wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VL12 Bài 1

Total questions: 97

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì

a)

phân tử khí không có khối lượng.

b)

khoảng cách giữa các phân tử khí quá gần nhau.

c)

lực tương tác giữa các phân tử quá nhỏ.

d)

các phân tử khí luôn đẩy nhau.

2.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?

a)

Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.

b)

Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.

c)

Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.

d)

Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.

3.

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?

a)

Có hình dạng và thể tích riêng.

b)

Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.

c)

Có thể nén được dễ dàng.

d)

Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.

4.

Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?

a)

Dễ dàng nén được.

b)

Không có hình dạng xác định.

c)

Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.

d)

Không chảy được.

5.

Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự nóng chảy?

a)

Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.

b)

Đốt một ngọn nến.

c)

Đốt một ngọn đèn dầu.

d)

Đúc một cái chuông đồng.

6.

Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?

a)

Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.

b)

Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.

c)

Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.

d)

Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.

7.

Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy là −390C và nhiệt sôi là 3570C. Khi trong phòng có nhiệt độ là 300C thì thuỷ ngân

a)

chỉ tồn tại ở thể lỏng.

b)

chỉ tồn tại ở thể hơi.

c)

Tồn tại ở cả thể lỏng và thể hơi.

d)

Tồn tại ở cả thể lỏng, thể rắn và thể hơi.

8.

Chọn phát biểu không đúng về nhiệt độ sôi?

a)

Các chất khác nhau sôi ở nhiệt độ khác nhau.

b)

Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định.

c)

Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.

d)

Nhiệt độ sôi của nước là lớn nhất trong các chất lỏng.

9.

Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?

a)

Sương đọng trên lá cây.

b)

Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.

c)

Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.

d)

Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.

10.

Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là sự bay hơi?

a)

Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.

b)

Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.

c)

Không nhìn thấy được.

d)

Xảy ra ở nhiệt độ xác định của chất lỏng.

11.

Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi

a)

nước trong cốc càng nhiều.

b)

nước trong cốc càng ít.

c)

nước trong cốc càng nóng.

d)

nước trong cốc càng lạn.

12.

Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?

a)

Sương đọng trên lá cây.

b)

Sự tạo thành sương mù.

c)

Sự tạo thành hơi nước.

d)

Sự tạo thành mây.

13.

Sự bay hơi

a)

xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.

b)

chỉ xảy ra ở trong lòng chất lỏng.

c)

xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.

d)

chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.

14.

Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng?

a)

Nóng chảy và bay hơi.

b)

Nóng chảy và đông đặc.

c)

Bay hơi và đông đặc.

d)

Bay hơi và ngưng tụ.

15.

Việc làm nào sau đây không đúng khi thực hiện thí nghiệm kiểm tra xem tốc độ bay hơi của một chất lỏng có phụ thuộc vào nhiệt độ hay không?

a)

Dùng hai đĩa giống nhau.

b)

Dùng cùng một loại chất lỏng.

c)

Dùng hai loại chất lỏng khác nhau.

d)

Dùng hai nhiệt độ khác nhau.

16.

Các bình hình đều đựng cùng một lượng nước. Để cả ba bình vào trong phòng kín. Hỏi sau một tuần bình nào còn ít nước nhất?

a)

Bình A.

b)

Bình B.

c)

Bình C.

d)

Chưa xác định được.

17.

Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào là của sự sôi?

a)

Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.

b)

Chỉ xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.

c)

Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.

d)

Chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.

18.

Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự sôi?

a)

Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.

b)

Xảy ra ở cả trong lòng lẫn mặt thoáng của chất lỏng.

c)

Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.

d)

Trong suốt quá trình diễn ra hiện tượng này, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.

19.

Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?

a)

Nóng chảy.

b)

Đông đặc.

c)

Hóa hơi.

d)

Ngưng tụ.

20.

Đưa cốc nước lạnh ra ngoài trời nóng thì thấy xuất hiện một lớp nước bám ngoài thành cốc. Đó là do hiện tượng

a)

bay hơi.

b)

nóng chảy.

c)

thăng hoa.

d)

ngưng tụ.

21.

Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?

a)

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.

b)

Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi.

c)

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.

d)

Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.

22.

Nhiệt hóa hơi riêng của nước có giá trị 2,3.106 J/kg có ý nghĩa như thế nào?

a)

Một lượng nước bất kì cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.

b)

Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.

c)

Mỗi kilôgam nước sẽ toả ra một lượng nhiệt là 2,3.106 J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

d)

Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.

23.

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3,4.105 J/kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 00C bằng

a)

0,34.103 J.

b)

340.105 J.

c)

34.107 J.

d)

34.103 J.

24.

Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L = 2,3.106 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở 1000C là

a)

23.106 J

b)

2,3.105 J

c)

2,3.106 J

d)

0,23.104 J

25.

Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg và khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3. Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước trong ấm do sơ suất đó bằng

a)

3,45.106J.

b)

1,5.106 J.

c)

2,3.106 J.

d)

1,53.106 J.

26.

Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.

b)

Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.

c)

Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng

d)

Các chất không thể chuyển từ dạng này sang dạng khác

27.

Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực liên kết giữa chúng các yếu.

b)

Các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.

c)

Vật ở thể lỏng có thể tích và hình dạng riêng.

d)

Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.

28.

Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của thí nghiệm đun nóng liên tục của một lượng nước đá trong một bình không kín

a)

Đoạn OA cho biết nước tồn tại ở cả thể rắn và thể lỏng

b)

Đoạn CD cho biết nước không tồn tại ở thể lỏng

c)

Đoạn AB cho biết nước đang tồn tại ở thể rắn

d)

Đoạn BC cho biết nước đang sôi

29.

Hình dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của chất X:

a)

Nhiệt độ sôi của chất X là 1600.

b)

Nhiệt độ nóng chảy của chất X là 400.

c)

Ở nhiệt độ 1200 chất X chỉ tồn tại ở thể lỏng và khí.

d)

Ở nhiệt độ 400C chất X chỉ tồn tại ở cả thể rắn, thể lỏng và thể hơi.

30.

Tính chất nào sau đây không phải là của nguyên tử, phân tử?

a)

Chuyển động không ngừng.

b)

Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên

c)

Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.

d)

Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao

31.

Khi đổ 200 cm3 giấm ăn vào 250 cm3 nước thì thu được bao nhiêu cm3 hỗn hợp?

a)

450 cm3.

b)

400 cm3

c)

425 cm3

d)

Thể tích nhỏ hơn 450 cm3

32.

Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng khuếch tán?

a)

Đường để trong cốc nước, sau một thời gian nước trong ngọt hơn ban đầu.

b)

Miếng sắt để trên bề mặt miếng đồng, sau một thời gian, trên bề mặt miếng sắt có phủ một lớp đồng và ngược lại.

c)

Cát được trộn lẫn với ngô

d)

Mở lọ nước hoa ở trong phòng, một thời gian sau cả phòng đều có mùi thơm

33.

Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến đại lượng nào sau đây?

a)

Khối lượng của vật

b)

Nhiệt độ của vật

c)

Thể tích của vật

d)

Trọng lượng riêng của vật

34.

Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt lâu ngày vẫn bị xẹp?

a)

Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.

b)

Vì cao su là chất đàn hồi nên sau bị thổi căng nó tự động co lại.

c)

Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.

d)

Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.

35.

Khi đổ 50 cm3 rượu vào 50 cm3 nước, ta thu được một hỗn hợp rượu – nước có thể tích.

a)

bằng 100 cm3.

b)

lớn hơn 100 cm3.

c)

nhỏ hơn 100 cm3.

d)

có thể bằng hoặc nhỏ hơn 100 cm3.

36.

Khi dùng pit-tông nén khí trong một xi lanh kín thì

a)

kích thước mỗi phân tử khí giảm.

b)

khoảng cách giữa các phân tử khí giảm.

c)

khối lượng mỗi phân tử giảm.

d)

số phân tử khí giảm.

37.

Khi nhiệt độ của một miếng đồng tăng thì

a)

thể tích của mỗi nguyên tử đồng tăng.

b)

khoảng cách giữa các nguyên tử đồng tăng.

c)

Số nguyên tử đồng tăng.

d)

cả ba phương án trên đều không đúng.

38.

Tại sao săm xe đạp sau khi được bơm căng, mặc dù đã vặn van thật chặt, nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp?

a)

Vì lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm bị xẹp.

b)

Vì săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp.

c)

Vì giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.

d)

Vì cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp.

39.

Trong các câu sau câu nào sai:

a)

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng nhỏ hơn

trong không khí.

b)

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn nhỏ hơn trong chất khí.

c)

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn lớn hơn trong chất khí.

d)

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất khí có thể thay đổi.

40.

Lấy 100cm3 nước pha với 100cm3 cồn. Hỗn hợp có thể tích 190cm3. Sở dĩ có hiện tượng này vì:

a)

Cồn là một chất dễ bay hơi.

b)

Các phân tử nước và cồn xen kẽ lẫn nhau, lấp vào chỗ trống khiến thể tích hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tích của từng thành phần.

c)

Khi pha trộn các chất lỏng lẫn nhau, khối lượng của hỗn hợp luôn luôn giảm.

d)

Cồn và nước thấm vào thành bình.

41.

Đường kính của phân tử ô xi vào khoảng 0,000 0003mm, thì độ dài của 1000 phân tử đứng nối tiếp nhau là:

a)

0,0003mm.

b)

0,003mm.

c)

0,03mm.

d)

0,3mm.

42.

Trộn lẫn một khối lượng rượu có thể tích V1 và khối lượng m1 vào một lượng nước có thể tích V2 và khối lượng m2. Kết luận nào sau đây là đúng nhất?

a)

Thể tích hỗn hợp (rượu + nước) là V = V1 + V2.

b)

Thể tích hỗn hợp (rượu + nước) là V > V1 + V2.

c)

Thể tích hỗn hợp (rượu + nước) là V < V1 + V2.

d)

Khối lượng hỗn hợp (rượu + nước) là m < m1 + m2.

43.

Vật nào sau đây không có động năng?

a)
b)
c)
d)
44.

Một viên đạn đang bay trên cao, những dạng năng lượng mà viên đạn có được là:

a)

Động năng và thế năng trọng trường

b)

Động năng, thế năng đàn hồi

c)

Thế năng đàn hồi

d)

Thế năng đàn hồi và thế năng trọng trương

45.

Một quả táo ở trên cành cây cao. Những dạng năng lượng mà quả táo có được là:

a)

Động năng

b)

Thế năng trọng trường

c)

Thế năng đàn hồi

d)

Cả động năng và thế năng

46.

Trường hợp nào dưới đây chứng tỏ nguyên tử, phân tử có khoảng cách?

a)

Bóp nát một viên phấn thì thấy viên phấn được cấu tạo từ các hạt rất nhỏ.

b)

Quan sát ảnh chụp mẫu vật qua kính hiển vi hiện đại.

c)

Đường trong túi gồm rất nhiều các hạt đường nhỏ.

d)

Mở bao xi măng thấy hạt xi măng rất nhỏ.

47.

Trong thí nghiệm Brown, các hạt phấn hoa chuyển động không ngừng vì:

a)

Giữa các phân tử phấn hoa có khoảng cách.

b)

Giữa các phân tử nước có khoảng cách.

c)

Các phân tử nước và phấn hoa là các thực thể sống.

d)

Các phân tử nước chuyển động hỗn loạn không ngừng đến va đập với các phân tử phấn hoa.

48.

Trong các tính chất dưới đây, tính chất nào không phải là của nguyên tử, phân tử ?

a)

Chuyển động không ngừng.

b)

Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.

c)

Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.

d)

Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.

49.

Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?

a)

Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.

b)

Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên đường dễ hòa tan hơn.

c)

Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn.

d)

Cả A, B đều đúng.

50.

Nhiệt nóng chảy Q được xác định theo công thức:

a)

Q = λm

b)

Q = λm

c)

Q = L.m

d)

Q = mλ

51.

Quá trình chuyển thể nào sau đây là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng?

a)

Ngưng tụ.

b)

Hoá hơi.

c)

Đông đặc

d)

Nóng chảy

52.

Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 5 kg nước đá ở −10∘C chuyển thành nước ở 0∘C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2090 J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,4.105 J/kg.

a)

1804500 J

b)

1688426 J

c)

1884626 J

d)

1462688 J

53.

Đo nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37oC. Trong thang nhiệt độ Farenhai, kết quả đo nào sau đây đúng?

a)

66,6oF

b)

98,6oF

c)

37oF

d)

310oF

54.

Đun nóng kim loại chì, người ta thấy nhiệt độ của chì tăng dần. Khi tăng tới 3270C thì nhiệt độ của chì dừng lại không tăng mặc dù vẫn tiếp tục đun. Hỏi trong thời gian lúc đó chì tồn tại ở thể nào?

a)

Chỉ có thể ở thể lỏng

b)

Chỉ có thể ở thể rắn

c)

Chỉ có thể ở thể hơi

d)

Có cả thể rắn và thể lỏng

55.

Khi đúc tượng đồng, các trạng thái của Đồng lần lượt là:

a)

Rắn -> lỏng -> rắn.

b)

Rắn -> lỏng.

c)

Lỏng -> rắn.

d)

Lỏng -> rắn -> lỏng -> rắn.

56.

Nước đá nóng chảy ở bao nhiêu độ C

a)

00C0^0C

b)

100C-10^0C

c)

100C10^0C

d)

200C20^0C

57.

Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Áp suất trên mặt thoáng của chất lỏng.

b)

Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.

c)

Gió

d)

Khối lượng chất lỏng.

58.

Hãy chọn nhận xét đúng nhất về nhiệt độ sôi.

Ở nhiệt độ sôi thì

a)

các bọt khí xuất hiện ở đáy bình.

b)

các bọt khí nổi lên nhiều hơn, càng đi lên càng to ra, khi đến mặt thoáng chất lỏng thì vỡ tung.

c)

nước reo.

d)

các bọt khí nổi dần lên.

59.

Nước đá, hơi nước, nước có đặc điểm nào chung sau đây

a)

Cùng một thể

b)

Cùng khối lượng và trọng lượng riêng

c)

Cùng một chất

d)

Không có chung cả ba

60.

Nhiệt hóa hơi riêng là

a)

nhiệt độ mà một chất lỏng sôi và chuyển sang thể khí.

b)

nhiệt lượng cần thiết để chuyển đổi một đơn vị khối lượng của chất lỏng thành hơi ở nhiệt độ không đổi.

c)

nhiệt lượng cần thiết để làm hoá hơi một chất lỏng.

d)

nhiệt lượng được giải phóng khi một khí ngưng tụ thành chất lỏng.

61.

Nhiệt hoá hơi riêng và nhiệt dung riêng của một chất lỏng khác nhau như thế nào?

a)

Nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng cùng là một khái niệm với những cái tên khác nhau.

b)

Nhiệt hoá hơi riêng là thước đo sự thay đổi nhiệt độ của chất lỏng; nhiệt dung riêng dành cho quá trình chuyển pha của chất lỏng.

c)

Nhiệt dung riêng chỉ liên quan đến chất khí; nhiệt hoá hơi riêng áp dụng cho chất lỏng.

d)

Nhiệt dung riêng đo nhiệt lượng cho sự thay đổi nhiệt độ cảu chất lỏng; nhiệt hoá hơi riêng đo nhiệt lượng cho sự thay đổi trạng thái của chất.

62.

Trong các phát biểu về sự bay hơi dưới đây, phát biểu nào đúng?

a)

Bay hơi là quá trình khí ngưng tụ thành chất lỏng.

b)

Bay hơi là giai đoạn chuyển đổi từ chất lỏng thành khí.

c)

Bay hơi chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác định.

d)

Bay hơi là quá trình hoá hơi xảy ra ở bề mặt và trong lòng khối chất lỏng.

63.

Trong các quá trình nhiệt động lực học dưới đây, quá trình nào liên quan đến truyền nhiệt?

a)

Nén, giãn nở và trộn.

b)

Bay hơi và ngưng tụ.

c)

Dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ.

d)

Hấp thụ, phản xạ và khuếch tán.

64.

Mối quan hệ giữa áp suất và điểm sôi của một chất trong nhiệt động lực học là

a)

điểm sôi giảm khi áp suất tăng.

b)

điểm sôi tăng khi áp suất tăng và giảm khi áp suất giảm.

c)

điểm sôi không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi áp suất.

d)

áp suất cao luôn làm giảm điểm sôi.

65.

Trong các trường hợp phơi quần áo sau đây, trường hợp nào quần áo lâu khô nhất?

a)
Phơi quần áo trong điều kiện ẩm ướt, ít gió và không có ánh nắng mặt trời.
b)
Phơi quần áo trong phòng có máy sưởi hoạt động.
c)
Phơi quần áo trong điều kiện khô ráo và thoáng mát.
d)
Phơi quần áo dưới ánh nắng mặt trời và có gió mạnh.
66.

Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là

a)

J/m².

b)

J/s.

c)

kg/K.

d)

J/kg.

67.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi?

a)

Quần áo sau khi giặt được phơi khô.

b)

Lau ướt bảng, một lúc sau bảng sẽ khô.

c)

Mực khô sau khi viết.

d)

Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây.

68.

Công thức tính nhiệt lượng để làm nóng chảy hoàn toàn một khối lượng chất là

a)

Q=mλQ=m\lambda

b)

Q =mλQ\ =\frac{m}{\lambda}

c)

Q=m.c

d)

Q=m/c

69.

Muốn đo nhiệt nóng chảy riêng của một chất thì cần dụng cụ nào?

(a)  

70.

Thả một cục nước đá có khối lượng 30 gam ở 0 độ C vào một cốc nước chứa 200 gam nước ở 20 độ C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 334 J/kg. Bỏ qua nhiệt dung của cốc. Nhiệt độ cuối cùng của nước là bao nhiêu độ C? Lấy tròn 1 chữ số thập phân.

(a)  

71.

Có một nhiệt lượng 170000 J thì làm nóng chảy được bao nhiêu kilogam nước đá ở 0 độ C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4. 10510^5 J/kg.

a)

500

b)

200

c)

0,2

d)

0,5

72.

Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là

a)

J/kg

b)

J

c)

J/kg.K

d)

J/độ

73.

Nhiệt nóng chảy Q được xác định theo công thức:

a)

Q = λm

b)

Q = λm

c)

Q = L.m

d)

Q = mλ

74.

Quá trình chuyển thể nào sau đây là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng?

a)

Ngưng tụ.

b)

Hoá hơi.

c)

Đông đặc

d)

Nóng chảy

75.

Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 5 kg nước đá ở −10∘C chuyển thành nước ở 0∘C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2090 J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,4.105 J/kg.

a)

1804500 J

b)

1688426 J

c)

1884626 J

d)

1462688 J

76.

Đo nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37oC. Trong thang nhiệt độ Farenhai, kết quả đo nào sau đây đúng?

a)

66,6oF

b)

98,6oF

c)

37oF

d)

310oF

77.

Đun nóng kim loại chì, người ta thấy nhiệt độ của chì tăng dần. Khi tăng tới 3270C thì nhiệt độ của chì dừng lại không tăng mặc dù vẫn tiếp tục đun. Hỏi trong thời gian lúc đó chì tồn tại ở thể nào?

a)

Chỉ có thể ở thể lỏng

b)

Chỉ có thể ở thể rắn

c)

Chỉ có thể ở thể hơi

d)

Có cả thể rắn và thể lỏng

78.

Khi đúc tượng đồng, các trạng thái của Đồng lần lượt là:

a)

Rắn -> lỏng -> rắn.

b)

Rắn -> lỏng.

c)

Lỏng -> rắn.

d)

Lỏng -> rắn -> lỏng -> rắn.

79.

Nước đá nóng chảy ở bao nhiêu độ C

a)

00C0^0C

b)

100C-10^0C

c)

100C10^0C

d)

200C20^0C

80.

Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Áp suất trên mặt thoáng của chất lỏng.

b)

Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.

c)

Gió

d)

Khối lượng chất lỏng.

81.

Hãy chọn nhận xét đúng nhất về nhiệt độ sôi.

Ở nhiệt độ sôi thì

a)

các bọt khí xuất hiện ở đáy bình.

b)

các bọt khí nổi lên nhiều hơn, càng đi lên càng to ra, khi đến mặt thoáng chất lỏng thì vỡ tung.

c)

nước reo.

d)

các bọt khí nổi dần lên.

82.

Nước đá, hơi nước, nước có đặc điểm nào chung sau đây

a)

Cùng một thể

b)

Cùng khối lượng và trọng lượng riêng

c)

Cùng một chất

d)

Không có chung cả ba

83.

Nhiệt hóa hơi riêng là

a)

nhiệt độ mà một chất lỏng sôi và chuyển sang thể khí.

b)

nhiệt lượng cần thiết để chuyển đổi một đơn vị khối lượng của chất lỏng thành hơi ở nhiệt độ không đổi.

c)

nhiệt lượng cần thiết để làm hoá hơi một chất lỏng.

d)

nhiệt lượng được giải phóng khi một khí ngưng tụ thành chất lỏng.

84.

Nhiệt hoá hơi riêng và nhiệt dung riêng của một chất lỏng khác nhau như thế nào?

a)

Nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng cùng là một khái niệm với những cái tên khác nhau.

b)

Nhiệt hoá hơi riêng là thước đo sự thay đổi nhiệt độ của chất lỏng; nhiệt dung riêng dành cho quá trình chuyển pha của chất lỏng.

c)

Nhiệt dung riêng chỉ liên quan đến chất khí; nhiệt hoá hơi riêng áp dụng cho chất lỏng.

d)

Nhiệt dung riêng đo nhiệt lượng cho sự thay đổi nhiệt độ cảu chất lỏng; nhiệt hoá hơi riêng đo nhiệt lượng cho sự thay đổi trạng thái của chất.

85.

Trong các phát biểu về sự bay hơi dưới đây, phát biểu nào đúng?

a)

Bay hơi là quá trình khí ngưng tụ thành chất lỏng.

b)

Bay hơi là giai đoạn chuyển đổi từ chất lỏng thành khí.

c)

Bay hơi chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác định.

d)

Bay hơi là quá trình hoá hơi xảy ra ở bề mặt và trong lòng khối chất lỏng.

86.

Trong các quá trình nhiệt động lực học dưới đây, quá trình nào liên quan đến truyền nhiệt?

a)

Nén, giãn nở và trộn.

b)

Bay hơi và ngưng tụ.

c)

Dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ.

d)

Hấp thụ, phản xạ và khuếch tán.

87.

Mối quan hệ giữa áp suất và điểm sôi của một chất trong nhiệt động lực học là

a)

điểm sôi giảm khi áp suất tăng.

b)

điểm sôi tăng khi áp suất tăng và giảm khi áp suất giảm.

c)

điểm sôi không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi áp suất.

d)

áp suất cao luôn làm giảm điểm sôi.

88.

Trong các trường hợp phơi quần áo sau đây, trường hợp nào quần áo lâu khô nhất?

a)
Phơi quần áo trong điều kiện ẩm ướt, ít gió và không có ánh nắng mặt trời.
b)
Phơi quần áo trong phòng có máy sưởi hoạt động.
c)
Phơi quần áo trong điều kiện khô ráo và thoáng mát.
d)
Phơi quần áo dưới ánh nắng mặt trời và có gió mạnh.
89.

Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là

a)

J/m².

b)

J/s.

c)

kg/K.

d)

J/kg.

90.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi?

a)

Quần áo sau khi giặt được phơi khô.

b)

Lau ướt bảng, một lúc sau bảng sẽ khô.

c)

Mực khô sau khi viết.

d)

Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây.

91.

Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi phụ thuộc vào yếu tố nào? Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Khối lượng của khối chất lỏng.

b)

Bản chất của chất lỏng.

c)

Khối chất lỏng và bản chất của chất lỏng.

d)

Chất liệu của vật đựng chất lỏng.

92.

Ở áp suất chuẩn, các chất lỏng khác nhau có đặc điểm gì?

a)

Nhiệt hoá hơi riêng như nhau nhưng nhiệt độ sôi khác nhau.

b)

Nhiệt hoá hơi riêng khác nhau nhưng nhiệt độ sôi như nhau.

c)

Nhiệt độ sôi và nhiệt hoá hơi riêng như nhau.

d)

Nhiệt hoá hơi riêng và nhiệt độ sôi khác nhau.

93.

Công thức tính nhiệt lượng cần cung cấp cho lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.

a)

Q = Lm.

b)

Q = λ\lambda m.

c)

Q = mct.

d)

Q = UIt.

94.

Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó

a)

hoá hơi .

b)

tăng nhiệt độ tới nhiệt độ sôi và hoá hơi hoàn toàn.

c)

hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.

d)

tăng nhiệt độ tới nhiệt độ sôi.

95.

Cho nhiệt hoá hơi riêng của rượu ở 780C là 8,57.105  J/kg và nhiệt dung riêng của rượu là 2500 J/kgK. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 5 kg rượu ở 250C chuyển hoàn toàn thành hơi là

a)

662,5 kJ.

b)

4947,5 kJ.

c)

4285 kJ.

d)

2260 kJ.

96.

Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26.106 J/kg có nghĩa là

a)

1 kg nước sẽ tỏa ra nhiệt lượng 2,26.106 J để hóa hơi hoàn toàn.

b)

  1 kg nước cần thu nhiệt lượng 2,26.106 J để hóa lỏng.

c)

1 kg nước tỏa ra nhiệt lượng 2,260.106 J để hóa hơi hoàn toàn.

d)

1 kg nước cần thu nhiệt lượng 2,26.106 J để hóa hơi hoàn toàn.

97.

Trong quá trình đun sôi 5 lít nước trên bếp, bạn A do sơ suất đã quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26.106 J/kg. Cho khối lượng riêng của nước là 1000kg /m3 Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 2 lít nước trong ấm do sơ suất đó là

a)

  11,3.106J.

b)

6,78.106 J.

c)

4,52.106 J.

d)

2,26.106 J.