Font size
WorksheetsHk 2 vat ly 12
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 7mins
Khi nói về phản ứng hạt nhân, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tổng động năng của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.
Năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.
Tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.
Tất cả các phản ứng hạt nhân đều thu năng lượng.
Biết khối lượng của prôtôn là 1,00728 u; của nơtron là 1,00866 u; của hạt nhân2211 Na 22,98373 u và 1u = 931,5 MeV/c 2. Năng lượng liên kết của Na bằng:
8,11 MeV
81,11 MeV
186,55 MeV
18,66 MeV.
Gọi mp, mn và m lần lượt là khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân . Hệ thức nào sau đây là đúng?
Zmp + (A - Z)mn < m
Zmp + (A - Z)mn > m
Zmp + (A - Z)mn = m
Zmp + Amn = m
Cho khối lượng của hạt prôton; nơtron và hạt nhân đơteri 21D lần lượt là 1,0073u ; 1,0087u và 2,0136u. Biết 1u = 931,5MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân đơteri 21D là :
1,1178 MeV
4.4712 MeV
3,3534 MeV
2,2356 MeV
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết càng nhỏ.
năng lượng liên kết càng lớn
năng lượng liên kết càng nhỏ.
Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân được xác định bằng
tích của khối lượng của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
thương số giữa năng lượng liên kết của hạt nhân và số nuclôn của hạt nhân ấy.
tích của năng lượng liên kết của hạt nhân với số nuclôn của hạt nhân ấy.
tích của độ hụt khối của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
Hạt nhân urani 23592U có năng lượng liên kết riêng là 7,6 MeV/nuclôn. Độ hụt khối của hạt nhân là
1,917 u.
1,942 u.
1,754 u.
0,751 u.
Cho khối lượng của hạt nhân 10747Ag là 106,8783u; của nơtron là 1,0087u; của prôtôn là 1,0073u. Độ hụt khối của hạt nhân là
0,9868u.
0,6986u.
0,6868u.
0,9686u.
Hạt nhân càng bền vững khi có
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
số prôtôn càng lớn.
số nuclôn càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
(NB) Phát ứng hạt nhân là quá trình tương tác dẫn đến
sự biến đổi của hạt nhân.
sự biến đổi lớp vỏ nguyên tử.
sự biến đổi kích thước hạt nhân.
sự biến đổi kích thước nguyên tử.
(TH) Trong phản ứng hạt yếu tố nào sau đây không được bảo toàn?
năng lượng.
động lượng.
khối lượng.
số khối.
(TH) Phản ứng hạt nhân luôn bảo toàn
khối lượng nghỉ.
số proton.
số nơtron.
số khối.
(TH) Phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng khi
khối lượng trước phản ứng lớn hơn khối lượng sau phản ứng.
khối lượng trước phản ứng nhỏ hơn khối lượng sau phản ứng.
động lượng trước phản ứng lớn hơn động lượng sau phản ứng.
động lượng trước phản ứng nhỏ hơn động lượng sau phản ứng.
Các phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn:
số nuclôn.
số nơtron
khối lượng.
số prôtôn.
Các phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn
điện tích
động lượng
năng lượng toàn phần.
số proton.
Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt nhân
không đổi
luôn tăng
luôn giảm
tăng hay giảm tùy theo phản ứng
Trong phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng, so với tổng khối lượng các hạt nhân trước phản úng thì tổng khối lượng của các hạt nhân sau phản ứng
nhỏ hơn
lớn hơn
bằng nhau
tăng gấp đôi
Trong phản ứng hạt nhânthu năng lượng, tổng khối lượng các hạt nhân sau phản ứng
lớn hơn tổng khối lương các hạt nhân trước phản ứng
nhỏ hơn tổng khối lương các hạt nhân trước phản ứnglớn hơn
bằng tổng khối lương các hạt nhân trước phản ứng
có thể lớn hơn hoạc nhỏ hơn tổng khối lượng các hạt nhân trước phản ứng
Năng lượng tỏa ra hay thu vào trong một phản ứng hạt nhân được tính theo công thức
W=(mtrước−msau)c2
W=(mtrước+msau)c2
W=(mtrước−msau)c
W=(mtrước+msau)c
(TH) Phản ứng hạt nhân luôn bảo toàn
khối lượng nghỉ.
số proton.
số nơtron.
số khối.
Phóng xạ nhân tạo là quá trình biến đổi hạt nhân
không tự phát, do tác động bên ngoài
Tự phát, do tác động bên ngoài
Không tự phát, không do tác động bên ngoài
Tự phát , không do tác động bên ngoài
Phản ứng hạt nhân là phản ứng có sự biến đổi ở
hạt nhân
vỏ
lớp thứ 1
lớp ngoài cùng
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử không bền vững bị biến đổi thành
hạt nhân của nguyên tử khác, đồng thời phát ra tia phóng xạ
hạt nhân của nguyên tử kế tiếp, đồng thời phát ra tia phóng xạ
hạt nhân của nguyên tử đứng trước, đồng thời phát ra tia phóng xạ
hạt nhân của nguyên tử khác, đồng thời phát ra hạt alpha.
Sự phóng xạ tự nhiên là hiện tượng các nguyên tố
tự phát ra tia phóng xạ, không do tác động bên ngoài
không tự phát ra tia phóng xạ, do tác động bên ngoài
tự phát ra tia phóng xạ, do tác động bên ngoài
tự phát ra tia âm cực, không do tác động bên ngoài
Làm sao để chuyển thủy ngân (Hg) thành Vàng(Au)
Thêm 1 proton từ HG
Bớt 1 proton từ hạt nhân
Bớt 1 electron từ Hg
Thêm 1 electron từ Hg
Chọn phát biểu sai
Đồng vị 131 I điều trị ung thư tuyến giá
Đồng vị 14 C xác định niên đại cổ vật
Đồng vị 235 U dùng để tạo ra năng lượng hạt nhân
Các tia phóng xạ không nguy hiểm đến con người và sự sống.
Câu 37: Biết khối lượng của prôtôn; nơtron; hạt nhân 16/8 O lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân 16/8 O xấp xỉ bằng
A. 14,25 MeV.
B. 18,76 MeV.
C. 128,17 MeV.
D. 190,81 MeV.
Câu 38: Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là 37,9638 u và tổng khối lượng nghỉ các hạt sau phản ứng là 37,9656 u. Lấy 1 u = 931,5 MeV/c2. Phản ứng này
A. tỏa năng lượng 16,8 MeV.
B. thu năng lượng 1,68 MeV.
C. thu năng lượng 16,8 MeV.
D. tỏa năng lượng 1,68 MeV
: Trong các hạt nhân: 4/2 He, 7/3 Li, 56/26 Fe và 235/92 U, hạt nhân bền vững nhất là
A. 4/2 He
B.7/3 Li
56/26 Fe
235/92 U
Câu 40: Cho phản ứng hạt nhân: X + 19/9 F --> 4/2 He +16/8 O . Hạt X là
A. anpha
B. nơtron.
C. đơteri
D. prôtôn
Câu 41: Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ . Ở thời điểm t0 = 0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là
A. N0 e-lt.
B. N0(1 – elt).
C. N0(1 – e-lt).
D. N0(1 - lt).
Câu 42: Một chất phóng xạ có hằng số phóng xạ là Chu kì bán rã của chất phóng xạ này được tính bằng công thức nào sau đây?
A. T= λln2
B. T= λln2
C. T= 2λln2
D. T= ln2λ
Câu 43: Ban đầu có 20 gam chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Khối lượng của chất X còn lại sau khoảng thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu bằng
A. 3,2 gam.
B. 2,5 gam
C. 4,5 gam
D. 1,5 gam.
Câu 44: Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ?
A. Tia γ
B. Tia B+.
C. Tia α
D. Tia X.
Câu 34: Số nuclôn của hạt nhân 230/90Th nhiều hơn số nuclôn của hạt nhân 210/84Po là
A. 6.
B. 126
C. 20.
D. 14.
Câu 31: Cho tốc độ ánh sáng trong chân không là c. Theo thuyết tương đối, một vật có khối lượng nghỉ m0 chuyển động với tốc độ v thì nó có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là
A. 1−(cv)2m0
B. m01−(cv)2
C. 1+(cv)2m0
D. m0 1+(cv)2
Giới hạn quang điện của đồng là 0,3μm .Trong chân không,chiếu ánh sáng đơn sắc vào một tấm đồng. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra nếu ánh sáng có bước sóng
0,41μm
0,32μm
0,25μm
0,36μm
Giới hạn quang điện của kim loại Natri là 0,5μm . Công thoát electron của Natri là:
2,48eV
1,48eV
3,48eV
4,48eV
Công thoát của êlectron khỏi kẽm là 3,549eV. Giới hạn quang điện của kẽm bằng
350nm
340nm
320nm
310nm
Phát biểu nào dưới đây về lưỡng tính sóng hạt là sai
Sóng điện từ có bước sóng càng ngắn càng thể hiện rõ tính chất sóng.
Các sóng điện từ có bước sóng càng dài thì tính chất sóng càng thể hiện rõ hơn tính chất hạt.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng thể hiện tính chất sóng.
Hiện tượng quang điện ánh sáng thể hiện tính chất hạt.
Bước sóng dài nhất để bứt được electrôn ra khỏi 2 kim loại X và Y lần lượt là 3 nm và 4,5 nm. Công thoát tương ứng là A1 và A2 sẽ là
A2 = 2A1.
A1 = 1,5A2.
A2 = 1,5A1.
A1 = 2A2
Khi chiếu vào kim loại một chùm ánh sáng mà không thấy các e- thoát ra vì
chùm ánh sáng có cường độ quá nhỏ.
công thoát e nhỏ hơn năng lượng phôtôn.
bước sóng ánh sáng lớn hơn giới hạn quang điện.
kim loại hấp thụ quá ít ánh sáng đó.
Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,75 μm và λ2 = 0,25 μm vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện λ0 = 0,35 μm. Bức xạ nào gây ra hiện tượng quang điện?
Không có bức xạ nào trong hai bức xạ trên.
Chỉ có bức xạ λ2.
Chỉ có bức xạ λ1.
Cả hai bức xạ.
Công thoát electron ra khỏi một kim loại là A = 1,88 eV. Giới hạn quang điện của kim loại đó là
0,33 μm.
0,22 μm.
0,45 μm.
0,66 μm.
Năng lượng của phôtôn là 2,8.10–19 J. Cho hằng số Planck h = 6,625.10–34 J.s ; vận tốc của ánh sáng trong chân không là c = 3.108 m/s. Bước sóng của ánh sáng này là
0,45 μm.
0,58 μm.
0,66 μm.
0,71 μm.
Chọn câu đúng về hiện tượng quang điện
Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron khỏi bề mặt
kim loại
Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron khỏi bề mặt bán dẫn
Hiện tượng ánh sáng giải phóng các êlectron và lổ trống
trong bán dẫn
Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron và lổ trống khỏi bề mặt kim loại
Chọn tất cả các câu đúng
Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện
Chọn tất cả các câu đúng
Năng lượng phôton
Chọn câu sai
Thuyết lượng tử ánh sáng
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn
Các phôtôn của một đơn sắc thì giống nhau
Năng lượng của phôtôn luôn luôn bằng hf
Tốc độ lan truyền phôtôn trong chân không là v << c
Chọn tất cả các câu đúng
Thuyết lượng tử ánh sáng
Phôtôn có thể chuyển động hoặc đứng yên
Ánh sáng là hạt phôtôn
Nguyên tử phát xạ ánh sáng thì có nghĩa là hấp thụ phôtôn
Tốc độ phôtôn trong chân không là c = 3.108 m/s
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Cho biết bán kính Bo r0 = 5,3.10-11 m. Quỹ đạo dừng M của êlectron trong nguyên tử có bán kính
47,7.10-10 m
4,77.10-10 m.
1,59.10-11 m.
15,9.10-11 m.
Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0 . Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo giảm bớt
12r0
16r0
25r0
9r0
Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chứng tỏ ánh sáng
có tính chất sóng
là sóng siêu âm
là sóng dọc
có tính chất hạt.
Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa trên hiện tượng
quang điện trong
quang-phát quang
tán sắc ánh sáng
huỳnh quang
Chùm nguyên tử H đang ở trạng thái cơ bản, bị kích thích phát sáng thì chúng có thể phát ra tối đa 3 vạch quang phổ. Khi bị kích thích electron trong nguyên tử H đã chuyển sang quỹ đạo
L
M
O
N
Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
A. B.
C. D.
màn hình máy vô tuyến.
lò vi sóng.
hồ quang điện.
lò sưởi điện.
Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây đúng?
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện đối với mọi kim loại.
Tần số của tia hồng ngoại nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều làm ion hóa mạnh các chất khí.
Một vật bị nung nóng phát ra tia tử ngoại, khi đó vật không phát ra tia hồng ngoại.
Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia X.
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia X, tia tử ngoại.
ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X.
tia X, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
Tia X có cùng bản chất với
tia β+
tia α
tia hồng ngoại.
Tia β−
Bức xạ có tần số nhỏ nhất trong số các bức xạ hồng ngoại, tử ngoại, Rơn-ghen, gamma là
gamma.
hồng ngoại.
Rơn-ghen.
tử ngoại.
Một chùm bức xạ điện từ có tần số 24.1014 Hz. Trong không khí (chiết suất lấy bằng 1), chùm bức xạ này có bước sóng bằng bao nhiêu và thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ? Cho vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s.
λ = 0,48 μ m; vùng ánh sáng nhìn thấy.
λ = 48 pm; vùng tia X.
λ = 1,25 μ m; vùng hồng ngoại.
λ = 125 nm; vùng tử ngoại.
Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng vân trên màn quan sát là 1 mm. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc ba bằng
5 mm
4 mm
3 mm
6 mm
Hai khe Y-âng cách nhau 3mm được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc có λ= 0,5μm. Khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 1,5m. Điểm M trên màn cách vân trung tâm 1,5mm có vân sáng hay vân tối thứ mấy kể từ vân sáng trung tâm?
Vân tối thứ 5
Vân sáng thứ 5
Vân sáng thứ 4
Vân sáng thứ 6
Mạch dao động LC gồm cuộn cảm có độ tự cảm L = 2 mH và tụ điện có điện dung C = 2 pF,
(lấy π2=10 ). Tần số dao động của mạch là
f = 1 MHz
f = 1 Hz
f = 2,5 Hz
f = 2,5 MHz
Xét 4 hạt: notrino,notron, proton, electron. Các hạt này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của khối lượng nghỉ là
A. notron, prôtôn, notrinô, êlectron.
B. prôtôn, notron, êlectron, nơtrinô.
C. notron, prôtôn, êlectron, nơtrinô.
D. nơtrinô, notron, prôtôn, êlectron.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mẫu nguyên tử Borh?
A. Trạng thái kích thích có năng lượng càng cao thì bán kính quỹ đạo của êlectron càng lớn.
B. Trong các trạng thái dừng, động năng của êlectron trong nguyên tử bằng không.
C. Khi ở trạng thái cơ bản, nguyên tử có năng lượng cao nhất.
D. Nguyên tử bức xạ khi chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích.
Khi nói về tia laze, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tia laze là chùm sáng có độ đơn sắc cao.
B. Tia laze gây ra hiện tượng quang điện với tất cả các kim loại.
C. Tia laze là chùm sáng song song.
D. Tia laze là chùm sáng kết hợp.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về quang phổ liên tục?
A. Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
B. Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
C. Quang phổ liên tục là những vạch màu riêng biệt trên một nền tối.
D. Quang phổ liên tục do các vật rắn, lỏng hoặc khí có áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra.
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
A. truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kỳ.
B. giảm điện trở của kim loại khi được chiếu sáng.
C. giảm điện trở của một chất bán dẫn khi được chiếu ánh sáng thích hợp.
D. một chất cách điện trở thành dẫn điện khi được chiếu sáng.
Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào sau đây đúng?
Tốc độ truyền của một ánh sáng đơn sắc trong nước và trong không khí là như nhau.
Ánh sáng trắng là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.
Trong thủy tinh, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với tốc độ như nhau
Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
Khi nói về quang điện, phát biểu nào sau đây sai?
Chất quang dẫn là chất dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở thành chất dẫn điện tốt khi bị chiếu ánh sáng thích hợp
Điện trở của quang điện trở giảm khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào
Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài vì nó nhận năng lượng ánh sáng từ bên ngoài
Công thoát êlectron của kim loại thường lớn hơn năng lượng cần thiết để giải phóng êlectron liên kết trong chất bán dẫn
Trong thí nghiệp Y–âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m. Tại điểm M trên màn quan sát cách vân sáng trung tâm 3mm có vân sáng bậc 3. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
0,5 μm
0,45 μm
0,6 μm
0,75 μm
Điện tích cực đại trên tụ và dòng điện cực đại qua cuộn cảm của một mạch dao động lần lượt là
10−6C và 10 A. Bước sóng điện từ do mạch phát ra nhận giá trị đúng nào sau đây?
188 m
99 m
314 m
628 m
Trong mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện, bộ cuộn cảm có độ tự cảm thay đổi từ 1mH dến 25mH. Ðể mạch chỉ bắt được các sóng điện từ có bước sóng từ 120m đến 1200m thì bộ tụ điện phải có điện dụng biến đổi từ
4 pF đến 400 pF
4pF đến 16 pF
16 pF - 160 pF
160 pF - 400 pF
Trong mạch dao động LC có dao động điện từ tự do (dao động riêng) với tần số góc
104 srad. Điện tích cực đại trên tụ điện là 10−9 C . Khi cường độ dòng điện trong mạch bằng 6.10−6 A thì điện tích trên tụ điện là
2.10−10C
4.10−10C
8.10−10C
6.10−10 C
Sóng điện từ
là sóng dọc hoặc sóng ngang.
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương
không truyền được trong chân không
Xét mạch dao động điện từ tự do LC với tần số góc . Giá trị cực đại điện tích của tụ điện là q0 , cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0 . Hệ thức đúng là
q0 = I0.ω
q0 =I0.ω
I0 = q0.ω
I0 = q0.ω
Sóng điện từ
luôn là sóng ngang
luôn là sóng dọc
có thể là sóng ngang, có thể là sóng dọc
là sóng từ đài phát thanh
Một sóng điện từ được phát tại Trường Sa hướng lên vệ tinh VINASAT1 theo phương vuông góc với mặt đất. Tại một thời điểm t, vecto điện trường đang hướng về đất liền dọc theo các đường vi tuyến thì lúc đó vecto cảm ứng từ đang hướng về phía
đông
tây
nam
bắc
Sơ đồ khối của một máy phát sóng vô tuyến đơn giản là:
Anten thu, chọn sóng, biến điệu, khuếch đại âm tần, loa.
Anten thu, chọn sóng, tách sóng, khuếch đại âm tần, loa.
Micro, chọn sóng, biến điệu, khuếch đại cao tần, anten.
Micro, máy phát dao động cao tần, biến điệu, khuếch đại cao tần, anten
Sơ đồ khối của một máy thu sóng vô tuyến đơn giản là:
Anten thu, biến diệu, chọn sóng, tách sóng, loa.
Anten thu, chọn sóng, tách sóng, khuếch đại âm tần, loa.
Anten thu, máy phát dao động cao tần, tách sóng, loa.
Anten thu, chọn sóng, khuếch đại cao tần, loa.
Trong sơ đồ khối của một máy phát sóng vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào duới đây?
anten
mạch biến điệu
máy phát cao tần
mạch tách sóng
Phát biểu nào sai khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện từ trường biến thiên theo thời gian.
Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường luôn dao động lệch pha nhau 900.
Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì.
Sóng điện từ dùng trong thông tin vô tuyến gọi là sóng vô tuyến.
Xét mạch dao động điện từ tự do LC. Tần số dao động f được tính bằng biểu thức
f = 2πLC1
f =LC1
f = 2πLC
f = LC
Mạch dao động điện từ gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,1 H và tụ điện có điện dung 1200pF . Lấy . Chu kỳ của dao động là
80 μs
8 μs
80π μs
8π μs
Xét mạch dao động điện từ tự do LC với tần chu kỳ T. Điều chỉnh C tăng lên gấp đôi và L giảm 8 lần thì chu kỳ dao động của điện từ trong mạch là
T
2T
0,5 T
T2
Một sóng điện từ có tần số f lan truyền sóng trong chân không với tốc độ c thì có bước sóng được tính bằng biểu thức
λ = fc
λ = cf
λ = f.c
λ = fc2
Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây?
phản xạ
mang năng lượng
truyền được trong chân không
khúc xạ
Điện tích trên tụ trong mạch dao động LC lí tưởng có đồ thị như hình vẽ. Phương trình điện tích trên tụ là
8.cos(π.104t − 2π) μC
8.cos(π.104.t +2π) μC
8.cos(2π.104t+2π) μC
8.cos(2π.104 t−2π) μC
Cho
mạch dao động điện từ LC lý tưởng với C có thể điều chỉnh được. Khi C = C0 thì mạch dao động
với tần số f. Để tần số dao động là 2f thì cần phải chỉnh điện đến giá trị
0,25C0
0,5C0
2C0
4C0
Trong thí nghiệm giao thoa khe I-âng có khoảng vân là i. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 7 ở cùng một bên vân trung tâm là
x = 3i
x = 4i
x = 5i
x = 10i
Ánh sáng nhìn thấy có bước sóng nằm trong khoảng nào?
200 nm đến 800 nm
380 nm đến 760 nm
250 nm đến 700 nm
320 nm đến 740 nm
Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng vân trên màn quan sát là 1 mm. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc ba bằng
5 mm
4 mm
3 mm
6 mm
Trong một thí nghiệm Y âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc là 600nm, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2m. Khoảng vân quan sát được trên màn có giá trị bằng:
1,5mm
0,3mm
1,2mm
0,9mm
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng khoảng cách giữa hai khe là a = 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 1 m, ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5 μm. Khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân sáng bậc 5 ở hai bên so với vân sáng trung tâm là
0,50 mm
0,75 mm
1,25 mm
2 mm
Trong giao thoa ánh sáng đơn sắc qua khe Young, nếu giảm khoảng cách giữa 2 khe S1S2 thì
khoảng vân giảm đi
khoảng vân không đổi
khoảng vân tăng lên
hệ vân bị dịch chuyển
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m và khoảng vân là 0,8 mm. Cho c = 3.108 m/s. Tần số ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
5,5.1014 Hz
4,5. 1014 Hz
7,5.1014 Hz
6,5. 1014 Hz
Trong phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt nhân
không đổi
luôn tăng
luôn giảm
tăng hay giảm tùy theo phản ứng
Trong các hạt nhân: 4/2 He, 7/3 Li, 56/26 Fe và 235/92 U, hạt nhân bền vững nhất là
A. 4/2 He
B.7/3 Li
56/26 Fe
235/92 U
Phản ứng hạt nhân luôn bảo toàn
khối lượng nghỉ.
số proton.
số nơtron.
số khối.
