wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chính trị 7 Quiz đầu

Total questions: 105

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Các bộ phận lý luận cấu thành nên chủ nghĩa Mác bao gồm?

a)

Triết học, Chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học

b)

Kinh tế học, Chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

Triết học, Luật học, Chính trị học

d)

Triết học, Kinh tế chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học

2.

Học thuyết Mác được sáng lập bởi các nhà tư tưởng?

a)

Mác

b)

Mác, Ph.Ăngghe

c)

Hồ Chí Minh, Đặng Tiểu Bình

d)

Mác, Lênin

3.

Những thành tựu lý luận là nguồn gốc lý luận trực tiếp hình thành chủ nghĩa Mác – Lênin là:

a)

Triết học cổ điển Ý, Kinh tế chính trị học

b)

Triết học Nga, Kinh tế chính trị học Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

c)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

d)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học Anh, Chủ nghĩa xã hội khoa học Pháp

4.

Hoàn thành định nghĩa sau: «Chính trị là khoa học nghiên cứu về mối quan hệ giữa con người, giai cấp, đảng phái, dân tộc trong việc …, …, …. và …..quyền lực chính trị »

a)

đấu tranh giai cấp, giành chính quyền, tổ chức bộ máy, thực thi quyền lực

b)

giành, giữ, tổ chức, thực thi

c)

đấu tranh, giành thắng lợi, tổ chức chính quyền, thực thi quyền lực

d)

giữ, giành, tổ chức, thực thi

5.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp để triết học Mác ra đời là:

a)

Triết học Tây Âu cổ đại

b)

Triết học Hy Lạp – La Mã cổ đại

c)

Triết học Trung Quốc cổ đại

d)

Triết học cổ điển Đức

6.

Hồ Chí Minh đi tìm đường cứu nước bắt đầu từ đâu?

a)

TP. Hồ Chí Minh

b)

Nghệ An

c)

Hà Nội

d)

Huế

7.

Sau khi học xong môn học chính trị người học cần vận dụng kiến thức như thế nào?

a)

Để trở thành một công dân tốt, chấp hành chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước

b)

Để xây dựng đất nước trong thời kỳ CNH, HĐH

c)

Để vững vàng tư tưởng trước các luận điệu xuyên tạc, thủ đoạn chống phá của kẻ thù

d)

Để rèn luyện trở thành người lao động có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức tốt, năng lực công tác

8.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp hình thành kinh tế chính trị Mác là:

a)

Thuyết trọng thương

b)

Cách mạng công nghiệp Anh

c)

Thuyết trọng nông

d)

Kinh tế cổ điển Anh

9.

Đâu là hệ tư tưởng tiến bộ nhất, giúp nhân dân lao động và thuộc địa giành lại độc lập, tự do?

a)

Tư tưởng độc lập, dân tộc

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin

c)

Chủ nghĩa phát xít

d)

Chủ nghĩa Tư bản

10.

Những thành tựu khoa học tự nhiên là cơ sở khoa học trực tiếp hình thành chủ nghĩa Mác là:

a)

Bộ Tư bản của Mác, Định luật bảo toàn chuyển hóa năng lượng của Lomoloxop, Định luật Becnuly

b)

Định luật Becnuly, Học thuyết giá trị thặng dư của Mác, Thuyết chính danh của Khổng Tử

c)

Học thuyết về sự tiến hóa các loài của Đacuyn, Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của Lomoloxop, Thuyết tiến hóa các loài của Svac, Slaydel

d)

Thuyết di truyền của Mendel, Định đề Euclide, Thuyết tiền hóa các loài của Svac, Slaydel

11.

Các cuộc đấu tranh tiêu biểu của giai cấp công nhân đầu thế kỷ XIX làm tiền đề hình thành chủ nghĩa Mác là?

a)

Phong trào công nhân cơ khí ở Pháp, Công nhân luyện kim ở Anh, Công nhân than ở Đức

b)

Phong trào công nhân dệt ở Paris (Pháp), Hiến chương của công nhân Anh, Công nhân dệt ở Nga

c)

Phong trào công nhân dệt ở Lyon (Pháp), Hiến chương của công nhân Anh, Công nhân dệt ở Xilêđi (Đức)

d)

Phong trào công nhân dệt ở Balan, Hiến chương của công nhân Anh, Công nhân dệt ở Áo

12.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp hình thành nên chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Tư tưởng xã hội chủ nghĩa thế kỷ XVIII

b)

Tư tưởng xã hội chủ nghĩa của Gieerrac Uynxtteli

c)

Tư tưởng xã hội chủ nghĩa của Tomazo Campnela

d)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng ở Pháp

13.

Trước khi có học thuyết Mác, kết quả các phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản đều?

a)

Tự giác

b)

Tự phát

c)

Thắng lợi

d)

Thất bại

14.

Trong lịch sử phát triển các hình thái kinh tế - xã hội, chính trị xuất hiện vào thời kỳ?

a)

Tư bản chủ nghĩa

b)

Chiếm hữu nô lệ

c)

Nguyên thủy

d)

Phong kiến

15.

Mác, Ph. Ăngghen có kiến thức thiên tài trong nhiều lĩnh vực như:

a)

Văn hóa, lịch sử, hóa học, quân sự

b)

Thiên văn, địa lý, y học, âm nhạc

c)

Triết học, kinh tế chính trị, toán học, quân sự

d)

Mỹ học, tâm lý học, quan hệ quốc tế

16.

Nguyên nhân của sự phát triển trong các sự vật hiện tượng là?

a)

Do một lực lượng siêu nhiên tác động và chi phối đến sự phát triển

b)

Do sự tác động từ bên ngoài lên sự vật hiện tượng

c)

Do ý muốn chủ quan của con người khiến sự vật hiện tượng phát triển nhanh hoặc chậm

d)

Do sự liên hệ tác động qua lại giữa các mặt, các yếu tố bên trong của sự vật hiện tượng

17.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được thể hiện như thế nào?

a)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất. Vật chất có sự tác động trở lại đối với ý thức

b)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, thức có sự tác động trở lại đối với vật chất

c)

Vật chất và ý thức cùng ra đời, vật chất quyết định ý thức, ý thức có sự tác động trở lại đối với vật chất

d)

Vật chất, ý thức cùng ra đời và tồn tại, vật chất và ý thức không có sự quyết định lẫn nhau

18.

Theo lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, ý thức được hình thành từ các nguồn gốc?

a)

Tự nhiên, xã hội

b)

Gắn với sự hình thành nên loài người

c)

Kinh tế, văn hóa và xã hôi

d)

Chủ quan và khách quan

19.

Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về sự phát triển là?

a)

Đòi hỏi xem xét sự vật hiện tượng trong xu hướng vận động, phát triển

b)

Tôn trọng sự vận động của sự vật

c)

Khi xem xét sự vận hiện tượng chúng ta phải đặt nó trong trạng thái vận động, phát triển, áp dụng quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể

d)

Hoạt động nhận thức của con người không được bảo thủ, định kiến, nhìn một mặt, một việc một thời điểm

20.

Quy trình nhận thức của con người trải qua các giai đoạn nào sau đây?

a)

Từ nhận thức đơn giản đến phức tạp

b)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

c)

Từ nhận thức đến hành động

d)

Từ lý luận cho đến thực tiễn kiểm nghiệm

21.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, bản chất của ý thức được hình thành như thế nào?

a)

Phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người

b)

Tính chủ quan của con người

c)

Phụ thuộc hoàn toàn vào thế giới khách quan

d)

Chủ động, sáng tạo và linh hoạt

22.

Đâu là nguyên lý của Phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về con đường biện chứng

c)

Nguyên lý về chủ nghĩa Mác

d)

Nguyên lý về hệ thống triết học

23.

Giai đoạn sau của quá trình nhận thức (nhận thức lý tính) ở con người, bao gồm:

a)

Từ quan niệm đến suy đoán và duy lý

b)

Từ quan niệm đến phán đoán và chân lý

c)

Từ khái niệm đến phán đoán và suy lý

d)

Từ quan niệm đến phán đoán và suy lý

24.

Phản ánh đặc biệt của bộ óc con người với hiện thực khách quan được thể hiện như thế nào?

a)

Phản ánh có quy trình tự trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng có chọn lọc và định hướng, mô hình hóa trong tư duy, hiện thực hóa qua hoạt đông thực tiễn

b)

Tất cả các đáp án đều đúng

c)

Phản ánh có sự tích cực, chủ động, sáng tạo; có quy trình tự trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng có chọn lọc và định hướng, mô hình hóa trong tư duy, hiện thực hóa qua hoạt đông thực tiễn

d)

Phản ánh có sự tích cực, chủ động, sáng tạo

25.

Giai đoạn đầu của quá trình nhận thức (nhận thức cảm tính) ở con người, bao gồm:

a)

Từ nhận thức cái chung đến cái riêng

b)

Từ nhận thức trực tiếp hay gián tiếp

c)

Từ nhận thức chủ quan đến khách quan

d)

Từ cảm giác đến tri giác và biểu tượng

26.

Theo lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin thì phương thức tồn tại của vật chất là:

a)

Chủ quan

b)

Mâu thuẫnMâu thuẫn

c)

Vận động

d)

Khách quan

27.

Đâu là một trong những giai đoạn của quá trình nhận thức?

a)

Trực quan sinh động

b)

Sinh động

c)

Trừu tượng

d)

Tư duy

28.

Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là?

a)

Có quan điểm tuyệt đối trong nhìn nhận và đánh giá về sự vật và hiện tượng

b)

Có quan điểm tương đối trong nhìn nhận và đánh giá về sự vật và hiện tượng

c)

Có quan điểm lịch sử trong nhìn nhận và đánh giá về sự vật và hiện tượng

d)

Có quan điểm toàn diện trong nhìn nhận và đánh giá về sự vật và hiện tượng

29.

Phép biện chứng duy vật có những nguyên lý cơ bản là:

a)

Nguyên lý về chủ quan và khách quan và nguyên lý phát triển sự vật, hiện tượng

b)

Nguyên lý về chung và riêng, nguyên lý về xu hướng phát triển

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

d)

Nguyên lý về sự tồn tại và nguyên lý về sự phát triển

30.

Định nghĩa “Vật chất là một phạm trù của triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh không lệ thuộc vào cảm giác” của nhà tư tưởng nào?

a)

Ph. Ăngghen

b)

Mác

c)

V.I.Lênin

d)

Hồ Chí Minh

31.

Phép biện chứng duy vật có những quy luật cơ bản là?

a)

Quy luật mâu thuẫn, quy luật lượng - chất, quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật cơ bản, quy luật không cơ bản, quy luật đấu tranh giai cấp

c)

Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật không mâu thuẫn, quy luật lượng chất, quy luật phủ định của phủ định

32.

Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng được thể hiện như thế nào?

a)

Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng ra đời có sự tác động trở lại đối với cơ sở hạ tầng

b)

Cơ sở hạ tầng không quyết định kiến trúc thượng tầng, kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng không có sự tác động

c)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, kiến trúc thượng tầng ra đời không có sự tác động trở lại đối với cơ sở hạ tầng

d)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, kiến trúc thượng tầng ra đời có sự tác động trở lại đối với cơ sở hạ tầng

33.

Quan hệ sản xuất là?

a)

Mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình tổ chức sản xuất

b)

Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người

c)

Quan hệ giữa con người với sự phát triển kinh tế xã hội

d)

Quan hệ giữa con người với lực lượng sản xuất

34.

Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong quy luật phát triển xã hội được thể hiện như thế nào?

a)

Quan hệ sản xuất quyết định lực lượng sản xuất, lực lượng sản xuất có sự tác động trở lại đối với lực lượng sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, quan hế sản xuất không có sư tác động trở lại đối với lực lượng sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất không quyết định quan hệ sản xuất, tồn tại độc lập không có sự quyết định lẫn nhau

d)

Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, quan hệ sản xuất có sự tác động trở lại đối với lực lượng sản xuất

35.

Phương thức sản của một hình thái kinh tế xã hội là gì?

a)

Cách thức tổ chức hoạt động đối nội và đối ngoại

b)

Cách thức tổ chức và hoạt động chính quyền

c)

Cách thức tiến hành tổ chức sản xuất vật chất

d)

Cách thức tổ chức chính trị - xã hội

36.

Thực chất của đấu tranh giai cấp trong lịch sử xã hội loài người là?

a)

Đấu tranh vì lợi ích văn hóa và tôn giáo các tập đoàn người trong xã hội

b)

Đấu tranh vì lợi ích kinh tế không thể điều hòa được

c)

Đấu tranh giữa các tập đoàn người có lợi ích căn bản đối lập không thể điều hòa được

d)

Đấu tranh vì lợi ích chính trị giữa các tập đoàn người trong xã hội

37.

Hoạt động thực tiễn là hoạt động vật chất của con người tác động vào thế giới khách quan bao gồm những thình thức nào?

a)

Hoạt động sống, hoạt động văn hóa nghệ thuật, hoạt động chính trị

b)

Hoạt động xã hội, lao động, ngôn ngữ

c)

Hoạt động vật chất, hoạt động tinh thần

d)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học

38.

Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ rõ động lực của sự phát triển xã hội chính là do nguyên nhân nào?

a)

Hoạt động tinh thần

b)

Hình thành nên giai cấp

c)

Sự phát triển của sản xuất vật chất

d)

“Sản xuất” ra con người

39.

Động lực chủ yếu của tiến bộ xã hội là?

a)

Sự phát triển của các quan hệ quốc tế và hợp tác quốc tế

b)

Sự phát triển của con người trong xã hội

c)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Sự phát triển của hoạt động nghiên cứu khoa học, cải tiến kỹ thuật

40.

Trong những quy luật của phép biện chứng duy vật, quy luật nào vạch ra cách thức của sự phát triển?

a)

Quy luật tự nhiên

b)

Quy luật mâu thuẫn

c)

Quy luật phủ định

d)

Quy luật lượng chất

41.

Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào cách mạng nhất?

a)

Công cụ lao động

b)

Con người

c)

Đối tượng lao động

d)

Các yếu tố khác tham gia vào quá trình sản xuất

42.

Sự vận động và phát triển của xã hội bao gồm quy luật cơ bản là:

a)

Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất; Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

b)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất

c)

Quan hệ tự nhiên và quan hệ xã hội

d)

Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

43.

Đảng ta chủ trương phát triển quan hệ sản xuất bằng cách?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ

b)

Phát triển kinh tế gắn với thực hiện công bằng xã hội

c)

Chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường

d)

Thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức

44.

Trong những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, quy luật nào vạch ra khuynh hướng của sự phát triển?

a)

Tất cả các đáp án đều đúng

b)

Quy luật lượng chất

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Quy luật phủ định

45.

Trong quan hệ sản xuất, yếu tố nào mang tính quyết định nhất ?

a)

Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

b)

Quan hệ quản lý sản xuất

c)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

d)

Quan hệ tổ chức sản xuất

46.

Điều kiện nào để sản xuất hàng hóa ra đời?

a)

Người sản xuất tự do về thân thể

b)

Có sự phân công lao động xã hội và tư hữu về tư liệu sản xuất

c)

Có chế độ tư hữu hay hình thức sỡ hữu khác nhau về tư liệu sản xuất

d)

Có sự phân công lao động xã hội

47.

Tiền tệ có bao nhiêu chức năng cơ bản?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

48.

Chủ ngĩa đế quốc là gì?

a)

Mâu thuẫn không điều hòa được giữa các đế quốc, hình thành tư bản tài chính, xuất khẩu tư bản và đầu tư ra nước ngoài, sự phân chia thị trường thế giới giữa các tổ chức độc quyền, phân chia lãnh thổ thế giới giữa các cường quốc đế quốc

b)

Hình thành chủ nghĩa đế quốc, hình thành tư bản tài chính, xuất khẩu tư bản và đầu tư ra nước ngoài, sự phân chia thị trường thế giới giữa các tổ chức độc quyền, phân chia lãnh thổ thế giới giữa các cường quốc đế quốc

c)

Chính sách mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng của một quốc gia thông qua hoạt động thuộc địa hóa bằng vũ lực hoặc các phương thức khác

d)

Chính sách mở rộng quyền lực thuộc địa và tầm ảnh hưởng của một quốc gia thông qua hoạt động thuộc địa hóa bằng vũ lực hạt nhân hoặc các phương thức khác

49.

Trong các khâu của quá trình sản xuất, khâu nào giữ vai trò quyết định?

a)

Phân phối

b)

Trao đổi

c)

Sản xuất

d)

Tiêu dùng

50.

Vai trò của sản xuất hàng hóa đối với xã hội là?

a)

Thúc đẩy quá trình tư bản hóa

b)

Thúc đẩy cải tiến kỹ thuật

c)

Duy trì và phát triển xã hội

d)

Thúc đẩy khoa học công nghệ

51.

Trong các khâu của quá trình sản xuất, khâu nào là mục đích và động lực của quá trình sản xuất?

a)

Sản xuất

b)

Trao đổi

c)

Tiêu dùng

d)

Phân phối

52.

Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa sức lao động?

a)

Họ không có tư liệu sản xuất muốn sống phải bán sức lao động cho nhà tư bản

b)

Người lao động tư do về thân thể và bị tước hết mọi tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt

c)

Con người được tự do về than thể và không có tư liệu sản xuất

d)

Con người được tự do đem bán sức lao động của mình như một hàng hóa

53.

Một trong những phát kiến địa lý quan trọng làm cơ sở cho chủ nghĩa thực dân ra đời là?

a)

Tìm ra Nam cực

b)

Tìm ra Bắc cực

c)

Tìm ra châu Mỹ

d)

Tìm ra châu Úc

54.

Trong kinh tế chính trị Mác, học thuyết nào sau đây được gọi là hòn đá tảng?

a)

Học thuyết tái sản xuất sức lao động

b)

Học thuyết giá trị thặng dư

c)

Học thuyết tích lũy tư bản

d)

Học thuyết giá trị lao động

55.

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển dẫn đến mâu thuẫn xã hội nào cần được giải quyết?

a)

Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp địa chủ phong kiến với giai cấp tư sản

c)

Mâu thuẫn giữa các nước tư bản với nhau

d)

Mâu thuẫn giàu- nghèo trong xã hội

56.

Hàng hóa là gì?

a)

Là sản phẩm trao đổi mua bán

b)

Là sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người

c)

Là sản phẩm của kết quả lao động của con người, thông qua trao đổi mua bán

d)

Là sản phẩm của lao động, nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, thông qua trao đổi mua bán

57.

Lênin sinh ra ở đâu?

a)

Nga

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Mỹ

58.

Cách mạng tư sản đầu tiên diễn ra ở đâu?

a)

Anh

b)

Mỹ

c)

Pháp

d)

Hà Lan

59.

Cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên bắt nguồn từ đâu?

a)

Pháp

b)

Nga

c)

Anh

d)

Đức

60.

Quá trình sản xuất là sự kết hợp giữa các yếu tố?

a)

Sức lao động với tư liệu lao động

b)

Sức lao động với đối tượng lao động

c)

Đối tượng lao động với tư liệu lao động

d)

Sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động

61.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam bắt đầu từ khi nào?

a)

1954

b)

1930

c)

1945

d)

1975

62.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có thể diễn ra theo con đường nào?

a)

Quá độ khách quan hoặc chủ quan qua nhiều bước trung gian

b)

Quá độ gián tiếp từ nhà nước phong kiến sang nhà nước xã hội chủ nghĩ

c)

Quá độ trực tiếp hoặc gián tiếp qua nhiều bước trung gian

d)

Quá độ trực tiếp từ xã hội cũ lên xã hội mới

63.

Theo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, xã hội xã hội chủ nghĩa ở nước ta có bao nhiêu đặc trưng cơ bản?

a)

7

b)

6

c)

5

d)

4

64.

Ai là người đề ra khả năng quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Mác

c)

V.I. Lênin

d)

Ph. Angghen

65.

Theo Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006), xã hội xã hội chủ nghĩa ở nước ta có bao nhiêu đặc trưng cơ bản?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

66.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là?

a)

Là một thời kỳ cách mạng xã hội chủ nghĩa từ xã hội cũ sang xã hội mới

b)

Là thời kỳ cách mạng lâu dài, khó khăn và phức tạp đi từ xã hội cũ sang xã hội mới

c)

Là một thời kỳ đấu tranh cách mạng từ xã hội cũ sang xã hội mới

d)

Là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội từ xã hội cũ sang xã hội mới

67.

Lênin đã áp dụng thành công lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin vào hiện thực về chủ nghĩa xã hội ở nước nào?

a)

Pháp

b)

Nga

c)

Anh

d)

Mỹ

68.

Thời kỳ quá độ ở nước ta được diễn ra trong cả nước bắt đầu từ khi nào?

a)

1945

b)

1975

c)

1954

d)

1930

69.

Theo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đảng ta đã xác định bao nhiêu phương hướng để xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

70.

Dựa trên sáng kiến vĩ đại nào để C.Mác và Ph. Engel luận giải một cách khoa học về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

a)

Kinh tế học chính trị cổ điển Anh

b)

Thuyết tiến hóa các loài của Đacuyn

c)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư

d)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

71.

Chủ nghĩa xã hội bắt đầu từ nước nào?

a)

Pháp

b)

Mỹ

c)

Anh

d)

Liên Xô

72.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được tính từ khi?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga 1917

b)

Sau chiến tranh thế giới thứ hai

c)

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất

d)

Công xã Paris 1871

73.

Hãy điền cụm từ còn thiếu trong đoạn văn sau: “Lịch sử xã hội loài người phát triển tuần tự qua các hình thái kinh tế - xã hội, từ cộng sản nguyên thủy lên cộng sản chủ nghĩa là một quá trình …”

a)

Sẽ không diễn ra

b)

Tất nhiên diễn ra

c)

Tất yếu sẽ diễn ra

d)

Nhất định diễn ra

74.

Đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội là?

a)

Đây là giai đoạn trung bình, chưa thoát thai từ xã hội cũ vì vậy còn nhiều tàn dư của xã hội trên rất nhiều lĩnh vực

b)

Đây là giai đoạn thấp, giai đoạn chưa phát triển nên còn nhiều tàn dư của xã hội trên rất nhiều lĩnh vực

c)

Đây là giai đoạn thấp, mới thoát thai từ xã hội cũ vì vậy còn nhiều tàn dư trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

d)

Đây là giai đoạn cao, các lĩnh vực của đời sống xã hội đang phát triển ở trình độ cao

75.

Khi nói: “Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua tư bản chủ nghĩa” là bỏ qua yếu tố nào?

a)

Bỏ qua các yếu tố kinh tế gắn với chủ nghĩa tư bản

b)

Bỏ qua các yếu tố văn hóa gắn với sự phát triển

c)

Bỏ qua các yếu tố chính trị gắn với sự phát triển của tư bản chủ nghĩa

d)

Bỏ qua việc xác lập của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

76.

Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Khác biệt nhau

b)

Tương đối giống nhau

c)

Giống nhau

d)

Không đều nhau

77.

Truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh có ý nghĩa?

a)

Tinh thần đoàn kết, chống lại thiên tai của quân và dân ta

b)

Con ông cháu cha

c)

Tinh thần đoàn kết, đắp đê, trị thủy của dân tộc

d)

Tất cả các đáp án

78.

Cây đa Tân Trào ở đâu?

a)

Lào Cai

b)

Cao Bằng

c)

Tuyên Quang

d)

Bắc Kạn

79.

Nguồn gốc đầu tiên dẫn tới sự ra đời nhà nước Đại Việt cổ?

a)

Mâu thuẫn giai cấp, xã hội

b)

Tất cả các đáp án đều đúng

c)

Mục tiêu xã hội chủ nghĩa và chủ nghĩa cộng sản

d)

Chống giặc ngoại xâm và thiên tai

80.

Văn hóa Đông Sơn là nền văn hóa đại diện cho Nhà nước nào sau đây?

a)

Vương quốc Phù Nam

b)

Nhà nước Chămpa Cổ

c)

Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc

d)

Nhà nước Đại Việt

81.

Truyền thuyết “Con Rồng Cháu Tiên” khẳng định điều gì?

a)

Sự phân tán về dân số thời Cổ xưa

b)

Nguồn gốc của con người Việt Nam

c)

Cội nguồn của tình yêu thương, gắn bó, chia ngọt sẻ bùi, đồng cam cộng khổ trong cuộc đấu tranh sinh tồn chống lại kẻ thù

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

82.

Trong các phương án sau, đâu là quan điểm của Đảng ta về vấn đề dân tộc?

a)

Các dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam cần tăng cường học hỏi, giao lưu với nhau. Đồng thời cần tích cực phê bình nhau để thấy được mặt mạnh mà phát huy và mặt hạn chế để loại bỏ, từ đó tạo ra sức mạnh của toàn thể dân tộc Việt Nam, đập tan mọi âm mưa của kẻ thù bên trong và bên ngoài

b)

Ngày nay vấn đề dân tộc là vấn đề có tính thời sự quốc tế sâu sắc, hiểu rõ vị trí của vấn đề dân tộc các thế lực phản động sử dụng vấn đề dân tộc là một công cụ để kích động, chia rẽ, gây rối và can thiệp vào công việc của các nước

c)

Các dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau cùng phát triển, cùng nhau phấn đấu thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, xây dựng và bảo vệ vững chắc tổ quốc, kiên quyết chống mọi âm mưu chia rẽ

d)

Muốn bảo vệ dân tộc ta thì chúng ta phải hiểu biết sâu sắc về dân tộc ta, đặc biệt là phải hiểu biết về lịch sử của dân tộc, mà trước hết là lịch sử chống giặc ngoại xâm, chống các thế lực tay sai phản động trong và ngoài nước

83.

Văn hóa Việt Nam là nền văn hóa biểu hiện?

a)

Sự tổng hòa của các bản sắc văn hóa các dân tộc ít người kết hợp lại, tạo nên tính đa dạng và phong phú

b)

Sự tổng hòa của các bản sắc văn hóa Bắc – Trung – Nam kết hợp lại, tạo nên tính đặc thù, đa dạng, phong phú

c)

Sự tổng hòa của các nét văn hóa dân tộc thiểu số gộp lại, tạo nên sự thống nhất trong đa dạng

d)

Sự tổng hoà của các tiểu vùng văn hóa khác nhau, tạo nên sự thống nhất trong đa dạng

84.

Phương án nào sau đây KHÔNG đúng?

a)

Lao động sáng tạo với tinh thần lạc quan yêu đời là một nét đặc sắc thể hiện bản lĩnh, trí tuệ của tâm hồn Việt Nam

b)

Với người Việt Nam, lao động là truyền thống nổi bật với sắc thái riêng

c)

Người Việt Nam sinh ra trên một địa bàn đất đai nhỏ hẹp, thiên nhiên khắc nghiệt, luôn bị ngoại xâm đe doạ nên ngay từ rất sớm, bản năng và ý thức rèn luyện cho mình những đức tính quý báu như kiên nhẫn, cần cù, chăm chỉ trong lao động; thanh bạch giản dị tiết kiệm trong lối sống

d)

Cần cù vốn là bản chất của lao động nói chung

85.

Trong lịch sử, Việt Nam luôn là mục tiêu nhòm ngó của các thế lực từ bên ngoài xâm lược lớn hơn mình rất nhiều lần, nguyên nhân từ yếu tố nào?

a)

Tiềm năng vị trí địa lý

b)

Tiềm năng kinh tế

c)

Tiềm năng con người

d)

Tài nguyên thiên nhiên dồi dào

86.

Hãy lựa chọn phương án đúng nhất trong các phương án sau?

a)

Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc với nền văn hóa Đông Sơn; Nhà nước Chăm Pa Cổ với nền văn hóa Ốc Eo; Vương Quốc Phù Nam với nền văn hóa Sa Huỳnh

b)

Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc với nền văn hóa Ốc Eo; Nhà nước Chăm Pa Cổ với nền văn hóa Ốc Eo; Vương Quốc Phù Nam với nền văn hóa Đông Sơn

c)

Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc với nền văn hóa Đông Sơn; Nhà nước Chăm Pa Cổ với nền văn hóa Sa Huỳnh; Vương Quốc Phù Nam với nền văn hóa Ốc Eo

d)

Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc với nền văn hóa Sa Huỳnh; Nhà nước Chăm Pa Cổ với nền văn hóa Đông Sơn; Vương Quốc Phù Nam với nền văn hóa Ốc Eo

87.

Làng cổ Đường Lâm, nơi sinh ra vị anh hùng dân tộc?

a)

Nguyễn Huệ, Ngô Quyền

b)

Không có đáp án đúng

c)

Đinh Bộ Lĩnh, Lý Nam Đế

d)

Ngô Quyền, Phùng Hưng

88.

Những bài học kinh nghiệm sau: “lấy nhỏ thắng lớn”, “lấy ít địch nhiều”, “lấy yếu chống mạnh”, “lấy chất lượng cao thắng số lượng đông” thể hiện điều gì?

a)

Truyền thống chống giặc ngoại xâm

b)

Truyền thống lao động cần cù

c)

Truyền thống kiên cường bất khuất, độc lập tự chủ

d)

Truyền thống đoàn kết

89.

Nhà nước Việt Nam đầu tiên ra đời vì lý do gì?

a)

Vì mâu thuẫn về lợi ích kinh tế

b)

Vì nhu cầu xây dựng đất nước và chống giặc ngoại xâm

c)

Vì nhu cầu xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

d)

Vì mâu thuẫn giai cấp, xã hội

90.

Yếu tố nào tạo nên cốt lõi văn hóa, là cội nguồn của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam?

a)

Sự gắn bó miền ngược với miền xuôi, miền núi với hải đảo hòa quyện với nhau

b)

Sự gắn bó làng, xóm; nước và nhà hoà quyện với nhau

c)

Sự gắn bó giữa Bắc – Trung – Nam hòa quyện với nhau

d)

Sự gắn bó giữa các dân tộc trong cùng một nước hòa quyện với nhau

91.

Ngày 17 tháng 6 năm 1929 là mốc thời gian đánh dấu tổ chức cộng sản nào được thành lập?

a)

Đông Dương Cộng sản Đảng

b)

An Nam Cộng sản Đảng

c)

Việt Nam đồng chí hội

d)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn

92.

Tất cả tổ chức chính trị ra đời đều tuân thủ một số quy luật nhất định, vậy Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời theo quy luật nào?

a)

Là kết quả của sự kết hợp chặt chẽ giữa chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Phong trào công nhân Việt Nam

b)

Là kết quả của sự kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam

c)

Là kết quả của sự kết hợp những bài học kinh nghiệm của các phong trào đấu tranh trước 1930, đặc biệt là các bài học xuất phát tự sự tồn tại của các tổ chức Cộng sản

d)

Là kết quả của sự kết hợp nhuần nhuyễn, chặt chẽ giữa quá khứ, hiện tại và tương lai

93.

Hồ Chí Minh đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa” vào thời gian nào?

a)

Tháng 5 năm 1920

b)

Tháng 7 năm 1920

c)

Tháng 8 năm 1920

d)

Tháng 6 năm 1920

94.

Đảng ta đã lãnh đạo đất nước giành được nhiều thắng lợi, rút ra nhiều bài học kinh nghiệm. Trong các phương án sau, đâu là bài học kinh nghiệm của Đảng ta?

a)

Cách mạng là sự nghiệp của quân đội nhân dân, công an nhân dân

b)

Cách mạng là sự nghiệp của giai cấp công nhân, dưới sự lãnh đạo của chính phủ, của trung ương

c)

Cách mạng là sự nghiệp của Đảng, của chính phủ, của các cấp lãnh đạo đất nước

d)

Cách mạng là sự nghiệp của dân, do dân và vì dân

95.

“Ra đời trong quá trình khai thác thuộc địa lần I của Pháp; sau chiến tranh thế giới thứ nhất phát triển rất nhanh. Tuy ít về số lượng, ra đời muộn so với giai cấp công nhân châu Âu, đời sống gắn với sản xuất công nghiệp, họ là đại biểu của phương thức sản xuất tiên tiến nhất”. Đây là quan điểm nhằm chỉ giai cấp, tầng lớp nào?

a)

Tiểu tư sản

b)

Tư sản Việt Nam

c)

Nông dân

d)

Công nhân

96.

“Khi mâu thuẫn với Pháp và phong kiến có ý thức dân tộc và dân chủ; nhưng do lo sợ bị cách mạng đánh đổ họ thường dao động ngả nghiêng, dễ cải lương, thoả hiệp”. Đây là quan điểm nhằm chỉ giai cấp, tầng lớp nào?

a)

Công nhân

b)

Tư sản Việt Nam

c)

Tiểu tư sản

d)

Nông dân

97.

Tiểu thương, tiểu chủ, công chức, trí thức, học sinh, sinh viên là lực lượng thuộc?

a)

Giai cấp nông dân Việt Nam

b)

Giai cấp công nhân Việt Nam

c)

Giai cấp tư sản Việt Nam

d)

Tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam

98.

Pháp xâm lược Việt Nam, xã hội Việt Nam tồn tại nhiều mâu thuẫn, nhưng nổi lên 2 mâu thuẫn: Giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp; Giữa nhân dân Việt Nam (chủ yếu là nông dân) với địa chủ phong kiến. Hai mâu thuẫn này được gọi là:

a)

Mâu thuẫn chủ yếu

b)

Mâu thuẫn không chủ yếu

c)

Mâu thuẫn cơ bản

d)

Mâu thuẫn không cơ bản

99.

Nguyên nhân thất bại của các phong trào yêu nước trước khi có Đảng là bế tắc về đường lối chính trị, lỏng lẻo về tổ chức, không có cơ sở rộng rãi trong quần chúng. Do đó có thể nói......

a)

Tiền đồ cách mạng Việt Nam mất phương hướng, vô định và sẽ thất bại

b)

Tương lai cách mạng đen tối như mực, không có đường ra, chẳng có lối thoát

c)

Tiền đồ cách mạng Việt Nam đen tối như không có đường ra

d)

Tiền đồ cách mạng Việt Nam rơi vào khủng hoảng là điều không thể trảnh khỏi

100.

“Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Mọi tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật”. Đoạn trích trên được trích tại điều bao nhiêu của Hiến pháp Việt Nam?

a)

Điều 3

b)

Điều 2

c)

Điều 1

d)

Điều 4

101.

Tờ báo Thanh Niên của Hội Việt Nam Thanh Niên Cách Mạng Đồng Chí Hội ra số đầu tiên vào thời gian nào?

a)

Ngày 22/06/1925

b)

Ngày 23/06/1925

c)

Ngày 21/06/1925

d)

Ngày 24/06/1925

102.

Lý do nào khẳng định giai cấp nông dân không thể dựng ngọn cờ tập hợp lực lượng đấu tranh chống Pháp, không có khả năng lãnh đạo cách mạng?

a)

Không đại biểu cho một phương thức sản xuất tiên tiến, không có hệ tư tưởng độc lập

b)

Không đại biểu cho một phương thức sản xuất tiên tiến, không có hệ tư tưởng độc lập

c)

Không gắn kết, không có mối liên hệ ràng buộc đối với các giai cấp khác trong toàn dân tộc đối với sự nghiệp chung của đất nước

d)

Không đủ số lượng tham gia cách mạng

103.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt lịch sử vĩ đại của cách mạng Việt Nam. Từ đây cách mạng Việt nam đã có một đảng chân chính lãnh đạo, trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới. Đồng thời, ......

a)

chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối, bế tắc về phương pháp cứu nước đưa cách mạng Việt Nam đến thắng lợi cuối cùng

b)

cũng mở ra một kỷ nguyên mới – kỷ nguyên của dân chủ, của công bằng và của nhân văn

c)

tiến đến một giai đoạn mới – giai đoạn phát triển chủ nghĩa xã hội, đi lên chủ nghĩa Cộng sản

d)

khép lại ký ức lịch sử bảo thủ, hèn yếu, kém cỏi của địa chủ phong kiến, tay sai

104.

Phương án nào sau đây KHÔNG đúng về chế độ phong kiến Việt Nam cuối thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX?

a)

Từng bước đầu hàng và làm tay sai cho Pháp

b)

Từng bước thiết lập nên những chính sách mới nhằm phối hợp, đoàn kết nhân dân chống lại thực dân Pháp

c)

Đã rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng, không còn đảm đương được vai trò giữ nước

d)

Câu kết và dựa vào Pháp đàn áp, nô dịch, bóc lột và tước đoạt dân nghèo, nhất là nông dân

105.

Phương án nào sau đây mô tả xã hội Việt Nam trước khi có Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời?

a)

Từ một quốc gia phong kiến tự chủ trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến; dân ta từ chỗ tự do, trở thành những kẻ bị nô dịch

b)

Từ một quốc gia phong kiến độc lập trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến; dân ta từ chỗ tự do, trở thành nô lệ

c)

Từ một quốc gia phong kiến địa chủ trở thành một nước thuộc địa phong kiến; dân ta từ chỗ tự do, trở thành người dân mất nước

d)

Từ một quốc gia phong kiến truyền thống trở thành một nước thuộc địa bán phong kiến; dân ta từ chỗ tự do, từ chỗ tự chủ trở thành nô lệ, những kẻ làm thuê, bị nô dịch