Font size
WorksheetsÔN TẬP HKI LỚP 11
Total questions: 86
Worksheet time: 50mins
Sóng dọc là sóng các phần tử
có phương dao động nằm ngang.
có phương dao động động thẳng đứng.
có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng ngang truyền được trong
rắn, lòng khí
rắn và khí.
rắn và lỏng.
Chất rắn và bề mặt chất lỏng
Sóng dọc truyền được trong các chất
rắn, lỏng và khí
rắn và khí.
rắn và lỏng.
lỏng và khí.
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.
Sóng cơ là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong một môi trường.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
Các Kết luận nào sau đây SAI về quá trình lan truyền của sóng cơ?
Quãng đường mà sóng đi được trong nửa chu kỳ đúng bằng nửa bước sóng.
Sóng điện từ là sóng cơ.
Không mang theo phần tử môi trường khi lan truyền.
Là quá trình truyền năng lượng.
Đối với sóng cơ học, tốc độ truyền sóng
phụ thuộc vào bước sóng và bản chất môi trường truyền sóng.
phụ thuộc vào bản chất môi trường truyền sóng.
phụ thuộc vào chu kỳ, bước sóng và bản chất môi trường truyền sóng.
phụ thuộc vào tần số sóng và bước sóng.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ?
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Sóng cơ truyền trong chất rắn luôn là sóng dọc.
Sóng cơ truyền trong chất lỏng luôn là sóng ngang.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Khi nói về sự truyền sóng cơ trong một môi trường, phát biểu nào sau đây đúng?
Những phần tử của môi trường cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.
Hai phần tử của môi trường cách nhau một phần tư bước sóng thì dao động lệch pha nhau 900.
Những phần tử của môi trường trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.
Hai phần tử của môi trường cách nhau một nửa bước sóng thì dao động ngược pha.
Một sóng hình sin đang lan truyền trong một môi trường. Các phần tử môi trường ở hai điểm nằm trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động
Cùng pha
Lệch pha π/2
Lệch pha π/4
Ngược pha
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha bằng
λ/4.
λ.
λ/2.
2λ.
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động ngược pha bằng
λ/4.
λ/2.
λ.
2λ.
Một sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 2 m. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền dao động cùng pha nhau là
0,5 m
1 m
2 m
1,5 m
Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt nước, có cùng phương trình u = Acosωt. Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng
một số lẻ lần nửa bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng.
một số nguyên lần nửa bước sóng.
một số lẻ lần bước sóng.
Chọn đáp án đúng. Sóng cơ là:
Sự truyền chuyển động trong không khí.
Dao động cơ lan truyền trong một môi trường vật chất theo thời gian.
Chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.
Sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử môi trường.
Một sóng cơ học lan truyền theo trục Ox có phương trình sóng tại một điểm là
u=5cos(πt−72πx) (m;s) . Biên độ A có giá trị bằng:
3m
5m
7m
2m
Một sóng cơ học lan truyền theo trục Ox có phương trình sóng tại một điểm là
u=6cos(πt−52πx) (m;s) . Tần số góc ω có giá trị bằng:
π (srad)
6 (rad/s)
5 (rad/s)
2π (srad)
Một sóng cơ học lan truyền theo trục Ox có phương trình sóng tại một điểm là
u=3cos(5πt−92πx) (cm;s) . Bước sóng λ có giá trị bằng
3cm
5π (cm)
9cm
2π (cm)
Bước sóng là
Truyền sóng đường truyền trong 1 giây
Truyền sóng siêu âm được truyền trong một chu kỳ
Khoảng cách giữa dao động hai điểm cùng pha
Khoảng cách giữa hai điểm dao động ngược pha
Trên một phương tiện truyền thông những điểm cách nhau 1 số lẻ lần nửa bước sóng thì dao động
cùng pha ..
ngược pha.
vuông pha.
giống nhau.
Trên một phương truyền sóng hai điểm gần nhau nhất dao động vuông pha thì cách nhau
Một bước sóng
Nửa bước sóng
1/4 bước sóng
3/4 bước sóng
Phát biểu nào sau đây là đúng về sóng cơ? Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác
Chu kì của sóng tăng
Chu kì của sóng giảm
Chu kì của sóng không đổi
Chu kì của sóng càng giảm nếu càng xa nguồn
Một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì tốc độ truyền sóng của nó tăng và
Bước sóng tăng
Bước sóng giảm
Chu kỳ tăng
Tần số tăng
Một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì tốc độ truyền sóng của nó tăng và
Bước sóng tăng
Bước sóng giảm
Chu kỳ tăng
Tần số tăng
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
phương dao động và phương truyền sóng.
phương dao động và tốc độ truyền sóng.
Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là không đúng?
Chu kỳ của sóng chính bằng chu kỳ dao động của các phần tử dao động.
Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động.
Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kỳ.
Tốc độ truyền sóng cơ học giảm dần trong các môi trường
rắn, khí, lỏng.
khí, lỏng, rắn.
rắn, lỏng, khí.
lỏng, khí, rắn.
Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường tốc độ v. Bước sóng của sóng này trong môi trường đó là λ. Tần số dao động của sóng thỏa mãn hệ thức
ƒ = v/λ
ƒ = v.λ
ƒ = λ/v
ƒ = 2πv/λ
Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc
Năng lượng sóng
Tần số dao động
Môi trường truyền sóng
Bước sóng
Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì đại lượng nào sau đây không đổi
Bước sóng
Vận tốc truyền sóng
Biên độ dao động
Tần số dao động
. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
Trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha
Gần nhau nhất trên một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Gần nhau nhất mà hai điểm đó dao động đồng pha
Trên cùng một phương truyền sóng mà tại hai điểm đó dao động đồng pha
Chọn câu đúng nhất : Sóng cơ là những dao động cơ được lan truyền trong
chân không
không khí
nước
các môi trường rắn, lỏng, khí
Khi một sóng cơ truyền từ nước vào không khi thì
tần số không đổi, bước sóng thay đổi
tần số và bước sóng đều thay đổi
tần số thay đổi, bước sóng không đổi
tần số và bước sóng không đổi
Quãng đường sóng truyền đi được trong 3 chu kì sóng bằng
một bước sóng
hai bước sóng
ba bước sóng
1/3 bước sóng
Điều kiện có cực đại giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
Điều kiện có thoa thoa tiểu
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
d2+d1=kλ
d2−d1=k+21
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lượng thì trên mặt chất lượng xuất hiện
Một dao động vị trí mạnh so với xung quanh
Tất cả dao động vị trí với ít nhất biên giới
Các đường dao động với biên độ cực đại và tiểu xen kẽ cực kỳ
Tất cả các dao động điểm giống nhau
Thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc được ứng dụng để
xác định nhiệt độ của một vật nóng sáng.
đo bước sóng ánh sáng đơn sắc.
xác định giới hạn quang điện của kim loại.
phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng vân i trên màn là
khoảng cách giữa bốn vân tối liên tiếp.
khoảng cách giữa ba vân sáng liên tiếp.
khoảng cách giữa ba vân tối liên tiếp.
khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng
là sóng siêu âm.
là sóng dọc.
có tính chất hạt.
có tính chất sóng.
Dùng thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng để đo bước sóng của một ánh sáng đơn sắc với khoảng cách giữa hai khe hẹp là a và khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Nếu khoảng vân đo được trên màn là i thì bước sóng ánh sáng do nguồn phát ra được tính bằng công thức nào sau đây?
λ = 𝑖𝑎 /𝐷
λ = 𝐷𝑎 /𝑖
λ = 𝐷/ 𝑖𝑎
λ = 𝑖 /𝐷𝑎
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng vân giao thoa trên màn quan sát là i. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 3 nằm ở hai bên vân sáng trung tâm là
5i
3i
4i
6i
Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng vân giao thoa trên màn là i. Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 6 (cùng một phía so với vân trung tâm) là
6i
3i
5i
4i
Công thức liên hệ
vận tốc v , bước sóng λ , chu kì T
v=λ.T
v=Tλ
v=fλ
v=fT
Công thức liên hệ
vận tốc v , bước sóng λ , tần số f
v=λ.f
v=fλ
Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ là
Phải có hai sóng cùng biên độ chồng chất lên nhau
Phải có từ hai sóng kết hợp
Phải có hai vật dao động điều hòa
Phải có hai sóng cùng pha
Các vân giao thoa của hai nguồn kết hợp có dạng
đường thẳng hoặc đường hyperbol
đường thẳng hoặc đường parabol
đường hyperbol hoặc đường parabol
một phần của đường Elip
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ trên mặt chất lỏng thì trên mặt chất lỏng làm xuất hiện
Một vị trí dao động mạnh so với xung quanh
Tất cả các vị trí dao động với biên độ lớn nhất ít
Các đường dao động với biên độ cực đại và cực tiểu xen kẽ
Tất cả các điểm dao động giống nhau
Hai nguồn kết hợp không cần điều kiện nào sau đây?
Dao động cùng phương
Dao động cùng tần số
Độ lệch pha không đổi
Dao động cùng biên độ
Một điểm thuộc vân cực đại nếu 2 dao động truyền tới nó
cùng pha.
ngược pha.
vuông pha.
cùng biên độ.
Một điểm thuộc vân cực tiểu nếu 2 dao động truyền tới nó
cùng pha.
ngược pha.
vuông pha.
cùng biên độ.
Chọn câu đúng.
Hiện tượng giao thoa là hiện tượng
giao nhau của hai sóng tại một điểm của môi trường
tổng hợp của hai dao động.
tạo thành các gợn lồi lõm.
hai sóng, có những điểm chúng luôn tăng cường nhau, có những điểm chúng luôn luôn triệt tiêu nhau.
Chọn câu đúng.
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có
cùng biên độ.
cùng tần số.
cùng pha ban đầu.
cùng tần số, dao động cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ
luôn cùng pha
không cùng loại
luôn ngược pha
cùng tần số
Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng là λ. Khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là
λ/2
2λ
λ/4
λ
Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng
một số nguyên lần bước sóng
một phần tư bước sóng
một nửa bước sóng
một bước sóng
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
một bước sóng
một phần tư bước sóng
hai bước sóng
một nửa bước sóng
Câu 1: Theo định nghĩa. Dđđh là
chuyển động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
chuyển động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
hình chiếu của chuyển động tròn đều lên một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo.
chuyển động có phương trình mô tả bởi hình sin hoặc cosin theo thời gian.
Biểu thức li độ của vật dđđh có dạng x =-8cos2(2πt + π/6) cm. Biên độ dao động A và pha ban đầu của vật lần lượt là
A=8cm; φ=-2π/3
A=8cm; φ=2π/3
A=-8cm; φ=π/3
A=8cm; φ=-π/3
Một chất điểm dđđh trên trục Ox theo phương trình x = 2πcos(πt + 1,5π) cm,với t là thời gian. Pha dao độnglà
1,5π
π
2π
πt +1,5π.
Phương trình dao động của vật có dạng x = Asin(ωt + π/4)cm. Chọn kết luận đúng. Vật dao động với
biên độ A/2.
biên độ A
biên độ 2A.
pha ban đầu π/4.
Phương trình dđđh của một chất điểm có dạng x = Acos(ωt + φ). Độ dài quỹ đạo của dao động là
A. A. B. 2A. C. 4A D. A/2.
A.
2A.
4A
A/2.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4cos(20t - π/2) cm. Vận tốc cực đại của vật là
5 cm/s.
20 cm/s.
40 m/s.
80 cm/s.
Trong dao động điều hòa, gia tốc có đặc điểm gì?
Luôn hướng về vị trí cân bằng
Luôn hướng ra biên
Độ lớn không đổi
Độ lớn tăng đều theo thời gian.
Véc tơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
hướng ra xa vị trí cân bằng.
cùng hướng chuyển động.
hướng về vị trí cân bằng.
ngược hướng chuyển động.
Chọn hệ thức đúng liên hệ giữa x, A, v, ω trong dao động điều hòa
A2=x2+ω2v2
x2=A2+ω2v2
A2=x2−ω2v2
A2=x2+ω4v2
Trong dao động điều hòa, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến thiên tuần hoàn theo thời gian và có
cùng biên độ.
cùng pha.
cùng pha ban đầu.
cùng tần số.
Đồ thị nào có A = 1 cm và T = 2 s
Câu 16: Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(wt + ρ ). Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là:
A. ω4v2+ω2a2=A2.
B. ω2v2+ω2a2=A2.
C. ω2v2+ω4a2=A2.
D. ω2v2+ω2A2a2=1.
Phát biểu nào sau đây về dao động điều hòa là sai?
Vận vận tốc sớm pha hơn li độ là π/2.
Gia tốc sớm pha hơn vận tốc là π/2.
Gia tốc ngược pha với tọa độ.
Gia tốc ngược pha với vận tốc.
Tần số của vât dao động đều hòa là
số lần dao động trong 1 phút.
Số lần vật dao động trong 1 giây.
thời gian vật thực hiện được 1 dao động.
thời gian vật đi từ vị trí biên đến VTCB.
Dao động cơ học là
chuyển động trong đều quanh một tâm O.
chuyển động qua lại quanh một vị tri cân bằng.
chuyển động thẳng đều trong không gian
Chuyển động thẳng biến đổi đều.
Thời
gian để chất điểm thực hiện 1 dao động toàn phần được gọi là:
biên
độ
tần số
chu kỳ
tần số góc
Quỹ đạo chuyển động của con lắc lò xo có dạng:
Đường tròn
Đường hypecbol
Đường thẳng
Đường hình sin
Trong dao động điều hòa, giá trị cực đại của vận tốc là
vmax = ωA.
vmax = ω2A.
vmax = - ωA.
vmax = - ω2A.
Công thức tính độ lệch pha
Δρ=2π⋅TΔt
Δρ=2π⋅ΔtT
Δρ=T⋅2πΔt
Δρ=π⋅TΔt
Công thức tính tần số góc
ω=2πT
ω=f2π
ω=T2π
ω=2πT
Dao động có biên độ giảm dần theo thời gian gọi là dao động
cưỡng bức
tắt dần
điều hòa
tự do.
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn dao động trong không khí là
do trọng lực tác dụng.
do lực căng của dây treo.
do lực cản của môi trường.
do dây treo có khối lượng đáng kể.
Mỗi khi xe buýt đến bến, xe chỉ tạm dừng nên không tắt máy. Hành khách trên xe nhận thấy thân xe dao động, dao động này là:
dao động tắt dần.
Dao động điều hòa.
Dao động cưỡng bức.
Dao động riêng.
Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn.
tần số ngoại lực tuần hoàn.
biên độ ngoại lực tuần hoàn.
tần số dao động riêng.
Câu chuyện về một giọng hát opera cao và khỏe có thể làm vỡ cái cốc uống rượu có thể giải thích do hiện tượng:
cộng hưởng cơ.
giao thoa sóng.
sóng dừng.
phản xạ sóng.
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng, biên độ của dao động cưỡng bức có đặc điểm
giảm đến giá trị cực tiểu.
tăng đến giá trị cực đại.
không phụ thuộc lực cản của môi trường.
càng lớn khi lực cản môi trường lớn.
Khi xảy ra cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động
với tần số bằng tần số dao động riêng.
mà không chịu ngoại lực tác dụng.
với tần số lớn hơn tần số dao động riêng.
với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chuyển động gì
nhanh dần đều
chậm dần đều
nhanh dần
chậm dần
Biên độ của dao động điều hoà là
quãng đường vật đi được trong một chu kì dao động
độ dài quỹ đạo chuyển động của vật
độ dời lớn nhất của vật trong quá trình dao động
quãng đường vật đi được trong nửa chu kì dao động
