Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HK1 - VẬT LÍ 10
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn.
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và đổi chiều một lần.
D. chuyển động thẳng và đổi chiều hai lần.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật?
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.
Phát biểu nào là sai khi nói về độ dịch chuyển?
A. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được có thể bằng nhau trong trường hợp đặc biệt.
B. Độ dịch chuyển chỉ cho biết độ dài, không cho biết hướng của sự thay đổi vị trí.
C. Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nói vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ dài tỉ lệ với độ lớn của độ dịch chuyển.
D. Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ.
1.4. Độ dịch chuyển của một vật là đại lượng cho biết
A. vị trí và thời gian chuyển động của một vật.
B. độ dài quãng đường mà vật đi được.
C. sự nhanh chậm của chuyển động của vật.
D. độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Trường hợp nào sau đây là đúng khi nói đến vận tốc trung bình?
Vận tốc của người đi bộ là 5 km/h.
Khi ra khỏi nòng súng, vận tốc của viên đạn là 480 m/s.
Số chỉ của tốc kế gắn trên xe máy là 56 km/h.
Khi đi qua điểm A, vận tốc của vật là 10 m/s.
Đâu không phải là đặc điểm của vectơ vận tốc? Vectơ vận tốc có
góc nằm trên vật chuyển động.
hướng là hướng của độ dịch chuyển.
độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc.
độ dài tỉ lệ với độ lớn của tốc độ.
Chọn phát biểu đúng khi nói về vận tốc.
Vận tốc là đại lượng vô hướng không âm.
Vận tốc là đại lượng vectơ có hướng ngược hướng với hướng của độ dịch chuyển.
Vận tốc là đại lượng vô hướng có thể âm hoặc dương.
Vận tốc là đại lượng vectơ có hướng là hướng của độ dịch chuyển.
Một người chuyển động thẳng có độ dịch chuyển d1 tại thời điểm t1 và độ dịch chuyển d2 tại thời điểm t2. Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 là:
Vtb = (d1 - d2) / (t1 + t2)
Vtb = (d2 - d1) / (t2 - t1)
Vtb = (d1 + d2) / (t2 - t1)
Vtb = 1/2 (d1 / t1 + d2 / t2)
Gia tốc của vật được xác định bởi biểu thức
A. a=ΔtΔv
B. a=t−t0v−v0
C. a=t+t0v+v0
D. a=t−t0v2−v02
Đơn vị của gia tốc là
N.
m/s.
m/s².
km/h.
Chọn câu phù hợp cho đặc điểm của gia tốc a và vận tốc đầu v0 đối với một vật chuyển động thẳng chậm dần đều?
a > 0 và v0 < 0.
a < 0 và v0 < 0.
a = 0 và v0 > 0.
a > 0 và v0 > 0.
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều dương thì
a > 0; v > v0.
a < 0; v < v0.
a > 0; v < v0.
a < 0; v > v0.
Sự rơi tự do là:
Chuyển động tròn đều quanh Trái Đất.
Là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
Vật rơi với vận tốc không đổi.
Vật chuyển động do tác dụng của lực đẩy ban đầu.
Trong các chuyển động sau, chuyển động nào được coi là sự rơi tự do?
Chiếc lá đang rơi.
Vận động viên đang nhảy dù.
Hạt bụi chuyển động trong không khí.
Quả tá rơi trong không khí.
Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng và kích thước vật rơi.
Độ cao và vị độ địa lí.
Vận tốc đầu và thời gian rơi.
Áp suất và nhiệt độ môi trường.
Thí nghiệm của Galilei ở tháp nghiêng Pisa và ông Newton chứng tỏ
mọi vật đều rơi theo phương thẳng đứng.
rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều.
các vật nặng, nhẹ đều rơi tự do như nhau.
vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Khi vật được ném theo phương ngang thì chuyển động thành phần trên phương ngang Ox
là chuyển động thẳng đều.
là chuyển động nhanh dần đều.
có gia tốc a = g.
có phương trình chuyển động x = v₀t + 1/2gt².
Vật chuyển động ném ngang từ độ cao H và vận tốc ban đầu v₀. Thời gian rơi đến khi chạm đất là
t = √(2H/8)
t = √(H/2g)
t = √(H/8)
t = √(2gH)
Tầm xa L của vật chuyển động ném ngang từ độ cao H và vận tốc ban đầu v₀ được xác định bằng biểu thức
L = x_max = v₀√(2gH)
L = x_max = v₀√(H/g)
L = x_max = v₀√(2H/8)
L = x_max = v₀√(8H)
Để tăng tầm xa của vật ném theo phương ngang với sức cản không khí không đáng kể thì biện pháp hiệu quả nhất là
giảm khối lượng vật ném.
tăng khối lượng vật ném.
giảm độ cao điểm ném.
tăng vận tốc ném.
Khi nói về phép tổng hợp lực, phát biểu nào sau đây đúng?
Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào vật bằng một lực như các lực đó.
Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy.
Phép tổng hợp lực giống với phép phân tích lực.
Khi tổng hợp lực thì không phải tuân theo quy tắc hình bình hành.
Hai lực đồng quy F₁ và F₂ hợp với nhau một góc α, hợp lực của hai lực này có độ lớn là
F = √(F₁² + F₂² + 2F₁F₂ cosα)
F = F₁² + F₂²
F = F₁ - F₂
F = √(F₁ + F₂)
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F₁ = 40 N, F₂ = 30 N. Độ lớn của hợp lực khi hai lực đó cùng phương, cùng chiều là
60 N
50 N
70 N
10 N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1= 40 N, F2= 30 N. Độ lớn của hợp lực khi hai lực đó cùng phương, ngược chiều là
70 N.
50 N.
60 N.
10 N.
7.1 Chọn đáp án đúng
Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn.
Hai lực cân bằng là hai lực cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn.
Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, ngược chiều và có cùng độ lớn.
Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, cùng chiều và có cùng độ lớn.
Một vật ở trạng thái cân bằng khi hợp lực của nó
không đổi.
giảm dần.
tăng dần.
bằng 0.
Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi
vật chuyển động với gia tốc không đổi.
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.
vật chuyển động chậm dần đều.
Khi một vật được treo vào sợi dây và ở trạng thái cân bằng thì trọng lực và lực căng dây tác dụng vào vật
không cân bằng nhau và trọng lực lớn hơn lực căng dây.
không cân bằng nhau và trọng lực nhỏ hơn lực căng dây.
luôn không cân bằng nhau.
cân bằng nhau.
Chọn câu phát biểu đúng khi nói về lực?
Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của một vật.
Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động.
Không cần có lực tác dụng thì vật vẫn chuyển động nhanh dần được.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.
vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.
vật đổi hướng chuyển động.
vật dừng lại ngay.
Theo định luật 1 Newton thì:
Vật chỉ giữ nguyên trạng thái nghỉ hay chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất kỳ lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không.
Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại.
Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.
Khi hợp lực của các lực tác dụng lên một vật bằng 0 thì vật không thể chuyển động được.
Định luật 1 Newton cho ta biết
trọng lượng của vật.
sự hiện diện các lực trong tự nhiên.
quán tính của mọi vật.
sự liên hệ giữa gia tốc và khối lượng.
Chọn câu phát biểu đúng về nội dung của định luật 2 Newton?
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.
Hợp lực tác dụng luôn ngược hướng với gia tốc.
Khối lượng vật càng lớn thì gia tốc vật thu được càng lớn.
Gia tốc của vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật.
Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc
nhỏ hơn.
lớn hơn.
bằng 0.
không đổi.
Chọn câu đúng: Khi vật chuyển động
thẳng nhanh dần đều, thì lực gây ra gia tốc cùng hướng với gia tốc.
thẳng chậm dần đều, thì lực gây ra gia tốc cùng hướng với gia tốc.
thẳng đều, thì lực hợp lực tác dụng vào vật cùng hướng với gia tốc.
thì lực hợp lực tác dụng vào vật có thể cùng hướng hoặc ngược hướng với gia tốc.
Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.
Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.
Gia tốc của vật luôn cùng chiều với chiều của lực tác dụng.
Khi có tác dụng lực lên vật, vận tốc của vật tăng.
Trong định luật 3 Newton, lực và phản lực
cùng tác dụng vào một vật.
là cặp lực trực đối cân bằng.
hai lực cân bằng triệt tiêu lẫn nhau.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
Điều nào sau đây là sai khi nói về lực và phản lực?
Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời.
Lực và phản lực luôn cùng độ lớn.
Lực và phản lực luôn cùng chiều.
Lực và phản lực luôn cùng giá.
Trong một con giống, một cành cây bị gãy và bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Chọn nhận xét đúng.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Cành cây không trong tác với tấm kính khi làm vỡ kính.
Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà
người tác dụng vào xe.
xe tác dụng vào người.
người tác dụng vào mặt đất.
mặt đất tác dụng vào người.
Trọng lực tác dụng lên vật có
độ lớn luôn thay đổi.
điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
điểm đặt bất kỳ trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về trọng lực?
Trọng lực xác định bởi biểu thức P=mg
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Trọng lực tác dụng lên vật tỷ lệ thuận với khối lượng vật.
Tại một nơi trên Trái Đất trọng lực tác dụng lên vật tỉ lệ nghịch với gia tốc rơi tự do.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về trọng lượng của vật?
Trọng lượng là độ lớn trọng lực tác dụng lên vật
Trọng lượng của vật luôn không đổi.
Trọng lượng kí hiệu là P.
Trọng lượng được đo bằng lực kế.
Câu nào sau đây sai khi nói về lực căng dây?
Khi một sợi dây bị kéo thì ở tại mọi điểm trên dây, kể cả hai đầu dây sẽ xuất hiện lực để chống lại sự kéo, lực này gọi là lực căng.
Điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
Lực căng có phương trùng với chính sợi dây.
Lực căng có chiều hướng ra ngoài sợi dây.
Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào
bản chất của mặt tiếp xúc.
áp lực lên mặt tiếp xúc.
tình trạng bề mặt tiếp xúc.
diện tích tiếp xúc.
Chiều của lực ma sát trượt
ngược chiều chuyển động của vật.
ngược chiều với gia tốc.
vuông góc với mặt tiếp xúc.
ngược chiều với ngoại lực tác dụng.
12.3 Lực ma sát trượt
chỉ xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần.
phụ thuộc vào độ lớn của áp lực.
tỉ lệ thuận với vận tốc của vật.
phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc.
12.4 Đây một vật trượt trên mặt phẳng ngang, lực ma sát trượt tác dụng lên vật được về là
cùng chiều chuyển động của vật.
ngược chiều chuyển động của vật.
tại mặt tiếp xúc, cùng chiều chuyển động của vật.
tại mặt tiếp xúc, ngược chiều chuyển động của vật.
Trong buổi thực hành đo gia tốc rơi tự do, nếu phát hiện dây điện hoặc thiết bị có dấu hiệu hư hỏng, học sinh cần tự mình sửa chữa để không làm gián đoạn thí nghiệm.
Đúng
Sai
Trong buổi thực hành đo gia tốc rơi tự do. Các vật dụng cá nhân (cặp sách, áo khoác) nên được để gọn gàng ở khu vực riêng, không đặt trên bàn thí nghiệm. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Trong buổi thực hành đo gia tốc rơi tự do. Vận tốc ngay khi chạm đất bằng 5√6 m/s khi thả rơi từ độ cao 7,5 m xuống mặt đất, lấy g = 10 m/s².
Đúng
Sai
Câu 1. Trong buổi thực hành đo gia tốc rơi tự do. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Khi tiến hành thí nghiệm vật lí
Đúng
Sai
Khi tiến hành thí nghiệm vật lí, nếu xảy ra sự cố hoặc bất thường nào khác, học sinh cần ngay lập tức báo cáo với giáo viên hướng dẫn.
Đúng
Sai
Khi tiến hành thí nghiệm vật lí Vận tốc của vật rơi tự do tăng đều theo thời gian, nên chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Khi tiến hành thí nghiệm vật lí Một vật rơi tự do, sau 3 giây vận tốc của vật là 30m/s (lấy g = 10 m/s²). Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Trong tiết thực hành, Linh thả vật từ độ cao 2,45 m. Trước khi thí nghiệm, Linh phải lắng nghe theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Đúng
Sai
Trong tiết thực hành, Linh thả vật từ độ cao 2,45 m. Thời gian rơi của vật là t = 0,7s, cho g = 10m/s². Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Trong tiết thực hành, Linh thả vật từ độ cao 2,45 m. Vận tốc trung bình trong quá trình rơi là 7m/s. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Trong tiết thực hành, Linh thả vật từ độ cao 2,45 m. Gia tốc rơi của vật thay đổi trong suốt quá trình thí nghiệm. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Xét chuyển động rơi tự do của hai vật A và B từ cùng một độ cao. Có thể đặt giá đỡ thí nghiệm ở bất cứ đâu, kể cả mép bàn chông chênh để tiết kiệm diện tích.
Đúng
Sai
Xét chuyển động rơi tự do của hai vật A và B từ cùng một độ cao. Phải kiểm tra và đảm bảo giá đỡ được đặt chắc chắn trên mặt phẳng nằm ngang, vật nặng khi rơi không va chạm vào các thiết bị khác hoặc rơi vào chân người làm thí nghiệm.
Đúng
Sai
Xét chuyển động rơi tự do của hai vật A và B từ cùng một độ cao. Nếu vật A có khối lượng lớn gấp đôi vật B, thì tỉ số gia tốc rơi tự do của A và B là gA/gB = 2.
Đúng
Sai
Câu 4. Xét chuyển động rơi tự do của hai vật A và B từ cùng một độ cao. Vật A rơi chạm đất với vận tốc vA. Nếu vật B được thả từ độ cao 4h thì vật B sẽ chạm đất với vận tốc 2vA. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Một lực tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg theo phương ngang làm vận tốc của nó tăng từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Bỏ qua ma sát.
Không tuân theo định luật II Newton.
Gia tốc của vật là 2 m/s².
Lực tác dụng vào vật có độ lớn là 10 N.
Quãng đường vật đi được trong giây thứ 2 là 5 m.
Một xe tải khối lượng 2,5 tấn đang di chuyển thẳng trên đường cao tốc với tốc độ 90 km/h. Các xe cần giữ khoảng cách an toàn so với xe phía trước 70 m. Nếu xe đi trước có sự cố và dừng lại đột ngột thì xe tải có thể dừng lại an toàn khi:
Khi bắt đầu hãm phanh, lực hãm phải có chiều ngược với chiều chuyển động của xe tải để làm giảm tốc độ.
Trong quá trình hãm phanh để dừng lại, xe tải được coi là đang chuyển động thẳng chậm dần đều.
Độ lớn lực hãm tối thiểu là 11000 N.
Thời gian tối đa từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại là 5,6 s.
Câu 7. Một vật có khối lượng 10 kg ban đầu nằm yên trên mặt sàn nằm ngang, chịu tác dụng của lực kéo F có độ lớn 80 N theo phương ngang trong thời gian 2 s. Sau đó, lực F ngừng tác dụng. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là 0,4. Lấy gia tốc rơi tự do là g = 10m/s².
Khi vật chuyển động trên mặt sàn, lực ma sát trượt tác dụng lên vật cùng chiều với chiều chuyển động của vật.
Độ lớn của lực ma sát tác dụng vào vật là 40 N.
Độ lớn của áp lực do mặt sàn tác dụng lên vật là 100N.
Quãng đường vật đi được trong 2s đầu bằng 16 m.
Một vật có khối lượng m = 400 g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là μ = 0,3. Vật bắt đầu được kéo bằng một lực có độ lớn F = 2,0 N theo phương ngang. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s².
Trọng lượng của vật là 4,0 N.
Độ lớn của lực ma sát tác dụng lên vật bằng 1,2 N.
Độ lớn gia tốc của vật bằng 2 cm/s².
Quãng đường vật đi được sau 2 s kể từ thời điểm bắt đầu tác dụng lực là 2,0 m.
Một xe lửa bắt đầu rời ga, chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s². Thời gian để xe lửa đạt được vận tốc 36 km/h là bao nhiêu giây?
Thời gian là 100 giây.
Thời gian là 50 giây.
Thời gian là 360 giây.
Thời gian là 10 giây.
Ô tô có khối lượng 2 tấn đang chạy với vận tốc 10 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chạy chậm dần đều. Sau khi chạy thêm 100 m thì vận tốc của ô tô chỉ còn bằng 5m/s. Hãy tính: a) Gia tốc và lực hãm phanh của ô tô. b) Thời gian ô tô chạy thêm được 100 m kể từ khi bắt đầu hãm phanh. c) Thời gian từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng hẳn.
a) Gia tốc hãm phanh: -1,25 m/s²; Lực hãm phanh: 2500 N. b) Thời gian chạy thêm 100 m: 13,3 s. c) Thời gian đến khi dừng hẳn: 4 s.
a) Gia tốc hãm phanh: -2,5 m/s²; Lực hãm phanh: 4000 N. b) Thời gian chạy thêm 100 m: 20 s. c) Thời gian đến khi dừng hẳn: 2 s.
a) Gia tốc hãm phanh: -0,5 m/s²; Lực hãm phanh: 1000 N. b) Thời gian chạy thêm 100 m: 10 s. c) Thời gian đến khi dừng hẳn: 8 s.
a) Gia tốc hãm phanh: -1,0 m/s²; Lực hãm phanh: 2000 N. b) Thời gian chạy thêm 100 m: 15 s. c) Thời gian đến khi dừng hẳn: 5 s.
Một xe đạp đang di chuyển với vận tốc 5 m/s thì người lái xe hãm phanh, xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 0,5 m/s² cho đến khi dừng lại. Hỏi sau bao lâu thì xe dừng hẳn. Tính quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng lại.
Thời gian xe dừng hẳn: 10 s. Quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng lại: 25 m.
Thời gian xe dừng hẳn: 5 s. Quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng lại: 12,5 m.
Thời gian xe dừng hẳn: 20 s. Quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng lại: 50 m.
Thời gian xe dừng hẳn: 2,5 s. Quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng lại: 6,25 m.
Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì vào ga và hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10 s vận tốc còn lại 54 km/h. Đoàn tàu có gia tốc bao nhiêu m/s²? Thời gian kể từ lúc hãm phanh đến lúc đoàn tàu dừng hẳn là bao nhiêu giây?
Gia tốc của đoàn tàu: -0,5 m/s². Thời gian đến khi dừng hẳn: 108 s.
Gia tốc của đoàn tàu: -1,8 m/s². Thời gian đến khi dừng hẳn: 40 s.
Gia tốc của đoàn tàu: -0,2 m/s². Thời gian đến khi dừng hẳn: 180 s.
Gia tốc của đoàn tàu: -0,8 m/s². Thời gian đến khi dừng hẳn: 90 s.
Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao 10 m so với mặt đất. Vật rơi đến đất cách chỗ ném theo phương ngang một khoảng 100 m. Lấy g = 10 m/s². Hỏi thời gian vật rơi xuống đất là bao lâu? Vận tốc của vật khi ném là bao nhiêu m/s? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Thời gian rơi: 1,4 s. Vận tốc khi ném: 71 m/s.
Thời gian rơi: 2,0 s. Vận tốc khi ném: 50 m/s.
Thời gian rơi: 1,0 s. Vận tốc khi ném: 100 m/s.
Thời gian rơi: 1,8 s. Vận tốc khi ném: 60 m/s.
Một vật ở độ cao h được ném theo phương ngang với tốc độ v = 30 m/s và rơi chạm đất sau 10 s. Lấy g = 10m/s². Bỏ qua sức cản môi trường. Tầm xa của vật là bao nhiêu mét?
Tầm xa: 300 m.
Tầm xa: 150 m.
Tầm xa: 30 m.
Tầm xa: 100 m.
Một viên đạn được bắn theo phương ngang với tốc độ 30 m/s từ độ cao 180 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s². Xác định tầm bay xa của viên đạn theo đơn vị mét.
Tầm bay xa: 402 m.
Tầm bay xa: 540 m.
Tầm bay xa: 180 m.
Tầm bay xa: 60 m.
Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa các lực tác dụng lên một vật và gia tốc gây ra tương ứng như hình bên. Khối lượng của vật bằng bao nhiêu kg?
Khối lượng vật: 2 kg.
Khối lượng vật: 4 kg.
Khối lượng vật: 1 kg.
Khối lượng vật: 0,5 kg.
Câu 9. Một vật có khối lượng 2,0 kg lúc đầu đứng yên, chịu tác dụng hợp lực có độ lớn 1,0 N trong khoảng thời gian 2,0 giây. Bỏ qua ma sát. Xác định gia tốc và quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó? (lấy đến chữ số thập phân thứ nhất)
Gia tốc: 0,5 m/s². Quãng đường: 1,0 m.
Gia tốc: 2,0 m/s². Quãng đường: 4,0 m.
Gia tốc: 1,0 m/s². Quãng đường: 2,0 m.
Gia tốc: 0,2 m/s². Quãng đường: 0,4 m.
Câu 10. Một học sinh đẩy thùng hàng 15 kg trên sàn nhà với lực 80 N theo phương ngang. Hệ số ma sát giữa thùng hàng và sàn là 0,2. Lấy g = 9,8m/s².
a) Gia tốc: 3,6 m/s². b) Quãng đường: 7,2 m.
b) Gia tốc: 2,8 m/s². b) Quãng đường: 5,6 m.
c) Gia tốc: 4,2 m/s². b) Quãng đường: 8,4 m.
d) Gia tốc: 1,5 m/s². b) Quãng đường: 3,0 m.
Câu 11. Thùng sơn Dulux có khối lượng 25 kg đang nằm yên trên sàn nhà. Nam tác dụng vào thùng sơn một lực kéo để thùng sơn chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn 0,5 m/s². Hệ số ma sát trượt giữa đáy thùng sơn và sàn nhà là μ = 0,25. Lấy g = 9,8 m/s². Độ lớn lực kéo mà Nam tác dụng vào thùng sơn là bao nhiêu N?
86,25 N
72,5 N
98,0 N
61,25 N
Một vật được thả rơi không vận tốc đầu, khi vừa chạm đất vật có vận tốc v = 60 m/s. Lấy g = 10 m/s². a) Tìm quãng đường vật đã rơi và thời gian rơi của vật. b) Tìm quãng đường vật rơi được trong 2 giây đầu tiên, trong giây thứ 2.
a) Quãng đường: 180 m, thời gian: 6 s. b) Quãng đường 2 giây đầu: 20 m, trong giây thứ 2: 15 m.
a) Quãng đường: 120 m, thời gian: 8 s. b) Quãng đường 2 giây đầu: 30 m, trong giây thứ 2: 25 m.
a) Quãng đường: 200 m, thời gian: 5 s. b) Quãng đường 2 giây đầu: 25 m, trong giây thứ 2: 20 m.
a) Quãng đường: 150 m, thời gian: 7 s. b) Quãng đường 2 giây đầu: 18 m, trong giây thứ 2: 12 m.
Câu 2. Một vật được thả rơi tự do thẳng đứng xuống dưới. Lấy g = 9,8 m/s². a) Tính quãng đường vật rơi được trong giây thứ 4 kể từ lúc thả. b) Trong khoảng thời gian giây thứ 4 đó, vận tốc của vật đã tăng lên một lượng bằng bao nhiêu?
a) Quãng đường: 34,3 m. b) Vận tốc tăng: 9,8 m/s.
a) Quãng đường: 19,6 m. b) Vận tốc tăng: 4,9 m/s.
a) Quãng đường: 44,1 m. b) Vận tốc tăng: 19,6 m/s.
a) Quãng đường: 9,8 m. b) Vận tốc tăng: 2,45 m/s.
Câu 3. Một vật khối lượng 0,2 kg đang nằm yên trên mặt phẳng ngang thì chịu tác dụng của lực kéo F có độ lớn là 1 N theo phương nằm ngang. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,1. Lấy g = 10 m/s². a) Tính gia tốc của vật và quãng đường vật đi sau 5 s. b) Sau 5 s lực kéo ngừng tác dụng, vật chuyển động như thế nào, sau bao lâu thì dừng lại?
a) Gia tốc: 3 m/s², quãng đường: 37,5 m. b) Vật chuyển động chậm dần đều, dừng lại sau 3 s.
a) Gia tốc: 2 m/s², quãng đường: 25 m. b) Vật chuyển động đều, không dừng lại.
a) Gia tốc: 5 m/s², quãng đường: 50 m. b) Vật chuyển động nhanh dần đều, dừng lại sau 2 s.
a) Gia tốc: 1 m/s², quãng đường: 10 m. b) Vật chuyển động chậm dần đều, dừng lại sau 5 s.
Câu 4. Một người đẩy một thùng hàng, khối lượng 50 kg, trượt trên sàn nhà. Lực đẩy có phương nằm ngang với độ lớn là 180 N, biết hệ số ma sát trượt giữa thùng hàng và sàn nhà là μ = 0,25. Lấy g = 9,8m/s². a) Tính gia tốc của thùng hàng.
a = (F - μmg)/m = (180 - 0,25*50*9,8)/50 = 0,68 m/s²
a = (F + μmg)/m = (180 + 0,25*50*9,8)/50 = 3,13 m/s²
a = (F - μmg)/m = (180 - 0,25*50*9,8)/50 = 2,5 m/s²
a = (F - μmg)/m = (180 - 0,25*50*9,8)/50 = 1,2 m/s²
Câu 4. Một người đẩy một thùng hàng, khối lượng 50 kg, trượt trên sàn nhà. Lực đẩy có phương nằm ngang với độ lớn là 180 N, biết hệ số ma sát trượt giữa thùng hàng và sàn nhà là μ = 0,25. Lấy g = 9,8m/s². b) Quãng đường dịch chuyển được của thùng hàng sau 2 s là bao nhiêu mét?
1,36 m
2,50 m
0,98 m
3,20 m
Câu 5. Một ô tô có khối lượng 5 tấn đang đứng yên và bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của lực kéo động cơ Fₖ. Sau khi dịch chuyển được 250 m, vận tốc của ô tô đạt được 72 km/h. Trong quá trình chuyển động, hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường là 0,05. Lấy g=10 m/s².
a) Tính lực ma sát và lực kéo.
A. Lực ma sát là 2500 N, lực kéo là 4000 N.
B. Lực ma sát là 2500 N, lực kéo là 5000 N.
C. Lực ma sát là 2000 N, lực kéo là 4000 N.
D. Lực ma sát là 2000 N, lực kéo là 5000 N.
Câu 5. Một ô tô có khối lượng 5 tấn đang đứng yên và bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của lực kéo động cơ Fₖ. Sau khi dịch chuyển được 250 m, vận tốc của ô tô đạt được 72 km/h. Trong quá trình chuyển động, hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường là 0,05. Lấy g=10 m/s². b) Tính thời gian ô tô chuyển động và vận tốc trung bình trong thời gian đó.
Thời gian: t = (2s)/v = (2*250)/(20) = 25 s Vận tốc trung bình: vtb = (0 + 20)/2 = 10 m/s
Thời gian: t = (2*250)/(10) = 50 s Vận tốc trung bình: vtb = (0 + 20)/2 = 15 m/s
Thời gian: t = (2*250)/(30) = 16,67 s Vận tốc trung bình: vtb = (0 + 30)/2 = 15 m/s
Thời gian: t = (2*250)/(25) = 20 s Vận tốc trung bình: vtb = (0 + 25)/2 = 12,5 m/s
Câu 6. Trong trò chơi kéo co, đội của An và đội của Bình cùng tranh sức. Đội của An tác dụng vào dây một lực có độ lớn 420 N trong khi đội của Bình là 500 N. Xác định độ lớn hợp lực của đội chiến thắng.
80 N (đội của Bình thắng)
920 N (đội của An thắng)
420 N (đội của An thắng)
500 N (đội của Bình thắng)
Câu 7. Một ô tô có khối lượng 2 tấn bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều trên đường nằm ngang từ trạng thái nghỉ. Sau thời gian 10 s vận tốc của vật đạt 36 km/h. Trong quá trình chuyển động thì ô tô luôn chịu tác dụng của lực kéo Fₖ của động cơ và lực cản có độ lớn bằng 500 N. Lấy g = 10 m/s². a) Tính lực kéo của động cơ ô tô.
Fk = F_cản + ma = 500 + (2000*1)/10 = 700 N
Fk = F_cản + ma = 500 + (2000*0.5)/10 = 600 N
Fk = F_cản + ma = 500 + (2000*2)/10 = 900 N
Fk = F_cản + ma = 500 + (2000*1.5)/10 = 800 N
Câu 7. Một ô tô có khối lượng 2 tấn bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều trên đường nằm ngang từ trạng thái nghỉ. Sau thời gian 10 s vận tốc của vật đạt 36 km/h. Trong quá trình chuyển động thì ô tô luôn chịu tác dụng của lực kéo Fₖ của động cơ và lực cản có độ lớn bằng 500 N. Lấy g = 10 m/s². b) Sau khi xe đi được 200 m thì xe tắt máy và đi lên một dốc cao 30 m, nghiêng 30° so phương ngang. Hỏi xe có lên tới đỉnh dốc không. Bỏ qua ma sát của xe và mặt đường. Biết lực cản không đổi trong cả quá trình chuyển động của ô tô.
Xe không lên tới đỉnh dốc vì động năng không đủ vượt qua thế năng trọng trường.
Xe lên tới đỉnh dốc vì động năng lớn hơn thế năng trọng trường.
Xe lên tới đỉnh dốc vì lực cản không ảnh hưởng đến chuyển động trên dốc.
Xe không lên tới đỉnh dốc vì lực cản quá lớn.
Cho một mặt phẳng nghiêng so với phương ngang góc α như hình vẽ. Một vật có khối lượng m = 5 kg đang đứng yên tại chân mặt phẳng nghiêng. Tác dụng lên vật lực F có phương song song với mặt phẳng nghiêng độ lớn là 27 N, chiều hướng lên, sau 5 s vận tốc của vật đạt 2 m/s. Cho mặt phẳng nghiêng đủ dài. Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng. Lấy g = 10 m/s². Tìm góc α.
α ≈ 33°
α ≈ 45°
α ≈ 15°
α ≈ 60°
Một vật ở chân mặt phẳng nghiêng, góc nghiêng α = 30°. Truyền cho vật một vận tốc ban đầu v₀ = 10 m/s hướng lên mặt phẳng nghiêng. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,3. Lấy g = 9,8m/s². Quãng đường mà vật đi được sau 2 s kể từ khi bắt đầu được truyền vận tốc là bao nhiêu mét?
5,10 m
8,20 m
3,50 m
6,75 m
Câu 10. Một quả bóng tennis có khối lượng 60 g bay ngang với tốc độ 90 km/h đến đập vuông góc vào một bức tường thẳng đứng rồi bật trở lại theo phương cũ với tốc độ 72 km/h. Cho rằng khoảng thời gian bóng tương tác với tường là 0,02 s. Độ lớn lực của tường tác dụng lên quả bóng là bao nhiêu Niuton?
135 N
90 N
60 N
180 N
Câu 11. Viên bi A đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc 20 m/s thì va chạm đàn hồi với viên bi B đang đứng yên, sau va chạm bi A tiếp tục chuyển động theo phương cũ với vận tốc 10 m/s. Cho khối lượng của hai viên bi mA = 200 g, mB = 100g. Bỏ qua ma sát. Vận tốc của viên bi B sau va chạm là bao nhiêu m/s?
20 m/s
5 m/s
10 m/s
15 m/s
Hai vật nhỏ có khối lượng m₁ và m₂ đặt trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát. Gắn m₁ với một lò xo nhẹ rồi ép sát m₁ vào để lò xo bị nén rồi buông ra. Sau đó, hai vật chuyển động đi được những quãng đường s₁ = 1 m ; s₂ = 3 m trong cùng một khoảng thời gian. Bỏ qua ma sát. Biết m₁ + m₂ = 0,4 kg. Khối lượng m₂ bằng bao nhiêu gam?
m₂ = (s₁/(s₁+s₂))*(m₁+m₂) = (1/4)*0,4 = 0,1 kg = 100 gam
m₂ = (s₂/(s₁+s₂))*(m₁+m₂) = (3/4)*0,4 = 0,3 kg = 300 gam
m₂ = (s₁/(s₂-s₁))*(m₁+m₂) = (1/2)*0,4 = 0,2 kg = 200 gam
m₂ = (s₂/(s₂+s₁))*(m₁+m₂) = (3/4)*0,4 = 0,15 kg = 150 gam
