếng chì truyền cho nước lớn nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm.
Nhiệt lượng của miếng đồng truyền cho nước lớn nhất, rồi đến miếng nhôm, miếng chì.
Nhận xét nào sau đây là sai? Nhiệt dung riêng của một chất
Cho biết nhiệt lượng cần truyền để 1 kg chất đó tăng thêm 1∘C
Phụ thuộc vào khối lượng riêng của chất đó.
Phụ thuộc vào bản chất của chất đó.
Có đơn vị là J/kg.K.
Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K, điều này cho biết
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 g đồng nóng lên thêm 1∘C là 380 J.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2 g đồng nóng lên thêm 1∘C là 380 J
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm 1∘C là 380 J.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm 2∘C là 380 J.
Xác định độ biến thiên nhiệt độ của nước rơi từ độ cao 96 m xuống và đập vào cánh tuabin làm quay máy phát điện, biết rằng 50% thế năng ban đầu của nước biến thành nội năng của nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Lấy g = 9,8m/s2.
1,25 K.
1,42 K.
0,11 K.
0,18 K.
Trong một thí nghiệm, người ta thả rơi tự do một mảnh thép từ độ cao 500 m, khi tới mặt đất nó có tốc độ 50 m/s. Cho biết nhiệt dung riêng của thép c = 460 J/kg.K và lấy g = 10 m/s2. Mảnh thép đã nóng thêm bao nhiêu độ khi chạm đất, nếu cho rằng toàn bộ công cản của không khí chỉ dùng để làm nóng mảnh thép?
9,25K
8,15K
7,15K
9,18K
Khi đun sôi một lượng nước ở nhiệt độ phòng, cần cung cấp một năng lượng nhiệt là 30040 J. Để đun sôi một lượng nước cũng ở nhiệt độ phòng nhưng có khối lượng gấp đôi thì cần một lượng nhiệt có giá trị gần đúng nào sau đáy?
15000 J
30000 J
60 000 J
120000 J
Một ấm đồng khối lượng 300 g chứa 1 lít nước ở nhiệt độ 15∘C. Hỏi phải đun trong bao nhiêu lâu thì nước trong ấm bắt đầu sôi? Biết trung bình mỗi giây bếp truyền cho ấm một nhiệt lượng là 500 J. Bỏ qua sự hao phí về nhiệt ra môi trường xung quanh. Lấy nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K và của nước là 4186 J/kg.K.
10 phút
13 phút
18 phút
20 phút
Một ấm đun nước bằng nhôm có có khối lượng 400 g, chứa 3 lít nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng 740 kJ thì ấm đạt đến nhiệt độ 800𝐶. Hỏi nhiệt độ ban đầu của ấm, biết cAl = 880 J/kg.K,𝑐𝐻2𝑂 = 4190𝐽/𝑘𝑔𝐾.
8,15 0𝐶
8,15 K
22,70𝐶
22,7 K
Khi vật rắn kết tinh đang nóng chảy thì đại lượng nào của vật không thay đổi?
Thể tích của vật.
Nhiệt độ của vật.
Nội năng của vật.
Hình dạng của vật.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy?
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J).
Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt độ nóng chảy như nhau.
Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức Q = m. λ trong đó λ là nhiệt nóng chảy riêng của chất làm vật, m là khối lượng của vật.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1, 8.105 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1, 8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1, 8.105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1, 8.105 J để hoá lỏng.
Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng 1, 8.105 J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng chảy riêng của cục nước đá là
a. Khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quá.
b. Cho viên nước đá khối lượng m (kg) và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá.
c. Bật nguồn điện.
d. Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế.
e. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện. Thứ tự đúng các thao tác là
b, a, c, d, e.
b, d, e, c, a.
b, d, a, e, c.
b, d, a, c, e.
Trong công nghệ đúc kim loại người ta quan tâm đến đại lượng nào sau đây
Nhiệt lượng của vật liệu đúc
Nhiệt nóng chảy riêng của vật liệu đúc
Nhiệt dung của vật liệu đúc
Nhiệt dung riêng của vật liệu đúc
Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá không cần thiết phải có dụng cụ nào sau đây ?
Oát kế
Nhiệt lượng kế
Đồng hồ bấm giây
Thước mét
Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng?
Nóng chảy và bay hơi.
Nóng chảy và đông đặc.
Bay hơi và đông đặc.
Bay hơi và ngưng tụ.
Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn là 2,3.106 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
Một lượng nước bất kì cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.
Mỗi kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.
Mỗi kilogam nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là 2,3.106 J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Mỗi kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?
Jun trên kilôgam độ (J/kg.độ).
Jun (J).
Jun trên kilôgam (J/kg).
Jun trên độ (J/ độ).
Ứng dụng nào sau đây không phải là của sự hóa hơi
Máy điều hòa nhiệt độ.
Nồi hấp tiệt trùng trong y học.
Thiết bị xử lí rác thải ứng dụng nhiệt hóa hơi.
Điều khiển từ xa.
Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4190 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 1000C là L = 2,26.106 J/kg. Để làm cho m = 200 g nước ở t1 = 10°C sôi ở t2 = 100°C và 10% khối lượng của nó đã hóa hơi khi sôi thì cần cung cấp một nhiệt lượng gần giá trị nào nhất sau đây?
169 kJ.
121 kJ.
189 kJ.
212 kJ.
Xác định lượng nhiệt cần cung cấp cho nước có khối lượng 0,2 kg biến hoàn toàn thành hơi nước ở 1000C. Cho biết nước có nhiệt hoá hơi riêng ở 1000C là 2,3. 106 J/kg.
Q = 205,96kJ
Q = 619,96kJ
Q = 159,96kJ
Q = 460kJ
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 10𝑘𝑔 nước ở 25°𝐶 chuyển thành hơi ở 100°𝐶. Cho biết nhiệt dung riêng của nước 4180𝐽/𝐾𝑔. 𝐾 và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 1000C là 2,3.106𝐽/𝐾𝑔.
18350𝑘𝐽
26135𝑘𝐽
84500𝑘𝐽
804500𝑘𝐽
Một lượng nước có khối lượng 300 g ở nhiệt độ ban đầu 20𝑜𝐶, được đựng trong một ấm điện có công suất 1000𝑊. Nếu đun ấm sau 10 phút thì lượng nước còn lại trong ấm là bao nhiêu kg? Cho nhiệt dung riêng là 4200𝐽/𝑘𝑔. 𝐾; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 1000C là 2,26.106𝐽/𝑘𝑔. Coi hiệu suất của ấm đạt 80%, lấy kết quả làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số.
0,13 kg.
0,10 kg.
0,16 kg.
0,11 kg.
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg nước đá ở 0∘C để chuyển nó thành nước ở 200𝐶 Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 𝜆 = 34 ⋅ 104𝐽/𝑘𝑔 và nhiệt dung riêng của nước là 4180𝐽/𝑘𝑔 ⋅ 𝐾. Chọn đáp án đúng
194400 J
164400 J
1694400 J
1894400 J
Xác định lượng nhiệt Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn cục nước đá khối lượng 50 g và đang có nhiệt độ−200𝐶. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4.105 J/kg và nhiệt dung riêng là 2,09 ⋅ 103𝐽/𝑘𝑔 ⋅ 𝐾.
Q ≈ 36 kJ.
Q ≈ 190 kJ.
Q ≈ 19 kJ.
Q ≈ 1,9 kJ
Để xác định nhiệt nóng chảy của thiếc, người ta đổ 𝑚𝑡h = 350𝑔 thiếc nóng chảy ở nhiệt độ 𝑡2 = 2320𝐶vào 𝑚𝑛 = 330𝑔 nước ở 𝑡2 = 70𝐶 đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng 𝑐𝑛𝑙𝑘 = 100𝐽/𝐾. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là 𝑡2 = 320𝐶. Biết nhiệt dung riêng của nước là 𝑐𝑛 = 4,2𝐽/𝑔 ⋅ 𝐾, của thiếc rắn là 𝑐𝑡h = 0,32𝐽/𝑔 ⋅ 𝐾 Nhiệt nóng chảy của thiếc gần giá trị nào nhất sau đây?
60 J/g.
73 J/g.
89 J/g.
96 J/g.
Một ấm nhôm có khối lượng 𝑚𝑏 = 600𝑔 chứa 𝑉 = 1,5 lít nước ở 𝑡1 = 200𝐶, sau đó đun bằng bếp điện. Sau 𝜏 = 35𝑝h𝑢𝑡thì đã có 20% khối lượng nước đã hóa hơi ở nhiệt độ sôi 𝑡2 = 1000𝐶. Biết rằng, có 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 𝑐𝑛 = 4190𝐽/𝑘𝑔 ⋅ 𝐾, của nhôm là 𝑐𝑏 = 880𝐽/𝑘𝑔 ⋅ 𝐾, nhiệt hóa hơi của nướcở 1000𝐶là 𝐿 = 2,26 ⋅ 106𝐽/𝑘𝑔 ⋅ 𝐾, khối lượng riêng của nước là D = 1 kg/lít. Công suất cung cấp nhiệt của bếp điện gần giá trị nào nhất sau đây?
776 W.
796 W.
786 W.
876 W.
Người ta thả một miếng đồng khối lượng 600 g ở nhiệt độ 100∘C vào 2,5 kg nước. Nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 30oC. Lấy nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K và của nước là 4200 J/kg.K. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ, nếu bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình đựng nước và môi trường bên ngoài?
1,52 độ C
15,2 độ C
1,82 độ C
18,2 độ C
Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau khối lượng 128 g chứa 210 g nước ở nhiệt độ 8,4∘C. Người ta thả một miếng kim loại khối lượng 192 g đã nung nóng tới 100∘C vào nhiệt lượng kế. Xác định nhiệt dung riêng của chất làm miếng kim loại, biết nhiệt độ khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt là 21,5∘C. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Nhiệt dung riêng của đồng thau là 0,128. 103 J/(kg. K).
2,1.10^3 J/(kg.K).
0,78.10^3 J/(kg.K)
7,8.10^3 J/(kg.K)
0,21.10^3 J/(kg.K)
Thả đồng thời 0,2kg sắt ở 150C và 450g đồng ở nhiệt độ 250C vào 150g nước ở nhiệt độ 800C. Biết rằng sự hao phí nhiệt vì môi trường là không đáng kể và nhiệt dung riêng của sắt, đồng, nước lần lượt bằng 460 J/kg.K, 400 J/kg.K và 4200 J/kg.K. Khi cân bằng, nhiệt độ của hệ là
t = 62,4 độ C
t = 40 độ C
t = 65 độ C
t = 23 độ C
Người ta làm nóng 1kg nước thêm 1 độ C bằng cách cho dòng điện 1A đi qua 1 điện trở 7 ôm. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Thời gian cần thiết là
10 phút
600 phút
10s
1 giờ
Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây?
Được xem là chất điểm, và chuyển động không ngừng.
Được xem là chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Được xem là chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Khi nói về khí lý tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng ?
Là chất khí mà thể tích của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Khi va chạm vào thành bình gây nên áp suất.
Là chất mà các phân tử khí chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Là chất mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Va chạm vào thành bình, gây áp suất lên thành bình.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên đó là vì
số lượng phân tử tăng.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Điều nào sau đây sai khi nói về cấu tạo chất?
Các nguyên tử, phân tử luôn hút nhau.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao và ngược lại.
Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
Nguyên nhân cơ bản gây ra áp suất của chất khí là:
chất khí thường được đựng trong bình kín.
chất khí thường có thể tích lớn.
các phân tử khí va chạm với nhau và va chạm vào thành bình.
chất khí thường có khối lượng riêng nhỏ.
Trong một căn phòng, nước hoa trong một chiếc lọ hoa bị đổ ra ngoài. Sau một lúc, mọi người trong phòng đều ngửi mùi nước hoa. Trong trường hợp này, đã có những hiện tượng Vật lí nào xảy ra?
Bay hơi và khuếch tán.
Bay hơi và ngưng tụ.
Ngưng tụ và khuếch tán.
Nóng chảy và đông đặc.
Phát biểu nào sau đây sai? Khi nhiệt độ tăng thì
chuyển động Brown diễn ra nhanh hơn.
hiện tượng khuếch tán diễn ra nhanh hơn.
tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử, nguyên tử tăng lên.
khối lượng phân tử, nguyên tử cấu tạo các chất tăng lên.
Chuyển động hỗn loạn của các phân tử gọi là gì?
Chuyển động của phân tử.
Chuyển động Brown.
Chuyển động nhiệt.
Chuyển động nhiễu loạn.
Điền vào chỗ trống: chất khí trong đó các phân tử được coi là...và chỉ tương tác khi... được gọi là khí lí tưởng
chất điểm; va chạm
vật rắn; va chạm
chất điểm; ở gần nhau
vật rắn; ở gần nhau
Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?
Có thể tích riêng không đáng kể.
Có khối lượng không đáng kể.
Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm.
Có vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao.
Áp suất của khí lên thành bình là do lực tác dụng
lực tác dụng lên thành bình.
lên một đơn vị diện tích thành bình
vuông góc lên toàn bộ diện tích thành bình.
vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.
Tập hợp các thông số trạng thái nào sau đây cho phép ta xác định được trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, thế tích, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Thể tích, khối lượng, áp suất.
Biểu thức nào dưới dây, mô tả định luật Boyle
p1V1 = p2V2
P1/T1 = P2/T2
P1/V1 = P2/V2
P.T = hằng số
Cho một lượng khí không đổi thực hiện một quá trình biển đổi như hình vẽ sau: Biết rằng ban đầu khối khí có thể tích V = 6 lít, Thể tích của khối khí ở trạng thái cuối bằng:
1 lít
2 lít
3 lít
12 lít
Một xilanh chứa 150 cm3 khí ở 2.105 Pa. Pit-tông nén khí trong xilanh xuống còn 100 cm3. Nếu coi nhiệt độ không đổi thì áp suất trong xilanh bằng:
2.10^5 Pa
3.10^5 Pa
4.10^5 Pa
5.10^5 Pa
Một khối khí lí tưởng chuyển từ trạng thái 1 (6 atm, 4l, 270K) sang trạng thái 2 (p, 3l, 270K). Giá trị của p là:
8 atm
2 atm
4,5 atm
5 atm
Nếu áp suất của một lượng khí lí tưởng tăng 2.105 Pa thì thể tích biến đổi 3 lít. Nếu áp suất của lượng khí đó tăng 5.105 Pa thì thể tích biến đổi 5 lít. Biết nhiệt độ không đổi, áp suất và thể tích ban đầu của khí là:
2.10^5 Pa, 8 lít
4.10^5 Pa, 12 lít
4.10^5 Pa, 9 lít
2.10^5 Pa, 12 lít
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của quá trình đẳng nhiệt ?
Nhiệt độ khối khí tăng thì áp suất tăng.
Khi áp suất tăng thì thể tích khối khí giảm.
Nhiệt độ của khối khí không đổi.
Khi thể tích khối khí tăng thì áp suất giảm.
Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là:
T2 > T1
T2 = T1
T2 < T1
T2 ≤ T1
Dùng ống bơm bơm một quả bóng đang bị xẹp, mỗi lần bơm đẩy được 50cm3 không khí ở áp suất 1 atm vào quả bóng. Sau 50 lần bơm quả bóng có dung tích 2 lít, coi quá trình bơm nhiệt độ không đổi, áp suất khí trong quả bóng sau khi bơm là:
1,25 atm
1,5 atm
2 atm
2,5 atm
Cho 1 ống nghiệm 1 đầu kín được đặt nằm ngang; tiết diện đều, bên trong
cột không khí cao l = 20cm ngăn cách với bên ngoài bằng giọt thủy ngân dài d = 4cm. Cho áp suất khí quyến là p0 = 76cmHg. Chiều dài cột khí là bao nhiêu khi ống đứng thẳng miệng ở dưới?
15,5 cm
22cm
21,11cm
20,25cm
