Font size
WorksheetsLí ( giữa kì II )
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
1. Tần số dao động điện từ tự do trong mạch dao động LC được xác định bởi công thức
f = 2π1CL
f = 2π1LC
f = 2πLC
f = 2πLC1
2. Trong mạch dao động LC, nếu tăng điện dung của tụ điện lên 12 lần và giảm độ tự cảm của cuộn dây thuần cảm xuống 3 lần thì tần số dao động của mạch
giảm 4 lần
tăng 4 lần
giảm 2 lần
tăng 2 lần
3. Tụ điện của một mạch dao động là một tụ điện phẳng. Khi khoảng cách giữa các bản tụ tăng lên 2 lần thì tần số dao động riêng của mạch
tăng 2 lần
tăng √2 lần
giảm 2 lần
giảm √2 lần
4. Một mạch dao động gồm tụ điện mắc với cuộn dây có lõi sắt. Nếu rút lõi sắt ra khỏi cuộn dây thì tần số dao động điện từ trong mạch sẽ
không đổi
giảm
tăng
không xác định được
5. Sự biến thiên của dòng điện i trong một mạch dao động lệch pha như thế nào so với sự biến thiên của điện tích q của 1 bản tụ điện ?
i cùng pha với q
i ngược pha với q
i sớm pha π/2 so với q
i trễ pha π/2 so với q
6. Nếu tăng số vòng dây của cuộn cảm thì chu kì của dao động điện từ sẽ thay đổi như thế nào ?
Tăng
Giảm
Không đổi
Không đủ cơ sở để trả lời
7. Ở đâu xuất hiện từ trường ?
Xung quanh một điện tích đứng yên
Xung quanh một dòng điện không đổi
Xung quanh một ống dây không có điện
Xung quanh chỗ có tia lửa điện
9. Sóng điện từ có tần số 12 MHz thuộc loại sóng nào dưới đây ?
sóng dài
sóng trung
sóng ngắn
sóng cực ngắn
10. Một mạch dao động LC gồm tụ điện có điện dung 120 pF và cuộn cảm có độ tự cảm 3mH. Chu kì của mạch là
1,2π ( μs )
0,6π ( μs )
2,4π ( μs )
1,8π ( μs )
11. Một mạch dao động LC gồm tụ điện có điện dung 120 pF và cuộn cảm có độ tự cảm 3mH. Tần số của mạch là
265,26 kHz
530,52 kHz
132,63 kHz
795,77 kHz
12. Điện trường xoáy không có đặc điểm nào dưới đây ?
Làm phát sinh từ trường biến thiên
Các đường sức từ là các đường cong hở
Vectơ cường độ điện trường xoáy có phương vuông góc với vectơ cảm ứng từ
Không tách rời từ trường biến thiên
13. Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào sau đây ?
Có tốc độ lan truyền phụ thuộc vào môi trường
Có thể bị phản xạ, khúc xạ
Truyền được trong chân không
Mang năng lượng
14. Nguyên tắc hoạt động của mạch chọn sóng trong máy thu sóng vô tuyến là dựa trên hiện tượng
giao thoa sóng điện từ
cộng hưởng dao động điện từ
nhiễu xạ sóng điện từ
phản xạ sóng điện từ
15. Phát biểu nào sau đây về tính chất của sóng điện từ không đúng ?
Sóng điện từ là sóng ngang
Sóng điện từ là sóng mang năng lượng
Sóng điện từ có thể bị phản xạ, khúc xạ, giao thoa
Tốc độ truyền sóng điện từ gần bằng tốc độ ánh sáng
16. Một sóng điện từ có bước sóng 20m. Tần số của sóng điện từ là
15.106 Hz
1,5.106 Hz
π15.106Hz
2π15.106Hz
17. Trong điện trường, các vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn
cùng phương, ngược chiều
cùng phương, cùng chiều
có phương vuông góc nhau
có phương lệch nhau góc 450
18. Cho một mạch dao động điện từ, cuộn dây thuần cam có hệ số tự cảm không đổi. Tụ điện có điện dung thay đổi được. Khi tăng điện dung của tụ lên 8 lần thì tần số dao động của mạch
tăng 64 lần
tăng 16 lần
giảm 2√2 lần
giảm 64 lần
19. Nhận xét nào sau đây về đặc điểm của mạch dao động điện từ điều hòa LC là không đúng?
Điện tích trong mạch dao động biến thiên điều hòa
Năng lượng điện trường tập trung chủ yếu ở tụ điện
Năng lượng từ trường tập trung chủ yếu ở cuộn cảm
Tần số dao động của mạch phụ thuộc vào điện tích của tụ điện
20. Mạch chọn sóng ở đầu vào của máy thu vô tuyến điện gồm tụ điện C = 1nF và cuộn cảm L = 100μH (lấy π2 = 10). Bước sóng điện từ mà mạch chọn sóng thu được có giá trị
300m
600m
300km
1000m
21. Những sóng nào sau đây không phải là sóng điện từ ?
Sóng của đài phát thanh (sóng radio)
Sóng của đài truyền hình (sóng tivi)
Sóng phát ra từ một cái âm thoa
Ánh sáng phát ra từ ngọn nến đang chảy
22. Trong mạch dao động LC, cuộn cảm có L=5.10H. Lấy π2 = 10. Để tần số dao động của mạch là 0,05MHz thì tụ điện của mạch phải có giá trị là
1μF
2μF
10nF
2pF
23. Trong dụng cụ nào dưới đây có cả một máy phát và một máy thu sóng vô tuyến
Máy thu thanh
Máy thu hình
Chiếc điện thoại di động
Cái điều khiển tivi
24. Trong “máy bắn tốc độ” xe cộ trên đường
chỉ có máy phát sóng vô tuyến
chỉ có máy thu sóng vô tuyến
có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến
không có máy phát và máy thu sóng vô tuyển
25. Biến điệu sóng điện tử là gì ?
Là biến đổi sóng cơ thành sóng điện từ
Là trộn sóng điện từ tần số âm với sóng điện tử tần số cao
Là làm cho biên độ sóng điện tử tăng lên
Là tách sóng điện tử tần số âm ra khỏi sóng điện từ tần số cao
26. Tác dụng của tầng điện li đối với sóng vô tuyến cực ngắn
bị tầng điện li hấp thụ mạnh vào ban ngày
bị tầng điện li phản xạ mạnh vào ban đêm
tầng điện li cho sóng vô tuyến cực ngắn truyền qua
bị tầng điện li hấp thụ, phản xạ hay cho truyền qua tùy thuộc vào cường độ sóng
27. Trong hình vẽ bên, hình nào diễn tả đúng phương và chiều của vec tơ cường độ điện trường E , cảm ứng từ B , vận tốc truyền sóng v của một sóng điện từ
28. Một sóng điện từ có bước sóng 1500 m truyền trong không khí. Tần số của sóng là
2.105 Hz
2 MHz
5.10-6 Hz
5 mHz
1. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a=0,3mm, khoảng cách từ mặt hai khe đến màn quan sát D = 2m. Hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng. Khoảng cách từ vân sáng bậc 1 màu do ( λđ = 0.76μm) đến vân sáng bậc 1 màu tím ( λ = 0,4μm ) cùng một phía của vân trung tâm là
1.8mm
1.5mm
2.7mm
2.4mm
2. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Y-âng, khoảng cách giữa hai khe là
1 mm, khoảng cách từ mặt hai khe đến màn quan sát là 2 m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Trên màn quan sát thu được hình ảnh giao thoa có khoảng vân i = 1.2 mm. Giá trị của λ bằng
0,45 μm
0,60 μm
0,65 μm
0,55 μm
3. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa 2 khe là
1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa 2 khe đến màn quan sát là 2m, bước sóng của ánh sáng đơn sắc chiếu đến hai khe là 0,55μm. Hệ vân trên màn có khoảng vân là
1,2mm
1,0mm
1,3mm
1,1mm
4. Trong chân không, bước sóng của một ánh sáng màu lục là
0,55 nm
0,55 mm
0,55 μm
0,55 pm
5. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Ánh sáng chiếu vào hai khe có bước sóng 0,5 μm. Khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng bậc 4 là
4 mm
2,8 mm
2 mm
3,6 mm
6. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600 nm, khoảng cách giữa hai khe là 1,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 3 m. Trên màn, khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 5 ở hai phía của vân sáng trung tâm là
9,6 mm
24,0 mm
6,0 mm
12,0 mm
7. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe là 1,2mm, khoảng vân là 1mm. Nếu tịnh tiến màn ra xa mặt phẳng chứa hai khe thêm 50cm thì khoảng vân lúc này là 1,25mm. Bước sóng λ là
0,50 μm
0,48 μm
0,72 μm
0,60 μm
8. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,50 μm, khoảng cách giữa hai khe là 3mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 3m. Trên màn, khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là
0,25mm
0,45mm
0,50mm
0,75mm
9. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,50 μm, khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1m. Trên màn, vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm
3,5mm
3mm
4mm
5mm
10. Một ánh sáng đơn sắc có bước sóng trong chân không là 600 nm. Tần số của ánh sáng này là
2.1014Hz
5.1011Hz
2.1011Hz
5.1014Hz
11. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,65μm. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn quan sát, khoảng cách từ vân sáng trung tâm tới vân sáng bậc 6 là
0,78mm
7,8mm
6,50mm
0,65mm
12. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn quan sát, khoảng cách vân sáng bậc 4 ở hai phía của vân sáng trung tâm là 8 mm. Giá trị của λ bằng
0,57μm
0,60μm
1,00μm
0,50μm
13. Khi cho ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì
tần số không đổi và vận tốc không đổi
tần số thay đổi và vận tốc thay đổi
tần số thay đổi và vận tốc không đổi
tần số không đổi và vận tốc thay đổi
14. Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ dựa trên hiện tượng
phản xạ ánh sáng
giao thoa ánh sáng
tán sắc ánh sáng
khúc xạ ánh sáng
15. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D, khoảng vân i. Bước sóng ánh sáng chiếu vào hai khe là
λ = D/(ai)
λ = (iD)/a
λ = (aD)/i
λ = (ai)/D
16. Một sóng ảnh sáng đơn sắc có tần số f1, khi truyền trong môi trường có chiết suất n1 thì có vận tốc v1 có bước sóng λ1. Khi ánh sáng đó truyền trong môi trường có chiết suất tuyệt đối n2 (n2 ≠ n1) thì có vận tốc v2, có bước sóng λ2 và tần số f2. Hệ thức nào sau đây là đúng ?
f2 = f1
v2.f2 = v1f1
v2 = v1
λ2 = λ1
17. Ánh sáng có tần số lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng
lam
chàm
tím
đỏ
18. Phát biểu nào sau đây sai ?
Sóng ánh sáng là sóng ngang
Các chất rắn, lỏng và khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra quang phổ vạch
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là sóng điện tử
Ria Rơn-ghen và tia gamma đều không thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy
19. Tia hồng ngoại
không truyền được trong chân không
là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng
không phải là sóng điện từ
được ứng dụng để sưởi ấm
20. Phát biểu nào sau đây sai ?
Trong chân không, mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định
Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với cùng tốc độ
Trong chân không, bước sóng của ánh sáng đỏ nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím
Trong ánh sáng trắng có vô số ánh sáng đơn sắc
22. Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là đúng ?
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có khả năng ion hóa chất khí
Nguồn phát ra tia tử ngoại thì không thể phát ra tia hồng ngoại
Tia hồng ngoại gây ra hiện tượng quang điện còn tia tử ngoại thì không
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là những bức xạ không nhìn thấy
23. Tia X có bước sóng
nhỏ hơn bước sóng của tia hồng ngoại
lớn hơn bước sóng của tỉa màu đỏ
nhỏ hơn bước sóng của tia gamma
lớn hơn bước sóng của tia màu tím
24. Tia tử ngoại
có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia gamma
không truyền được trong chân không
có tần số tăng khi truyền từ không khí vào nước
được ứng dụng để khử trùng, diệt khuẩn
25. Khi nói về quang phổ vạch phát xạ, phát biểu nào sau đây là sai ?
Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bằng những khoảng tối
Trong quang phổ vạch phát xạ của hiđrô, ở vùng ảnh sáng nhìn thấy có bốn vạch đặc trưng là vạch đỏ, vạch lam, vạch chàm và vạch tím
Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn và chất lỏng phát ra khi bị nung nóng
Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố hóa học khác nhau thì khác nhau
26. Khi nghiên cứu quang phổ của các chất, chất nào dưới đây khi bị nung nóng đến nhiệt độ cao thì không phát ra quang phổ liên tục
Chất khí ở áp suất lớn
Chất khí ở áp suất thấp
Chất lỏng
Chất rắn
27. Hiện tượng nhiễu xạ và giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng
có tính chất hạt
là sóng dọc
có tính chất sóng
luôn truyền thẳng
28. Sóng điện từ khi truyền từ không khí vào nước thì
tốc độ truyền sóng và bước sóng đều giảm
tốc độ truyền sóng giảm, bước sóng tăng
tốc độ truyền sóng và bước sóng đều tăng
tốc độ truyền sóng tăng, bước sóng giảm
29. Có bốn bức xạ: ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia X và tia γ . Các bức xạ này được sắp xếp theo thức tự bước sóng tăng dần là
tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia γ tia hồng ngoại
tia γ tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy
tia γ , tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại
tia γ , ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia hồng ngoại
30. Chiếu một chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong không khí. Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này
không bị lệch phương truyền
bị thay đổi tần số
không bị tán sắc
bị đổi màu
1. Tia hồng ngoại
có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng tím
có cùng bản chất với tia gamma
không có tác dụng nhiệt
không truyền được trong chân không
2. Trong chân không, bước sóng của tia X lớn hơn bước sóng của
tia tử ngoại
ánh sáng nhìn thấy
tia hồng ngoại
tia gamma
3. Chiếu xiên góc lần lượt bốn tia sáng đơn sắc màu cam, màu lam, màu đỏ, màu chàm từ không khí vào nước với cùng một góc tới. So với phương của tia tới, tia khúc xạ bị lệch ít nhất là tia màu
cam
đỏ
chàm
lam
4. Quang phổ liên tục của ánh sáng do một vật phát ra
không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật đó
phụ thuộc vào ban chất và nhiệt độ của vật đó
chi phụ thuộc vào bản chất của vật đó
chi phụ thuộc vào nhiệt độ của vật đó
5. Chiết suất của nước đối với các ánh sáng đơn sắc màu lục, màu đỏ, màu lam, màu tím lần lượt là n1, n2, n3, n4. Sắp xếp theo thứ tự giảm dần các chiết suất này là
n1, n2, n3, n4
n4, n2, n3, n1
n4, n3, n1, n2
n1, n4, n2, n3
6. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc. Gọi i là khoảng vân, trên màn quan sát, vân tối gần vân sáng trung tâm nhất cách vân sáng trung tâm một khoảng
2i
2i
4i
i
7. Khi nói về tia X, phát biểu nào sau đây sai ?
Tia X có tác dụng nhiệt mạnh, được dùng để sưởi ấm
Tia X có tác dụng làm đen kính ảnh
Tia X có khả năng gây ra hiện tượng quang điện
Tia X có khả năng đâm xuyên
8. Khi nói về hiện tượng quang điện, phát biểu nào sau đây sai ?
Quang phổ liên tục của các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì khác nhau
Quang phổ liên tục do các chất rắn, chất lỏng và chất khí ở áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng
Quang phổ liên tục gồm một dãi có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục
Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào ban chất của vật phát sáng
9. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng vẫn đo được trên màn quan sát là 1,14mm. Trên màn, tại điểm M cách vẫn trung tâm một khoảng 5,7 mm có
vân sáng bậc 6
vân tối thứ 5
vân sáng bậc 5
vân tối thứ 6
10. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khi dùng ánh sáng có bước sóng λ1 = 0,6 μm thì trên màn quan sát, khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng bậc 5 là 2,5 mm. Nếu dùng ánh sáng có bước sóng λ2 thì khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng bậc 9 là 3,6 mm. Bước sóng λ2
0,45 μm
0,52 μm
0,48 μm
0,75 μm
11. Gọi nc, nv, nl lần lượt là chiết suất của nước đối với các ánh sáng đơn sắc chàm, vàng và lục. Hệ thức nào sau đây đúng ?
nc > nv > nl
nv > nl > nc
nl > nc > nv
nc > nl > nv
12. Trong chân không, một ánh sáng có bước sóng 0,4 μm. Ánh sáng này có màu
vàng
đỏ
lục
tím
13. Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây đúng ?
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn 0,76 μm
Tia tử ngoại được sử dụng để dò tìm khuyết tật bên trong các vật đúc bằng kim loại
Tia tử ngoại không có khả năng gây ra hiện tượng quang điện
Tia tử ngoại bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh
14. Phát biểu nào sau đây về tính chất của sóng điện từ là sai ?
Sóng điện từ là sóng ngang
Sóng điện từ lan truyền với tốc độ như nhau trong các môi trường khác nhau
Sóng điện từ tuân theo quy luật phản xạ, khúc xạ, giao thoa
Sóng điện từ mang năng lượng
15. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600nm, khoảng vân đo được trên màn là 1mm. Nếu dịch chuyển ra xa hai khe (theo phương vuông góc với màn) một đoạn 20 cm thi khoảng vân đo được là 1,2 mm. Khoảng cách giữa hai khe trong thí nghiệm này là
1,0 mm
0,6 mm
1,2 mm
0,5 mm
16. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5m. Tại điểm M trên màn quan sát cách vân trung tâm 9mm có vân sáng bậc 10. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
600 nm
640 nm
540 nm
480 nm
17. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều
có thể kích thích phát quang một số chất
là các tia không nhìn thấy
không có tác dụng nhiệt
bị lệch trong điện trường
18. Tia X được tạo ra bằng cách nào trong các cách sau đây
Chiều tia hồng ngoại vào một kim loại có nguyên tử lượng lớn
Chiếu tia tử ngoại vào kim loại có nguyên tử lượng lớn
Chiều chùm electron có động năng lớn vào kim loại có nguyên tử lượng lớn
Chiều một chùm ánh sáng nhìn thấy vào kim loại có nguyên tử lượng lớn
1. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng a = 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D = 1,5 m. Hai khe được chiếu bằng bức xạ có bước sóng λ = 0,6 μm. Trên màn thu được hình ảnh giao thoa. Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm (chính giữa) một khoảng 5,4 mm có vân sáng bậc (thứ)
3
6
2
4
2. Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 540 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn quan sát có khoảng vân i1 = 0,36 mm. Khi thay ánh sáng trên bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ2 = 600 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn quan sát có khoảng vân
i2 = 0,60 mm
i2 = 0,40 mm
i2 = 0,50 mm
i2 = 0,45 mm
4. Ánh sáng đơn sắc có tần số 5.1014 Hz truyền trong chân không với bước sóng 600 nm. Chiết suất tuyệt đối của một môi trường trong suốt ứng với ánh sáng này là 1,52. Tần số của ánh sáng trên khi truyền trong môi trường trong suốt này
nhỏ hơn 5.1014 Hz còn bước sóng bằng 600 nm
lớn hơn 5.1014 Hz còn bước sóng nhỏ hơn 600 nm
vẫn bằng 5.1014 Hz còn bước sóng nhỏ hơn 600 nm
vẫn bằng 5.1014 Hz còn bước sóng lớn hơn 600 nm
5. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m và khoảng vân là 0,8mm. Cho c = 3.108 m/s. Tần số ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
5,5.1014 Hz
4,5.1014 Hz
7,5.1014 Hz
6,5.1014 Hz
6. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ảnh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m. Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng 0,5 μm. Vùng giao thoa trên màn rộng 26mm ( vân trung tâm ở chính giữa ). Số vân sáng là
15
17
13
11
7. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm các bức xạ có bước sóng lần lượt là λ1 = 750 nm và λ2 = 675 nm và λ3 = 600 nm. Tại điểm M trong vùng giao thoa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng 1,5 μm có vân sáng của bức xạ
λ2 và λ3
λ3
λ1
λ2
8. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2m. Trong hệ vân trên màn, vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm 2,4 mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
0,5 μm
0,7 μm
0,4 μm
0,6 μm
9. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, các khe hẹp được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc. Khoảng vân trên màn là 1,2mm. Trong khoảng giữa hai điểm M và N trên màn ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt 2 mm và 4.5 mm, quan sát được
2 vân sáng và 2 vân tối
3 vân sáng và 2 vân tối
2 vân sáng và 3 vân tối
2 vân sáng và 1 vân tối
1. Một chùm sáng trắng song song đi từ không khí vào thủy tinh, với góc tới lớn hơn không, sẽ
chỉ có phản xạ
có khúc xạ, tán sắc và phản xạ
chỉ có khúc xạ
chỉ có tán sắc
2. Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng, trên màn quan sát thu được hình ảnh
không có các vận màu khác nhau trên màn
một dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
Các vạch màu khác nhau riêng biệt hiện trên một nền tối
Vân trung tâm là vẫn trắng, hai bên là vãn cầu vồng màu tim ở trong đó ở ngoài
3. Chọn câu phát biểu sai
Tia hồng ngoại do các vật bị nung nóng phát ra
Tia hồng ngoại làm phát quang một số chất
Tác dụng nổi bậc nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn 0,76μm
4. Quang phổ vạch hấp thụ là
Hệ thống những vạch màu riêng rẽ nằm trên một nền tối
Hệ thống những vạch tối riêng rẽ nằm trên một nền sáng
Hệ thống các vạch sáng và dải màu nằm xen kẽ nhau
Dải màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím
5. Nói về giao thoa ảnh sáng, tìm phát biểu sai
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ giải thích được bằng sự giao thoa của hai sóng kết hợp
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là một bằng chứng thực nghiệm quan trọng khẳng định ánh sáng có tính chất sóng
Trong miền giao thoa, những vạch sáng ứng với những chỗ hai sóng gặp nhau tăng cường lẫn nhau
Trong miền giao thoa, những vạch tối ứng với những chỗ hai sóng tới không gặp được nhau
6. Hiện tượng cầu vồng sau cơn mưa là hiện tượng
giao thoa ánh sáng
tán sắc ánh sáng
nhiễu xạ ánh sáng
tán xạ ánh sáng
7. Trong thí nghiệm lâng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5μm . Khoảng cách từ hai khe đến màn 1 m. khoảng cách giữa hai khe sáng là 0,5 mm. Tại M trên màn quan sát (E) cách vân sáng trung tâm 3.5 mm là vân sáng hay vân tối thứ mấy
Vân sáng thứ 3
Vân sáng thứ 4
Vân tối thứ 4
Vân tối thứ 3
8. Phát biểu nào sau đây sai ?
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là sóng điện từ
Tia Rơn-ghen và tia gamma đều không thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy
Các chất rắn, lỏng và khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra quang phổ vạch
Sóng ánh sáng là sóng ngang
9. Thực hiện giao thoa ánh sáng bằng hai khe Young cách nhau 1,5 mm, cách màn 2 m. Nguồn sáng phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc λ1 = 0.48 um và λ2 = 0,64 um. Xác định khoảng cách nhỏ nhất từ vân sáng trung tâm đến vân sáng cùng màu với nó
2.56mm
2,26mm
1,92 mm
3,56mm
10. Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng có bước sóng 0,4μm < λ <0,7μm. Hai khe cách nhau 2mm, màn hứng vẫn giao thoa cách hai khe 2m. Tại điểm M cách vân trung tâm 3,3mm có bao nhiêu ánh sáng đơn sắc cho vân sáng tại đó
4 ánh sáng đơn sắc
1 ánh sáng đơn sắc
3 ánh sáng đơn sắc
2 ánh sáng đơn sắc
11. Khi nghiêng các đĩa CD dưới ánh sáng mặt trời, ta thấy xuất hiện các màu sặc sỡ như màu cầu vồng. Đó là kết quả của hiện tượng
Giao thoa ảnh sáng
Khúc xạ ánh sáng
Phản xạ ánh sáng
Tán sắc ánh sáng
12. Chùm tia ló ra khỏi lăng kính trong một máy quang phổ, trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh là
Một chùm phân kỳ màu trắng
Một tập hợp nhiều chùm tia song song, mỗi chùm có một màu
Một chùm phân kỳ nhiều màu
Một chùm tia song song
13. Bức xạ có bước sóng khoảng từ 10-9m đến 4.10-7m là sóng nào dưới đây
Tia Rơnghen
Ánh sáng nhìn thấy
Tia tử ngoại
Tia hồng ngoại
14. Tia Rơnghen là sóng điện từ
Có bước sóng ngắn hơn cả bước sóng của tia tử ngoại
Được phát ra từ những vật bị nung nóng đến 500°C
Không có khả năng đâm xuyên
Mắt thường nhìn thấy được
15. Quang phổ vạch thu được khi chất phát sáng ở thể
Khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp
Khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất cao
Rắn
Lỏng
6. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quang phổ ?
Quang phổ hấp thụ là quang phổ của ánh sáng do một vật rắn phát ra khi vật đó được nung nóng
Để thu được quang phổ hấp thụ thì nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải cao hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục
Quang phổ liên tục của nguồn sáng nào thì phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng ấy
Mỗi nguyên tố hoá học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp cho một quang phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó
17. Trong thí nghiệm lâng, vân tối thứ nhất xuất hiện ở trên màn tại các vị trí cách vẫn sáng trung tâm là
i/4
i/2
i
2i
18. Trong thí nghiệm lâng, vân sáng bậc nhất xuất hiện ở trên màn tại các vị trí mà hiệu đường đi của ánh sáng từ hai nguồn đến các vị trí đó bằng
λ/4
λ/2
λ
2λ
19. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc bằng khe Young, khi đưa toàn bộ hệ thống từ không khí vào trong môi trường có chiết suất n, thì khoảng vân giao thoa thu được trên màn thay đổi như thế nào ?
Giữ nguyên
Tăng lên n lần
Giảm n lần
tăng n2 lần
