Font size
WorksheetsCHƯƠNG 1. VẬT LÍ NHIỆT - YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Khái niệm: Nội năng của vật là gì?
Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nội năng của vật là tổng khối lượng và thể tích của vật.
Nội năng của vật là nhiệt độ của vật.
Nội năng của vật là tổng động năng của vật.
Kí hiệu của nội năng là gì?
U
P
Q
W
Đơn vị của nội năng là gì?
J (jun)
W (oát)
N (niutơn)
V (vôn)
Định luật I của nhiệt động lực học phát biểu như thế nào?
Độ biến thiên nội năng (ΔU) của vật bằng tổng công (A) và nhiệt lượng (Q) vật nhận được: ΔU = A + Q
Nội năng của vật không thay đổi khi vật thực hiện công.
Nhiệt lượng truyền cho vật luôn lớn hơn công mà vật thực hiện.
Nội năng của vật chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc vào công.
Thang nhiệt độ Celsius có nhiệt độ đông bằng bao nhiêu độ?
0 °C
100 °C
-10 °C
50 °C
Thang nhiệt độ Celsius có nhiệt độ sôi bằng bao nhiêu độ?
100 °C
0 °C
50 °C
212 °C
Công thức chuyển nhiệt độ từ thang nhiệt độ Celsius sang thang nhiệt độ Kelvin là gì?
T (K) = t (°C) + 273
T (K) = t (°C) - 273
T (K) = t (°C) × 273
T (K) = t (°C) / 273
Đơn vị đo nhiệt dung riêng là gì?
J/kg.K
J/kg
K/kg.J
kg/J.K
Công thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm thay đổi nhiệt độ của vật là gì?
Q = mcΔT
Q = mgh
Q = pV/T
Q = Fd
Công thức tính nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn một khối lượng m chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ là gì?
Q = λm
Q = mcΔt
Q = mgh
Q = F.s
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mô hình động học phân tử?
Vật chất được cấu tạo từ một số lượng rất lớn các phân tử.
Các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Giữa các phân tử chỉ có lực tương tác hút.
Vật chất ở thể rắn
thì các phân tử chuyển động nhiệt hỗn loạn, không có vị trí cân bằng xác định.
có thể tích xác định nhưng có hình dạng xác định.
có lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
có khoảng cách giữa các phân tử khá xa nhau.
Vật chất ở thể khí
các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng xác định.
không có thể tích và hình dạng xác định.
có khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau.
rất khó nén.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì
phân tử khí không có khối lượng.
khoảng cách giữa các phân tử khí quá gần nhau.
lực tương tác giữa các phân tử quá nhỏ.
các phân tử khí luôn đẩy nhau.
Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?
Không có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Có lực tương tác phân tử lớn
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử chất khí?
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Va chạm vào thành bình, gây áp suất lên thành bình.
Đặc điểm và tính chất nào dưới đây liên quan đến chất rắn vô định hình?
Có dạng hình học xác định.
Có cấu trúc tinh thể.
Có tính dị hướng.
không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là sự bay hơi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ.
Xảy ra ở nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là gì?
Sự ngưng tụ.
Sự thăng hoa.
Sự đông đặc.
Sự nóng chảy.
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sau đây làm giảm lực tương tác phân tử nhiều nhất?
Nóng chảy.
Đông đặc.
Hóa hơi.
Ngưng tụ.
Đưa cốc nước lạnh ra ngoài trời nóng thì thấy xuất hiện một lớp nước bám ngoài thành cốc. Đó là do hiện tượng
bay hơi.
nóng chảy.
thăng hoa.
ngưng tụ.
Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào là của sự sôi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.
Chỉ xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.
Chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
tăng dần lên
giảm dần đi
khi tăng khi giảm
không thay đổi
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Thể tích của chất lỏng.
B. Gió.
C. Nhiệt độ.
D. Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
Cân đồng hồ.
Nhiệt kế.
Vôn kế.
Tốc kế.
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K.
0°C.
273°C.
273 K.
Liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Ken-vin và nhiệt độ theo thang Xen-xi-út (khi làm tròn số) là
T(K) = t(°C) + 273 .
T(K) = t(°C) - 273 .
T(K) = 273 .
T(K) = 273.t(°C) .
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Xen-xi-út?
Kí hiệu của nhiệt độ là t.
Chọn mốc nhiệt độ của nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là 0°C.
1°C tương ứng với 273 K.
Đơn vị đo nhiệt độ là °C.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Nhiệt độ không thay đổi là nhiệt độ tại đó
nước đông đặc thành đá.
tất cả các chất khí hóa lỏng
chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại.
tất cả các chất khí hóa rắn.
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là gì?
Lấy nhiệt độ của nước khi đông bằng là (10°C) và nhiệt độ sôi của nước (100°C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đông bằng là (10°C) và nhiệt độ sôi của nước (0°C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đông bằng là (0°C) và nhiệt độ sôi của nước (100°C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đông bằng là (100°C) và nhiệt độ sôi của nước (10°C) làm chuẩn.
Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ đông đặc đến nhiệt độ sôi của nước được chia thành
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1°F.
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 K.
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1°C.
10 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 10°C.
Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc nào?
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
Sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm.
Sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng.
Sự nở của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dẫn nhiệt mà không dựa vào nhiệt độ của chất lỏng?
Nhiệt kế rượu.
Nhiệt kế lò xo.
Nhiệt kế điện tử.
Nhiệt kế hồng ngoại.
Trong các nhiệt kế sau đây, em hãy chọn nhiệt kế phù hợp để đo nhiệt độ của nước sôi?
Nhiệt kế y tế đo thang chia độ từ –30°C đến từ 60°C.
Nhiệt kế thủy ngân có thang chia độ từ –10°C đến từ 110°C.
Nhiệt kế hồng ngoại có thang chia độ từ 30°C đến từ 45°C.
Nhiệt kế rượu có thang chia độ từ 5°C đến từ 42°C.
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì
quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C.
quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
Trong thang nhiệt Celsius, nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu?
273K
100°C
0K
0°C
Câu 28. Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH?
AU = A – Q.
ΔU = Q – A.
A = ΔU – Q.
ΔU = A + Q.
Quy ước về dấu nào sau đây đúng với công thức ΔU = A + Q của nguyên lí I NĐLH?
Vật nhận công: A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0 ; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A = 0 ; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0 ; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Câu 30. Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
A. Q = m(t – t0)
B. Q = mc(t – t0)
C. Q = mc
D. Q = mc(t – t0)
Nội năng của vật phụ thuộc vào
A. nhiệt độ và thể tích của vật.
B. khối lượng và nhiệt độ của vật.
C. khối lượng và thể tích của vật.
D. khối lượng của vật.
Câu 32. Nhiệt lượng thu vào/tỏa ra của vật bằng 0 khi
Nhiệt độ của vật không thay đổi.
Vật đang nóng lên.
Vật đang nguội đi.
Vật đang chuyển động.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Nhiệt năng và nội năng khác nhau như thế nào?
Nội năng của vật có động năng phân tử còn nhiệt năng thì không.
Nhiệt năng của vật có thể năng phân tử còn nội năng thì không.
Nội năng của vật có thể năng phân tử còn nhiệt năng thì không.
Nhiệt năng của vật có động năng phân tử còn nội năng thì không.
Đơn vị của nhiệt dung riêng của vật trong hệ SI là
J/kg
kg/J
J/kg.K
kg/J.K
Để xác định nhiệt dung riêng của một chất bằng thực nghiệm ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?
Cân điện tử.
Nhiệt kế.
Cát két.
Vôn kế
Nhiệt dung riêng của đồng là 1,8.10^5 J/kg có ý nghĩa như nào sau đây?
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8. 105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.10^5 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng sẽ toả nhiệt lượng 1,8.10^5 J để hoá lỏng hoàn toàn.
Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng 1,8. 105 J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (5) là
Biến thế nguồn.
Cân điện tử.
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế điện tử.
Cần một áp suất rất lớn để nén một chất lỏng. Trong khi một chất khí được nén lại dễ dàng. Ý nào sau đây giải thích điều này?
A. Các phân tử chất lỏng ở gần nhau hơn và có lực tương tác phân tử mạnh hơn.
B. Các phân tử chất lỏng luôn chuyển động ngẫu nhiên.
C. Các phân tử chất khí ở xa nhau hơn và không tương tác với nhau.
D. Các phân tử chất khí thường xuyên va chạm với nhau và va chạm với thành bình chứa.
Chất nào sau đây có khả năng chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể hơi khi có nhận nhiệt?
Đá khô.
Thanh sôcôla.
Miếng sắt.
Mảnh nhựa.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự đông đặc?
A. Tuyết rơi
B. Đúc tượng đồng
C. Làm đá trong tủ lạnh
D. Rèn thép trong lò rèn
Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
Dễ dàng nén được.
Không có hình dạng xác định.
Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.
Không cháy được.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự nóng chảy?
Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.
Đốt một ngọn nến.
Đốt một gọn đèn dầu.
Đúc một cái chuông đồng.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
Kính cửa sổ bị mờ ở trong những ngày đông giá lạnh.
Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
Sương động trên lá cây.
Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
Đun nước sôi để bày ấm (bình), nước có thể tràn ra ngoài.
Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
Nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là –39°C. Nhiệt độ này tương ứng với
234 K.
313 K.
–313 K.
324 K.
Ở nhiệt độ bao nhiêu trong thang Celsius thì giá trị nhiệt độ bằng một nửa nhiệt độ tuyệt đối của nó?
0°C.
100°C.
273°C.
546°C.
Câu 48. Điểm cố định dưới (điểm đóng băng của nước tinh khiết) và điểm cố định trên (điểm sôi của nước tinh khiết) của một nhiệt kế lỏng lần lượt là –2°C và 102°C. Nếu số chỉ nhiệt độ đo bởi nhiệt kế này là 50°C thì nhiệt độ ứng trong thang Celsius là bao nhiêu?
50°C.
52°C.
48°C.
55°C.
Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 6 K thì
Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 6°C.
Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 279°C.
Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 6°C.
Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 267°C.
Biết rằng ở Hà Nội, nhiệt độ của Hà Nội như sau: “Hà Nội: Nhiệt độ từ 19°C đến 28°C”. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
Nhiệt độ từ 292 K đến 301 K.
Nhiệt độ từ 19 K đến 28 K.
Nhiệt độ từ 273 K đến 301 K.
Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.
Một vật có nhiệt độ là 10 X, lấy nhiệt độ là 90 X. Nhiệt độ của một vật đặt độc được trên nhiệt kế Celsius là 40°C thì trên nhiệt kế X có nhiệt độ chỉ bằng
20 X.
30 X.
40 X.
50 X.
Câu 52. Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Mài dao.
Đóng đinh.
Khuấy nước.
Nung sắt trong lò.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng của vật không phải do truyền nhiệt?
Nung sắt trong lò.
Đóng đinh.
Đun nước sôi.
Nung đồng trong lò.
Đặt thanh gỗ A đứng yên, cọ xát thanh gỗ B lên thanh gỗ A thì
nhiệt độ thanh gỗ A không đổi, nhiệt độ thanh gỗ B tăng lên.
nhiệt độ thanh gỗ A tăng lên, nhiệt độ thanh gỗ B không đổi.
nhiệt độ cả hai thanh gỗ đều tăng.
nhiệt độ cả hai thanh gỗ đều không đổi.
Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi hơ vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do nguyên nhân nào sau đây?
Nội năng của chất khí tăng lên.
Nội năng của chất khí giảm xuống.
Nội năng của chất khí không thay đổi.
Nội năng của chất khí bị mất đi.
Điều gì xảy ra với nội năng của phần nước còn lại trong cốc khi một cốc nước đang bay hơi?
Nội năng tăng vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ tăng.
Nội năng giảm vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ tăng.
Nội năng tăng vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ giảm.
Nội năng giảm vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ giảm.
Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào
thời gian truyền nhiệt.
độ biến thiên nhiệt độ.
khối lượng của chất.
nhiệt dung riêng của chất.
Người ta truyền cho khí trong xi lanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pít-tông lên. Điều biến thiên nội năng của khí là
20 J.
30 J.
40 J.
50 J.
Với 100g chì được truyền nhiệt lượng 260 J, thì tăng nhiệt độ từ 15°C đến 35°C. Tính nhiệt dung riêng của chì.
130 J/kg.K
26 J/kg.K
130 kJ/kg.K
260 kJ/kg.K
Biết nhiệt dung của nước xấp xỉ là 4,18.10³ J/(kg.K). Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước ở 20°C đến khi nước sôi 100°C là?
8.10⁴ J.
10.10⁴ J.
33,44.10⁴ J.
32.10³ J.
Ấm nhôm khối lượng 500 g đựng 2 lít nước ở 20°C. Biết nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4200 J/kg.K và 920 J/kg.K. Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên ở áp suất tiêu chuẩn là
708,8 kJ.
36,8 kJ.
672 kJ.
635,2 kJ.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3,4.10⁵ J/kg và nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 0°C bằng
0,34.10³ J.
340.10⁵ J.
34.10⁷ J.
34.10³ J.
Câu 64. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100°C là λ = 2,3.10⁶ J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở 100°C là
2,3.10⁵ J
2,3.10³ J
2,3.10⁴ J
2300 J.
Biết nhiệt độ nóng chảy của nước đá là 0°C, nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng 50 g và đang có nhiệt độ -20°C có giá trị gần bằng
36 kJ.
190 kJ.
19 kJ.
1,9 kJ.
Thả một cục nước đá có khối lượng 30 g ở 0°C vào cốc nước chứa 0,2 kg nước ở 20°C. Bỏ qua nhiệt dung của cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 334 kJ/kg). Nhiệt độ cuối của cốc nước gần bằng
0°C.
5°C.
7°C.
10°C.
Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10⁶ J/kg và khối lượng riêng của nước là 10³ kg/m³. Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1,5 lít nước trong ấm do sơ suất đó bằng
3,45.10⁶ J.
1,5.10⁶ J.
2,3.10⁶ J.
1,53.10⁶ J.
Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Q₁ và Q₂. Biết khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m³ và của rượu là 800 kg/m³, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2 500 J/kg.K. Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì
Q₁ = Q₂.
Q₁ = 1,25 Q₂.
Q₁ = 1,68Q₂.
Q₁ = 2,10Q₂.
Người ta thả một vật rắn có khối lượng m₁ có nhiệt độ 150°C vào một bình nước có khối lượng m₂ ở nhiệt độ 20°C. Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước là 50°C. Gọi c₁, c₂ lần lượt là nhiệt dung riêng của vật rắn và nhiệt dung riêng của nước. Tỉ số nào sau đây đúng?
A. m2c2m1c1=1
B. m2c2m1c1=2
C. m2c2m1c1=3
D. m2c2m1c1=31
Một vật khối lượng 1 kg trượt trên một mặt phẳng nghiêng dài 0,80 m đặt nghiêng 30°. Ở đỉnh của mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật bằng 0; trượt tới chân mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật đạt 1,2 m/s. Lấy g = 9,8 m/s². Độ biến thiên nội năng trong quá trình nói trên bằng
7,02 J.
3,2 J.
3,92 J.
6,4 J.
Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp nhiệt lượng như nhau. Biết khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m³ và của rượu là 800 kg/m³, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2 500 J/kg.K. Độ tăng nhiệt độ của nước và rượu khi đó lần lượt là Δtn và Δtr. Kết luận đúng là
Δtn = Δtr.
Δtr = 1,25 Δtn.
Δtn = 0,48Δtr.
Δtn = 2 Δtr.
Thả một cục nước đá có khối lượng m gam ở 0°C vào cốc nước chứa 0,2 lít nước ở 20°C. Bỏ qua nhiệt dung của cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là: c = 4,2 (J/g.K); khối lượng riêng của nước: ρ = 1 (g/cm³); Nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 334 (kJ/kg). Nhiệt độ cuối của cốc nước gần bằng 7°C. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
40.
50.
30.
20.
Xác định độ biến thiên nhiệt độ của nước rời từ độ cao 96 m xuống và đập vào cánh tuabin làm quay máy phát điện, biết rằng có 20% năng lượng của nước biến thành nội năng của nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K. Lấy g = 9,8 m/s².
1,25 K
1,42 K
0,11 K
0,13 K
Để hạ nhiệt độ một mẫu chất lỏng 4,000 kg, người ta đặt mẫu vào tủ làm lạnh với độ giảm nhiệt lượng theo thời gian là không đổi. Hình bên biểu diễn độ thị sự thay đổi của nhiệt độ (tK) theo thời gian (τ) [s]. Biết nhiệt dung riêng của mẫu tại nhiệt độ ban đầu ở thể lỏng là 3000 J/kg.K. Xác định nhiệt dung riêng của mẫu ở thể rắn?
2025 J/kg.K
2520 J/kg.K
2800 J/kg.K
3150 J/kg.K
Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước ở SGK, công suất điện trên oát kế là 950 W, khối lượng nước được sử dụng là 1 kg. Đồ thị thí nghiệm nhiệt độ phụ thuộc vào thời gian xác định được như Hình 4.1. Hãy tính nhiệt dung riêng của nước ra đơn vị J/kg.K.
4265 J/kg.K
4625 J/kg.K
4526 J/kg.K
4256 J/kg.K
Câu 76. Một xô có chứa M = 6,8 kg hỗn hợp nước và nước đá ở 0°C trong phòng. Sự thay đổi của nhiệt độ của hỗn hợp theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị hình bên. Lấy gần đúng nhiệt dung riêng của nước đá là 4200J/Kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là ... Hỏi khối lượng nước đá ban đầu trong xô là bao nhiêu?
2,8 kg
4,0 kg
1,5 kg
5,3 kg
Cho rằng sự hấp thụ nhiệt từ môi trường là đều. Khối lượng nước đã còn lại ở thời điểm phút thứ 25 bằng bao nhiêu?
5,54 kg.
0,63 kg.
0,54 kg.
1,26 kg.
Một loại thiếc hàn là hỗn hợp của thiếc và chì, có phần trăm khối lượng thiếc 65% và khối lượng chì là 35%. Biết nhiệt nóng chảy riêng của thiếc và chì lần lượt là 0,61 và 0,25 , nhiệt lượng cung cấp để làm nóng chảy hết cuộn dây thiếc hàn ở nhiệt độ nóng chảy là 4,84 kJ. Khối lượng cuộn dây thiếc hàn là bao nhiêu gam?
200 g.
100 g.
250 g.
150 g.
Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là 60:40. Biết nhiệt nóng chảy riêng của thiếc và chì lần lượt là 0,61.105J/kg và 0,25.105J/kg , nhiệt lượng cần cung cấp cho phần thiếc nóng chảy gấp bao nhiêu lần phần chì?
3,66.
1,83.
0,29.
4,12.
Một máy khoan điện với mũi khoan thép có khối lượng m = 27 g và đường kính 0,635 cm được sử dụng để khoan vào một khối thép hình lập phương có khối lượng M = 240 g. Giả sử thép có các tính chất tương tự như sắt. Tiết diện cắt ngang của lỗ khoan được xem như bằng chu vi của mũi khoan, có chiều sâu dọc theo đường xoắn ốc với tốc độ tiếp tuyến không đổi là 40 m/s và tác dụng một lực có độ lớn không đổi là 3,2 N lên khối thép. Mũi khoan được khoan vào trong khối trong khoảng thời gian 15 giây. Giả sử nhiệt lượng tỏa nhiệt này vừa đủ để làm nóng mũi khoan và khối thép đạt đến nhiệt độ đồng đều. Bỏ qua nhiệt lượng do dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ vào môi trường. Biết mũi khoan cắt được 3/4 đường xuyên qua khối trong 15 giây. Cho biết nhiệt dung riêng của thép là C = 448 J/kg.K. Tính độ biến thiên nhiệt độ của toàn bộ lượng thép trong khoảng thời gian này.
16 K.
18 K.
14 K.
20 K.
Một người có vác một miếng sắt có khối lượng 300 g trên một sàn nhà, sau một thời gian miếng sắt nóng thêm 10 °C. Công mà người này đã thực hiện bằng bao nhiêu? Giả sử rằng 45% công đó được dùng làm nóng miếng sắt. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/kg.K.
3067 J.
3500 J.
2500 J.
2880 J.
Khi nói về sự sôi của nước: Tại áp suất tiêu chuẩn, nước sôi ở nhiệt độ 100°C, nhiệt độ này gọi là nhiệt độ sôi của nước.
Đúng
Sai
Khi nói về sự sôi của nước: Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi.
Đúng
Sai
Khi nói về sự sôi của nước: Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước tăng dần.
Đúng
Sai
Khi nói về sự sôi của nước: Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt. Trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các bọt khí vừa bay hơi trên mặt thoáng.
Đúng
Sai
Khi nói về cấu tạo chất Phát biểu: a. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Khi nói về cấu tạo chất Phát biểu: b. Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.
Đúng
Sai
Khi nói về cấu tạo chất, phát biểu: Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Khi nói về cấu tạo chất Phát biểu: Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Đúng
Sai
Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của thí nghiệm đun nóng liên tục một lượng nước nhỏ trong một bình không kín. Phát biểu: a. Đoạn OA cho biết nước tồn tại ở cả thể rắn và thể lỏng.
Đúng
Sai
Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của thí nghiệm đun nóng liên tục một lượng nước nhỏ trong một bình không kín. Đoạn CD cho biết nước không tồn tại ở thể lỏng. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
