Font size
WorksheetsVLY12-C2-Sóng cơ
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Sóng cơ là gì
Sự truyền chuyển động cơ trong không khí
Những dao động cơ học lan truyền trong môi trường vật chất
Chuyển động tương đối của vật này so với vật khác
Sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử môi trường
Sóng ngang là sóng:
lan truyền theo phương nằm ngang.
trong đó các phần tử sóng dao động theo phương nằm ngang.
trong đó các phần tử sóng dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
trong đó các phần tử sóng dao động theo cùng một phương với phương truyền sóng.
Bước sóng là:
quãng đường sóng truyền đi trong 1s.
khoảng cách giữa hai bụng sóng sóng gần nhất.
khoảng cách giữa hai điểm của sóng có li độ bằng không ở cùng một thời điểm.
khoảng cách giữa hai điểm của sóng gần nhất có cùng pha dao động.
Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với ibiên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng
một số ℓẻ lần nửa bước sóng
một số nguyên lần bước sóng.
một số nguyên lần nửa bước sóng
một số lẻ lần bước sóng
Vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào
năng lượng sóng
tần số dao động
môi trường truyền sóng
bước sóng
Một sóng cơ học có tần số f = 1000Hz lan truyền trong không khí. Sóng đó được gọi là
Âm nghe được
Siêu âm
Hạ âm
Không đủ điều kiện kết luận
Tốc độ truyền sóng trong một môi trường
phụ thuộc vào bản chất môi trường và biên độ sóng
phụ thuộc vào bản chất môi trường và tần số sóng
chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường
tăng theo cường độ sóng
Điều kiện để có hiện tượng giao thoa sóng là 2 sóng gặp nhau
cùng biên độ, cùng tốc độ giao nhau
cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian
cùng phương, cùng bước sóng giao thoa nhau
chuyển động ngược chiều nhau
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp
bằng hai lần bước sóng
bằng một bước sóng
bằng một nửa bước sóng
bằng một phần tư bước sóng
Ta quan sát thấy hiện tượng gì khi trên dây có sóng dừng
Tất cả phần tử dây đều đứng yên
Tất cả các điểm trên dây đều chuyển động với cùng tốc độ
Trên dây có những bụng sóng xen kẽ với nút sóng
Tất cả các điểm trên dây đều dao động với biên độ cực đại
Cảm giác về âm phụ thuộc những yếu tố nào?
Nguồn âm và môi trường truyền âm
Nguồn âm và tai người nghe
Môi trường truyền âm và tai người nghe
Tai người nghe và giây thần kinh thị giác
Tai con người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm trong khoảng nào
Từ 0 dB đến 1000 dB
Từ 10 dB đến 100 dB
Từ - 10 dB đến 100dB
Từ 0 dB đến 130 dB
Trong các nhạc cụ, hộp đàn có tác dụng
Làm tăng độ cao và độ to của âm
Tránh được tạp âm và tiếng ồn, làm cho tiếng đàn trong trẻo
Giữ cho âm phát ra có tần số ổn định
Vừa khuyếch đại âm, vừa tạo ra âm sắc riêng của âm do đàn phát ra
Tốc độ âm trong môi trường nào sau đây là lớn nhất
Môi trường không khí loãng
Môi trường không khí
Môi trường nước nguyên chất
Môi trường chất rắn
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Độ cao của âm chỉ phụ thuộc vào tần số
Tạp âm là các âm có tần số không xác định
Âm sắc là một đặc trưng vật lý của âm
Nhạc âm là các âm có tần số xác định
Sóng ngang
Chỉ truyền được trong chất rắn
Truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng
Không truyền được trong chất rắn
Truyền được trong chất rắn, chât lỏng và chất khí
Sóng dọc
Truyền được chất rắn, lỏng, khí
Có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng
Truyền được qua chân không
Chỉ truyền được trong chất rắn
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động ngược pha bằng
λ/4.
λ/2.
λ.
2λ.
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha bằng
λ/4.
λ.
λ/2.
2λ.
Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường tốc độ v. Bước sóng của sóng này trong môi trường đó là λ. Tần số dao động của sóng thỏa mãn hệ thức
ƒ = v/λ
ƒ = v.λ
ƒ = λ/v
ƒ = 2πv/λ
Một sóng cơ học có tần số ƒ lan truyền Trong một môi trường tốc độ v. Bước sóng λ của sóng này Trong môi trường đó được tính theo công thức
λ = v/ƒ
λ = v.ƒ
λ = ƒ/v
λ = 2πv/ƒ
Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của sợi dây phải bằng
một số lẻ lần nửa bước sóng
một số chẵn lần một phần tư bước sóng
một số nguyên lần bước sóng
một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
Một sóng âm truyền từ không khí vào nước, sóng âm đó ở hai môi trường:
Cùng vận tốc truyền.
Cùng tần số.
Cùng biên độ.
Cùng bước sóng.
Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng hợp với nhau 1 góc
0o
90o
180o
45o
Trong hiện tượng truyền sóng trên mặt nước do một nguồn sóng gây ra, nếu gọi bước sóng là λ, thì khoảng cách giữa n vòng tròn sóng (đỉnh sóng) liên tiếp nhau sẽ là
nλ
(n - 1)λ
0,5nλ
(n + 1)λ.
Một nguồn dao động đặt tại điểm A trên mặt chất lỏng nằm ngang phát ra dđđh theo phương thẳng đứng với phương trình uA = acosωt. Sóng do nguồn dao động này tạo ra truyền trên mặt chất lỏng có bước sóng λ tới điểm M cách A một khoảng x. Coi biên độ sóng và vận tốc sóng không đổi khi truyền đi thì phương trình dao động tại điểm M là
uM=acos(ωt)
uM=acos(ωt−λπx)
uM=acos(ωt+λπx)
uM=acos(ωt−λ2πx)
Một sóng cơ học lan truyền trong không khí có bước sóng λ. Với k∈Z .Khoảng cách d giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng dao động lệch pha nhau góc Δϕ=(2k+1)π là
d=(2k+1)4λ
d=(2k+1)2λ
d=(2k+1)λ
d=kλ
Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử dây tại M và O dao động lệch pha nhau
4π
3π
43π
32π
Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của sợi dây phải bằng
một số lẻ lần nửa bước sóng
một số chẵn lần một phần tư bước sóng
một số nguyên lần bước sóng
một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng cơ học có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng là sóng ngang.
Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất.
Sóng cơ học lan truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
Công thức tính bước sóng theo vận tốc truyền sóng v và chu kì T hay tần số f là:
Một sóng âm truyền từ không khí vào nước, sóng âm đó ở hai môi trường:
Cùng vận tốc truyền.
Cùng tần số.
Cùng biên độ.
Cùng bước sóng.
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng âm trong không khí là sóng dọc.
Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước.
Sóng âm trong không khí là sóng ngang.
Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.
Sóng (cơ học) ngang được truyền trong môi trường
Khí
Chân không
Lỏng
Rắn
Một sóng cơ truyền qua một môi trường vật chất. Kết luận nào sau đây là sai?
Vận tốc dao động của các phần tử môi trường bằng tốc độ truyền sóng
Trong không khí, các phần tử khí dao động theo phương truyền sóng
Trên mặt nước, các phần tử nước dao động theo phương vuông góc với mặt nước
Các phần tử môi trường dao động khi có sóng truyền qua
Sóng dọc truyền được trong các môi trường
rắn, lỏng và chân không.
khí, rắn và chân không.
rắn, lỏng và khí.
rắn và trên bề mặt chất lỏng.
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha nhau.
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng gọi là sóng dọc.
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng gọi là sóng ngang.
Tại một điểm của môi trường có sóng truyền qua, biên độ của sóng là biên độ dao động của phần tử môi trường.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường. Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động
cùng pha.
ngược pha.
lệch pha 2π
lệch pha 4π
Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng hợp với nhau 1 góc
0o
90o
180o
45o
Trong hiện tượng truyền sóng trên mặt nước do một nguồn sóng gây ra, nếu gọi bước sóng là λ, thì khoảng cách giữa n vòng tròn sóng (đỉnh sóng) liên tiếp nhau sẽ là
nλ
(n - 1)λ
0,5nλ
(n + 1)λ.
Một nguồn dao động đặt tại điểm A trên mặt chất lỏng nằm ngang phát ra dđđh theo phương thẳng đứng với phương trình uA = acosωt. Sóng do nguồn dao động này tạo ra truyền trên mặt chất lỏng có bước sóng λ tới điểm M cách A một khoảng x. Coi biên độ sóng và vận tốc sóng không đổi khi truyền đi thì phương trình dao động tại điểm M là
uM=acos(ωt)
uM=acos(ωt−λπx)
uM=acos(ωt+λπx)
uM=acos(ωt−λ2πx)
Một sóng cơ học lan truyền trong không khí có bước sóng λ. Với k∈Z .Khoảng cách d giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng dao động lệch pha nhau góc Δϕ=(2k+1)π là
d=(2k+1)4λ
d=(2k+1)2λ
d=(2k+1)λ
d=kλ
Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử dây tại M và O dao động lệch pha nhau
4π
3π
43π
32π
Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số ƒ = 13Hz và dao động ngược pha. Tại một điểm M cách A và B những khoảng d1 = 12 cm; d2 = 14 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực không có dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu? A. v = 26 m/s. B. v = 26 cm/s. C. v = 52 m/s. D. v = 52 cm/s.
26 cm/s
26 m/s
52 cm/s
52 m/s
Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì đại lượng nào sau đây không đổi
Bước sóng
Vận tốc truyền sóng
Biên độ dao động
Tần số dao động
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào dưới đây là sai?
Chu kỳ của sóng là chu kỳ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua, nó bằng chu kỳ dao động của nguồn tạo sóng.
Tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
. Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là đúng ?
Sóng cơ học là sự truyền năng lượng.
Sóng cơ học ngang là sóng có phương dao động theo phương ngang
Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng cơ là sự lan truyền môi trường vật chất
Sóng cơ
Là dao động cơ lan truyền trong một môi trường
là dao động của mọi điểm trong môi trường
là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường
là sự truyền chuyển động của các phần tử trong môi trường
Một sóng cơ học có tần số 120Hz truyền trong một môi trường với vận tốc 60m/s, thì bước sóng của nó là:
1m
2m
0,5m
0,25m
Trên một phương truyền sóng hai điểm gần nhau nhất dao động vuông pha thì cách nhau
Một bước sóng
Nửa bước sóng
1/4 bước sóng
3/4 bước sóng
Trên một phương truyền sóng hai điểm gần nhau nhất dao động vuông pha thì cách nhau
Một bước sóng
Nửa bước sóng
1/4 bước sóng
3/4 bước sóng
Sóng truyền trên dây với vận tốc 4m/s tần số của sóng thay đổi từ 22hz đến 26Hz. Điểm M cách nguồn một đoạn 28cm luôn luôn dao động vuông pha với nguồn. Bước sóng truyền trên dây là:
160cm
1,6cm
16cm
100cm
Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp cùng phương và cùng pha dao động. Biết biên độ, vận tốc của sóng không đổi trong quá trình truyền, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN. Trong đọan MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm. Vận tốc truyền sóng trong môi trường này bằng
2,4 m/s
1,2 m/s
0,3 m/s
0,6 m/s
Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với phương trình uA = uB = 2cos10πt (mm). Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. Phần tử M ở mặt nước cách hai nguồn lần lượt 10,5 cm và 13,5 cm có biên độ dao động là
2 mm
4 mm
1 mm
0 mm
Quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhô cao 16 lần trong 60s. Khoảng cách giữa 3 đỉnh sóng liên tiếp ở cùng phương truyền sóng là 24m. vận tốc truyền sóng có giá trị
2,5m/s
2m/s
3m/s
3,5m/s
Sóng truyền từ M đến N dọc theo phương truyền sóng với bước sóng 120cm. Biết rằng sóng tai N trễ pha hơn sóng tại M là 3π . Khoảng cách d = MN là
15cm
24cm
30cm
20cm
Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước , hai nguồn kết hợp A,B dao động có tần số 20 Hz . Tại một điểm cách hai nguồn A,B những khoảng d1 = 16 cm , d2 = 20 cm , sóng có biên độ cực đại .Giữa M và trung trực AB có ba dãy cực đại khác . Vận tốc truyền sóng trên mặt nước trong trường hợp này là
46 cm/s
20 cm/s
28 cm/s
40 cm/s
Sóng cơ
Là dao động cơ lan truyền trong một môi trường
là dao động của mọi điểm trong môi trường
là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường
là sự truyền chuyển động của các phần tử trong môi trường
Một sóng cơ học có tần số 120Hz truyền trong một môi trường với vận tốc 60m/s, thì bước sóng của nó là:
1m
2m
0,5m
0,25m
Trên một phương truyền sóng hai điểm gần nhau nhất dao động vuông pha thì cách nhau
Một bước sóng
Nửa bước sóng
1/4 bước sóng
3/4 bước sóng
Sóng truyền trên dây với vận tốc 4m/s tần số của sóng thay đổi từ 22hz đến 26Hz. Điểm M cách nguồn một đoạn 28cm luôn luôn dao động vuông pha với nguồn. Bước sóng truyền trên dây là:
160cm
1,6cm
16cm
100cm
Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với phương trình uA = uB = 2cos10πt (mm). Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. Phần tử M ở mặt nước cách hai nguồn lần lượt 10,5 cm và 13,5 cm có biên độ dao động là
2 mm
4 mm
1 mm
0 mm
Quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhô cao 16 lần trong 60s. Khoảng cách giữa 3 đỉnh sóng liên tiếp ở cùng phương truyền sóng là 24m. vận tốc truyền sóng có giá trị
2,5m/s
2m/s
3m/s
3,5m/s
Sóng truyền từ M đến N dọc theo phương truyền sóng với bước sóng 120cm. Biết rằng sóng tai N trễ pha hơn sóng tại M là 3π . Khoảng cách d = MN là
15cm
24cm
30cm
20cm
Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5m. Tốc độ truyền sóng là
30m/s
15m/s
12m/s
25m/s
Điều kiện để có cực tiểu giao thoa sóng là ( k thuộc z )
d2−d1=2kλ
d2−d1=(k+1)2λ
d2−d1=kλ+ 2λ
d2−d1=(2k+1) 4λ
Hai điểm S1,S2 trên mặt một chất lỏng cách nhau 16cm , dao động cùng pha với biên độ A và tần số 20Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1,2m/s. Giữa S1,S2 có bao nhiêu gợn sóng hình hyperbol?
4
5
6
7
Sóng cơ học lan truyền trong môi trường đàn hồi với vận tốc v không đồi, khi giảm tần số sóng xuống 4 lần thì bước sóng
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Một sóng cơ truyền trên một sợi dây rất dài với tốc độ 1 m/s và chu kì 0,5 s. Sóng cơ này có bước sóng là
150 cm/s
100 cm/s
50 cm/s
25 cm/s
Biết cường độ âm chuẩn là 10-12 W/m2. Khi cường độ âm tại một điểm là 10-5 W/m2 thì mức cường độ âm tại điểm đó là
7 B
9 B
5 B
12 B
Sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định, nếu tần là 48 Hz thì trên dây có 8 bụng sóng. Hỏi để trên dây có 4 nút (chưa kể hai đầu) thì tần số phải là bao nhiêu?
30 Hz
50 Hz
40 Hz
100 Hz
Hình vẽ bên biễu diễn một sóng ngang có chiều truyền sóng sang phải từ O đến x. P, Q là hai phân tử nằm trên cùng một phương truyền sóng khi có sóng truyền qua. Chuyển động của P và Q có đặc điểm nào sau đây?
Cả hai đồng thời chuyển động sang phải.
P đi xuống còn Q đi lên.
P đi lên còn Q đi xuống.
Cả hai đồng thời chuyển động sang trái.
Các vân giao thoa của hai nguồn kết hợp có dạng
đường thẳng hoặc đường hyperbol
đường thẳng hoặc đường parabol
đường hyperbol hoặc đường parabol
một phần của đường Elip
Một điểm thuộc vân cực đại nếu 2 dao động truyền tới nó
cùng pha.
ngược pha.
vuông pha.
cùng biên độ.
Một điểm thuộc vân cực tiểu nếu 2 dao động truyền tới nó
cùng pha.
ngược pha.
vuông pha.
cùng biên độ.
(VD) Trên một phương truyền sóng có hai điểm A và B dao động ngược pha cách nhau 25 cm. Giữa chúng còn có 2 điểm dao động ngược pha với A. Bước sóng của sóng này là
10 cm.
7,5 cm.
5 cm.
25/3 cm.
Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ
luôn cùng pha.
không cùng loại.
luôn ngược pha.
cùng tần số.
Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ
luôn cùng pha.
không cùng loại.
luôn ngược pha.
cùng tần số.
Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có
3 nút và 2 bụng.
7 nút và 6 bụng.
9 nút và 8 bụng.
5 nút và 4 bụng.
Một dây đàn hồi có chiều dài ℓ, hai đầu cố định. Sóng dừng trên dây có bước sóng dài nhất là
λmax = ℓ/2.
λmax = ℓ.
λmax = 2ℓ.
λmax = 4ℓ.
Con người bình thường sẽ nghe được các âm có tần số
thuộc dãy siêu trầm hay siêu âm
thuộc dãy siêu âm
từ 16 Hz đến 2000Hz
từ 16Hz đến 20000 Hz
Để thực hiện tạo sóng dừng trên sợi dây cố định hai đầu thì chiều dài dây phải thỏa điều kiện
l=kλ
l=k 2λ
l=k 4λ
l=(2k+1) 4λ
Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 0,08 s. Âm do lá thép phát ra là
âm mà tai người nghe được
nhạc âm
hạ âm
siêu âm
Âm cơ bản và hoạ âm bậc 2 do cùng một dây đàn phát ra có mối liên hệ với nhau như thế nào?
A. Hoạ âm có cường độ lớn hơn cường độ âm cơ bản.
B. Tần số hoạ âm bậc 2 lớn gấp đôi tần số âm cơ bản.
C. Tần số âm cơ bản lớn gấp đôi tần số hoạ âm bậc 2.
D. Tốc độ âm cơ bản lớn gấp đôi tốc độ hoạ âm bậc 2.
Trong các nhạc cụ, hộp đàn có tác dụng gì?
A. Làm tăng độ cao và độ to của âm;
B. Giữ cho âm phát ra có tần số ổn định.
C. Vừa khuyếch đại âm, vừa tạo ra âm sắc riêng của âm do đàn phát ra.
D. Tránh được tạp âm và tiếng ồn, làm cho tiếng đàn trong trẻo.
Hai âm cùng độ cao là hai âm có cùng
A. biên độ.
B. cường độ âm.
C. mức cường độ âm.
D. tần số.
Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây là SAI?
A. Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn.
B. Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.
C. Siêu âm có thể truyền được trong chân không.
D. Siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz.
Đặc trưng nào sau đây không phải đặc trưng Vật lí của âm?
Tần số âm
Mức cường độ âm
Đồ thị dao động âm
Độ to của âm
Sóng âm không truyền được trong
chân không
Chất rắn
chất lỏng
chất khí
Các đặc trưng sinh lí của âm là
độ to, độ cao, mức cường độ âm
độ to, âm sắc, tần số âm
độ to, độ cao, âm sắc
tần số âm, mức cường độ âm, đồ thị dao động âm
Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm, âm sắc có liên quan mật thiết đến
tần số âm
cường độ âm
mức cường độ âm
đồ thị dao động âm
Một sóng âm truyền qua điểm M với cường độ âm là I. Biết cường độ âm chuẩn là I0. Mức cường độ âm L (dB) của sóng âm này tại M được tính bằng công thức
logI0I
logII0
10logI0I
10logII0
Trong một giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn S1 và S2 dao động cùng pha với tần số 15 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s. Gọi d1 và d2 lần lượt là khoảng cách từ điểm đang xét đến S1 và S2. Tại điểm nào sau đây biên độ dao động sẽ cực đại?
A. d1 = 26 cm; d2 = 27 cm. B. d1 = 25 cm; d2 = 20 cm.
C. d1 = 24 cm; d2 = 21 cm. D. d1 = 25 cm; d2 = 21 cm.
A
B
C
D
Số đường cực đại giao thoa trong hình là
7
8
9
6
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước có hai nguồn dao động kết hợp cùng pha với tần số 50 Hz, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,6 m/s. Khoảng cách hai điểm dao động cực tiểu liên tiếp trên đường nối hai nguồn dao động là
0,6 cm
0,9
0,3
1,2
Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ là
Phải có hai sóng cùng biên độ chồng chất lên nhau
Phải có từ hai sóng kết hợp
Phải có hai vật dao động điều hòa
Phải có hai sóng cùng pha
Một sóng ngang truyền có phương trình sóng là u = 6cos(4πt - 0,02πx); trong đó u và x tính bằng cm, t tính bằng s. Bước sóng là
100 cm
150 cm
50 cm
10 cm
Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với vận tốc sóng v = 0,2 m/s, chu kỳ dao động T = 10 s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động ngược pha nhau là
1,5 m
1 m
0,5 m
2 m
