WorksheetsVật Lý giữa HK1-12a6
Total questions: 88
Worksheet time: 1hrs 6mins
Chu kì dao động điều hòa là:
Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 1s
Khoảng thời gian dể vật đi từ bên này sang bên kia của quỹ đạo chuyển động.
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại vị trí ban đầu.
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật lặp lại trạng thái dao động.
Cho vật dao động điều hòa. Gia tốc đạt giá trị cực đại khi vật qua vị trí
biên âm
biên
biên dương
cân bằng
Trong dao động điều hoà thì li độ, vận tốc và gia tốc là những đại lượng biến đổi theo hàm sin hoặc cosin theo thời gian và
cùng biên độ
cùng pha ban đầu
cùng chu kỳ
cùng pha dao động
Tần số dao động điều hòa là:
Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong một chu kỳ
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại vị trí ban đầu.
Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 1s
Khoảng thời gian vật thực hiện hết một dao động toàn phần.
Trong phương trình dao động điều hoà x = Acos(ωt + φ), radian trên giây(rad/s) là đơn vị của đại lượng:
Biên độ A.
Pha dao động (ωt + φ).
Tần số góc ω
Chu kỳ dao động T.
Cho vật dao động điều hòa. Tốc độ đạt giá trị cực đại khi vật qua vị trí
cân bằng theo chiều dương
biên
cân bằng
cân bằng theo chiều âm
Trong dao động điều hòa, giá trị cực đại của gia tốc là:
amax = - ωA
amax = - ω2A.
amax = ωA.
amax = ω2A.
Một vật dao động điều hoà có phương trình dao động là x = 5cos(2t +/3)(cm). Vận tốc của vật khi có li độ x = 3cm là
12,56cm/s.
25,12cm/s.
+-12,56cm/s.
+-25,12cm/s.
Trong dao động điều hoà x = Acos(ωt + φ), gia tốc biến đổi điều hoà theo phương trình:
a = Aω2cos(ωt + φ).
a = Acos(ωt + φ.
a = - Aωcos(ωt + φ)
a = - Aω2cos(ωt + φ).
Cho vật dao động điều hòa. Li độ đạt giá trị cực đại khi vật qua vị trí
cân bằng
biên
biên âm
biên dương
Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 40cm. Khi ở vị trí x = 10cm vật có vận tốc . Chu kì dao động của vật là:
0,5 s
0,1 s
1 s
5 s
Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong một môi trường vật chất đàn hồi với vận tốc v, khi đó bước sóng được tính theo công thức:
λ⁼ v.f
λ=v/f
λ=2v/f
λ=2vf
Một Con lắc lò xo dao động với phương trình x = 6cos(20pt) cm. Xác định chu kỳ, tần số dao động chất điểm
f =100Hz; T= 0,01s
f =1Hz; T= 1s.
f =5Hz; T= 0,2s
f =10Hz; T= 0,1s .
Trong dao động điều hoà x = Acos(ωt + φ), vận tốc biến đổi điều hoà theo phương trình:
v = - Aωsin(ωt + φ).
v = Acos(ωt + φ).
v = Aωcos(ωt + φ).
v = - Asin(ωt + φ).
Một vật tham gia đồng thời vào hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số với phương trình là : x1 = 5cos(4πt+ π/3)cm và x2 = 3cos(4πt+ 4π/3)cm. Phương trình dao động của vật là:
x = 4cos(4πt+π/3)cm.
x = 2cos(+ 4πt+4π/3)cm.
x = 8cos(4πt+π/3)cm.
x = 2cos(4πt+π/3)cm.
Con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k, vật nhỏ khối lượng m, dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O. Tần số dao động được tính bằng biểu thức
Trong dao động điều hòa, giá trị cực đại của vận tốc là:
vmax = - ω2A.
vmax = ωA.
vmax = - ωA.
vmax = ω2A
Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hòa. Nếu giảm độ cứng k đi 2 lần và tăng khối lượng m lên 8 lần thì tần số dao động của vật sẽ
tăng 2 lần
giảm 4 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
Cho vật dao động điều hòa.Vật cách xa vị trí cân bằng nhất là khi vật qua vị trí
biên âm
biên
cân bằng
biên dương
Một vật thực hiện được 50 dao động trong 4 giây. Chu kỳ là
1,25 s
12,5 s
0,8 s
0,08 s
Con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng m = 100 g và lò xo có độ cứng k = 100 N/m, dao động điều hòa với chu kỳ là
0,4 s.
0,3 s.
0,1 s.
0,2 s.
Con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k, vật nhỏ khối lượng m, dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O. Tần số góc dao động được tính bằng biểu thức
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có biên độ lần lượt là 8cm và 6cm. Biên độ dao động tổng hợp không thể nhận các giá trị nào sau đây?
17cm
10cm
14cm
2cm
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có biên độ lần lượt là 3cm và 7cm. Biên độ dao động tổng hợp có thể nhận các giá trị nào sau đây ?
12cm
5cm
11cm
3cm
Con lắc lò xo có khối lượng m = 400g, độ cứng k = 160N/m dao động điều hoà theo phương thẳng đứng. Biết khi vật có li độ 2cm thì vận tốc của vật bằng 40cm/s. Năng lượng dao động của vật là
0,64J.
1,6J.
0,032J.
0,064J.
Một vật nhỏ có m = 100g tham gia đồng thời 2 dao động điều hoà, cùng phương cùng tần số theo các phương trình: x1 = 3cos20t(cm) và x2 = 2cos(20t -/3)(cm). Năng lượng dao động của vật là
0,038J.
0,016J.
0,032J.
0,040J.
Con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kỳ 0,5 s , khối lượng quả nặng là 400 gam. Lấy π²=10 Độ cứng của lò xo là
64 N/m.
32 N/m.
0,156 N/m.
6400 N/m.
Con lắc đơn có chiều dài l = 1m dao động với chu kì 2s, nếu tại nơi đó con lắc có chiều dài l’ = 3m sẽ dao động với chu kì là
6s.
1,5s.
3,46s.
4,24s.
Một con lắc lò xo có vật nặng khối lượng m = 1kg dao động điều hoà trên phương ngang. Khi vật có vận tốc v = 10cm/s thì thế năng bằng ba lần động năng. Năng lượng dao động của vật là
0,03J.
0,02J.
0,00125J.
0,04J.
Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 1m dao động với biên độ góc nhỏ có chu kì 2s. Cho π = 3,14. Cho con lắc dao động tại nơi có gia tốc trọng trường là
9,86m/s2.
9,7m/s2.
10m/s2.
10,27m/s2.
Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì 0,5π (s) và biên độ 2cm. Vận tốc của chất điểm tại vị trí cân bằng có độ lớn bằng
8 cm/s.
4 cm/s.
0,5 cm/s.
3 cm/s.
Sóng ngang là sóng
Có phương dao động trùng với phương truyền sóng
Có phương dao động tùy thuộc môi trường truyền sóng
Có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng
Truyền theo phương thẳng đứng
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy phao nhấp nhô lên xuống tại chỗ 16 lần trong 30 giây và khoảng cách giữa 5 đỉnh sóng liên tiếp nhau bằng 24m. Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là
v = 3m/s
v = 4,5m/s
v = 12m/s.
v = 2,25 m/s
Một sóng cơ điều hòa lan truyền trong một môi trường đàn hồi với tốc độ truyền sóng là 20m/s; tần số sóng là 500Hz. Bước sóng λ là
25m
4cm
25cm
4m
Sóng dọc truyền được trong các môi trường:
lỏng và khí.
rắn, lỏng.
khí, rắn.
rắn, lỏng, khí.
Một người ngồi ở bờ biển trông thấy có 10 ngọn sóng qua mặt trong 36 giây, khoảng cách giữa hai ngọn sóng là 10m.. Tính tần số sóng biển và vận tốc truyền sóng biển.
4Hz; 25cm/s
. 4Hz; 25m/s
0,25Hz; 2,5m/s
25Hz; 2,5m/s
Một sóng mặt nước đang lan truyền với tốc độ 50 cm/s. Trên mặt nước có một cái phao nhấp nhô theo sóng. Người ta đo khoảng thời gian giữa 6 lần liên tiếp phao nhô lên cao nhất là 3s. Khoảng cách giữa hai đỉnh (gợn) sóng liên tiếp là
36 cm
30 cm
72 cm
60 cm
Một điểm A trên mặt nước dao động với tần số 100 Hz. Trên mặt nước người ta đo được khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là 3 cm. Khi đó tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
v = 5 cm/s.
v = 50 cm/s.
v = 0,5 cm/s.
v = 50 m/s.
Phương trình dao động sóng tại điểm O có dạng u = 5cos(200πt) mm. Chu kỳ dao động tại điểm O là
T = 0,01 (s).
T = 100 (s).
T = 0,01π (s).
T = 100π (s).
Cho một sóng ngang u=3.cos2π (t/0,1 - d/50)mm , trong đó d tính bằng cm, t tính bằng giây. Bước sóng là:
Sóng truyền dọc theo trục Ox có bước sóng 40 cm và tần số 8 Hz. Chu kỳ và tốc độ truyền sóng có giá trị là
T = 0,125 (s) ; v = 320 cm/s.
T = 0,35 (s) ; v = 365 cm/s.
T = 0,25 (s) ; v = 330 cm/s.
T = 0,3 (s) ; v = 350 cm/s.
Khi một sóng truyền từ không khí vào nước thì
Bước sóng và tần số không đổi.
Năng lượng và tần số không đổi
Tốc độ và tần số không đổi.
Tốc độ thay đổi, tần số không đổi.
Một người quan sát trên mặt biển thấy khoảng cách giữa 5 ngọn sóng liên tiếp bằng 12 m và có 9 ngọn sóng truyền qua trước mắt Trong 5 (s). Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là
v = 4,8 m/s.
v = 4,5 m/s.
v = 5,3 m/s.
v = 5 m/s.
Cho một sóng ngang có phương trình sóng là u=8cos2π( t/0,1- d/50 )mm , trong đó d tính bằng cm, t tính bằng giây. Chu kỳ của sóng đó là:
T = 8 s
T = 50 s
T = 1 s
T = 0,1 s
Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 2 m và có 6 ngọn sóng truyền qua trước mặt Trong 8 (s). Tốc độ truyền sóng nước là
v = 1,25 m/s.
v = 3,2 m/s.
v = 3 m/s.
v = 2,5 m/s.
Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực đại là
d2 – d1 = (2k + 1)λ/4.
d2 – d1 = kλ/2.
d2 – d1 = kλ.
d2 – d1 = (2k + 1)λ/2
Một sóng ngang truyền trên một sợi dây rất dài có li độ u = 6 cos(πt +πd/2 ) cm, d đo bằng cm. Li độ của sóng tại d = 1 cm và t = 1 (s) là
u = 6 cm.
u = 0 cm.
u = 3 cm.
u = –6 cm.
. Phương trình dao động sóng tại hai nguồn A, B trên mặt nước là u = 2cos(4πt + π/3) cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là v = 0,4 m/s và xem biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Chu kỳ T và bước sóng λ có giá trị:
T = 0,5 (s), λ = 0,2 m.
T = 2 (s), λ = 0,2 m.
T = 4 (s), λ = 1,6 m.
T = 0,5 (s), λ = 0,8 m.
Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp cùng pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực tiểu là
d2 – d1 = (2k + 1)λ/2.
d2 – d1 = (2k + 1)λ/4.
d2 – d1 = kλ/2.
d2 – d1 = kλ.
Sóng phản xạ là:
luôn luôn không bị đổi dấu.
luôn bị đổi dấu.
bị đổi dấu khi phản xạ trên một vật cản di động.
bị đổi dấu khi phản xạ trên một vật cản cố định.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
Một sợi dây đàn hồi 80cm, đầu B giữ cố định, đầu A dao động điều hoà với tần số 50 Hz. Trên dây có một sóng dừng với 4 bụng sóng, coi A và B là nút sóng. Vận tốc truyền sóng trên dây là
10 m/s.
40 m/s.
20 m/s.
5 m/s.
Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng
một phần tư bước sóng.
một bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng.
một nửa bước sóng.
Điều kiện có sóng dừng trên dây chiều dài ℓ khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do là
ℓ = kλ/2.
ℓ = kλ.
ℓ = (2k + 1)λ/2.
ℓ = (2k + 1)λ/4.
Trong một môi trường sóng có tần số 50 Hz lan truyền với vận tốc 160 m/s. Hai điểm gần nhau nhất trên cùng phương truyền sóng dao động lệch pha nhau p/4 cách nhau
0,4 m.
3,2 m.
0,8 m.
1,6 cm.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
hai bước sóng.
một nửa bước sóng.
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, có sóng dừng với hai bụng sóng. Bước sóng của sóng truyền trên dây là
1 m.
2 m.
0,25 m.
0,5 m.
Trên một sợi dây đàn hồi dài 2,0 m, hai đầu cố định có sóng dừng với 2 bụng sóng. Bước sóng trên dây là
1,0m.
0,5m.
4,0m.
2,0m.
Điều kiện có sóng dừng trên dây chiều dài ℓ khi cả hai đầu dây cố định là
ℓ = (2k + 1)λ/2.
ℓ = kλ.
ℓ = (2k + 1)λ/4.
ℓ = kλ/2.
Sóng cơ là
những dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất.
chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.
sự truyền chuyển động cơ trong không khí.
sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử môi trường.
Để phân biệt sóng ngang và sóng dọc , người ta dựa vào
tần số của sóng
tốc độ truyền sóng.
phương truyền sóng và phương dao động.
phương truyền sóng
Hai điểm gần nhau nhất trên cùng phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha với nhau thì có độ lệch pha là
hai π.
một π.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng cơ học lan truyền trên mặt chất lỏng là sóng ngang.
Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường rắn, lỏng, khí.
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
Sóng cơ học truyền được trong chân không.
Số dao động của một phần tử môi trường trong một giây khi sóng truyền qua được gọi là
bước sóng.
tần số sóng.
tốc độ truyền sóng.
biên độ sóng
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn
có cùng tần số, cùng phương dao động, có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
có cùng tần số, cùng phương truyền sóng.
có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
có cùng biên độ, có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha với nhau gọi là
độ lệch pha.
vận tốc truyền sóng.
chu kỳ.
bước sóng.
Trong thí nghiệm về giao thoa của hai sóng cơ học, một điểm có biên độ cực tiểu khi
hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng số nguyên lần nửa bước sóng.
hai sóng tới điểm đó cùng pha nhau.
hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng số nguyên lần bước sóng.
hai sóng tới điểm đó ngược pha nhau.
Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ là không đúng?
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì.
Chu kì của sóng chính bằng chu kì dao động của các phần tử vật chất của môi trường.
Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử vật chất của môi trường.
Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử vật chất của môi trường.
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào dưới đây là sai?
Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.
Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng.
Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng.
Sóng cơ chỉ truyền được trong môi trường vật chất.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại (hoặc hai cực tiểu) liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng có độ dài là
một nửa bước sóng (λ/2)
hai lần bước sóng (2λ )
.một phần tư bước sóng (λ/4)
một bước sóng (λ)
Khi có sóng dừng trên một đoạn dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai nút ( hoặc hai bụng ) liên tiếp bằng
hai lần bước sóng.
một bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Để có sóng dừng xảy ra trên một sợi dây đàn hồi với hai đầu dây đều là hai nút sóng thì
chiều dài dây bằng một phần tư bước sóng.
chiều dài dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.
bước sóng luôn luôn đúng bằng chiều dài dây.
bước sóng bằng một số lẻ lần chiều dài dây
Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
tần số dao động.
bước sóng.
năng lượng sóng.
môi trường truyền sóng.
Hai nguồn kết hợp đồng bộ là hai nguồn
có cùng tần số, cùng phương dao động, cùng pha.
có cùng tần số, cùng phương truyền sóng, cùng pha.
có cùng biên độ, cùng phương dao động, cùng tần số.
có cùng biên độ, cùng phương dao động, cùng pha.
Để có sóng dừng xảy ra trên một sợi dây đàn hồi với một đầu là nút sóng , còn đầu kia là bụng thì
chiều dài dây bằng một số nguyên lẻ lần nửa bước sóng.
chiều dài dây bằng một số nguyên chẳn lần nửa bước sóng.
chiều dài dây bằng một số nguyên lẻ lần một phần tư bước sóng.
chiều dài dây bằng một số nguyên chẳn lần một phần tư bước sóng.
Hiện tượng giao thoa sóng không xảy ra khi hai sóng được phát ra từ hai tâm có cùng phương dao động và có
cùng biên độ, cùng pha
cùng tần số, cùng pha
cùng tần số, lệch pha nhau một góc không đổi theo thời gian.
cùng tần số, ngược pha.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa một bụng và một nút liên tiếp bằng
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng.
một bước sóng.
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha với nhau là
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
một π.
. hai π.
Các phần tử môi trường khi sóng truyền qua sẽ dao động
cùng tần số.
cùng biên độ và cùng pha
cùng pha.
cùng biên độ.
Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây đúng?
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Điều kiện để có sóng dừng trên dây dài l, có một đầu cố định, một đầu tự do là
l =(2k- 1) λ/4 với k là số bụng sóng.
l =k với k.λ/2 là số bụng sóng.
l =kvới k.λ/2 là số nút sóng
l =(2k+ 1) λ/4 với k là số bó sóng.
Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản tự do, phát biểu nào sau đây đúng?
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.
Độ lệch cực đại của một phân tử vật chất môi trường ra khỏi vị trí cân bằng khi sóng truyền qua được gọi là
biên độ sóng
tốc độ truyền sóng.
bước sóng.
tần số sóng.
Điều kiện để có sóng dừng trên dây dài l, hai đẩu cố định là
l =(2k+ 1) λ/4 với k +1 là số nút sóng.
l =k với kλ là số bụng sóng
l =k với k.λ/2 là số bụng sóng.
l =(2k- 1) λ/4 với k +1 là số bụng sóng.
Đại lượng nào sau đây của sóng không phụ thuộc môi trường truyền sóng?
Tốc độ truyền sóng.
Tần số.
Cả tốc độ truyền sóng và bước sóng.
Bước sóng.
Quãng đường sóng truyền trong một đơn vị thời gian được gọi là
tần số sóng.
tốc độ truyền sóng.
bước sóng.
biên độ sóng
Điều kiện để có sóng dừng trên dây dài l, có một đầu cố định, một đầu tự do là
l =(2k+ 1) λ/4 với k +1 là số nút sóng.
l =k với k.λ/2 là số nút sóng.
l =(2k+ 1) λ/4 với k là số nút sóng.
l =(k+1) λ/2 với k là số bụng sóng
Quãng đường sóng truyền trong một chu kì của sóng được gọi là
bước sóng.
tốc độ truyền sóng.
tần số sóng.
biên độ sóng.
