Font size
WorksheetsCâu hỏi về Nội năng và Nguyên lí I của Nhiệt động lực học
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ và thể tích của vật.
nhiệt độ, áp suất và thể tích.
Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH?
ΔU = A – Q.
ΔU = Q – A.
A = ΔU + Q.
ΔU = A + Q.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức ΔU = A + Q của nguyên lí I NĐLH?
Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Mài dao.
Đóng đinh.
Khuấy nước.
Nung sắt trong lò.
Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng?
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật A cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.
Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nội năng?
Nội năng của một vật là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.
Đơn vị của nội năng là Jun (J).
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng không thể biến đổi được.
Câu nào sau đây nói về nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ của một vật là đúng? Nhiệt độ của vật giảm là do các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật
ngừng chuyển động.
nhận thêm động năng.
chuyển động chậm đi.
va chạm vào nhau.
Nhiệt lượng của vật bằng 0 khi
vật truyền nhiệt.
vật nhận nhiệt.
vật không trao đổi nhiệt.
vật trao đổi nhiệt.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng
Nội nặng là một giặng năng lượng
Nội năng là nhiệt lượng
Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Khi đỗ ôtô đóng kín cửa để ngoài trời nắng nóng, nhiệt độ không khí trong xe tăng rất cao so với nhiệt độ bên ngoài, làm giảm tuổi thọ các thiết bị trong xe. Nguyên nhân gây ra sự tăng nhiệt độ này là
Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm giảm nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm giảm nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Khi nói về nhiệt lượng phát biểu nào sau đây là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị nhiệt lượng cũng là đơn vị nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Nung nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Co xát hai vật vào nhau.
Nén khí trong xi lanh.
Người ta truyền cho khối khí trong xylanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu?
30 J
170 J
-30 J
70 J
Người ta truyền cho khối khí trong xylanh nhiệt lượng 100 J. Độ biến thiên nội năng của khí là 30 J. Tính công mà khí nở ra thực hiện công đẩy pit-tông.
20 J.
30 J.
70 J.
50 J.
Người ta cung cấp một nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xylanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xylanh có độ lớn 20 N. Tính độ biến thiên nội năng của khí?
1 J.
2,5 J.
0,5 J.
1,5 J.
Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sàn và nảy lên được 7 m. Lấy g = 9,8 m/s². Độ biến thiên nội năng của quả bóng trong quá trình trên bằng
2,94 J
3,00 J
294 J
6,86 J
Nhiệt độ từ 294 K đến 301 K.
Đúng
Sai
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt sẽ truyền một cách tự phát từ
vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.
vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì:
chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.
chúng nhất thiết phải chứa cùng một lượng nhiệt.
chúng nhất thiết phải có cùng khối lượng.
chúng nhất thiết phải được cấu tạo từ cùng một chất.
Nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết là:
nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của rượu.
nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của nước.
nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của nước sắp nén.
nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.
Mối liên hệ giữa nhiệt độ theo thang nhiệt độ Celsius và nhiệt độ theo thang nhiệt độ Kelvin là:
T(K) = t(°C) + 273,15.
T(K) = t(°C) - 273,15.
T(K) = t(°C) × 273,15.
T(K) = t(°C) / 273,15.
Các vật không thể có nhiệt độ thấp hơn:
5°C
10°C
-250°C
-273,15°C
Nhiệt kế thủy ngân là:
Nhiệt kế kim loại
Nhiệt kế hồng ngoại
Nhiệt kế điện tử
Nhiệt kế thủy ngân
Chọn phát biểu đúng: Cơ chế của sự dẫn nhiệt là:
sự truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác.
sự truyền động năng của các phân tử này sang các phân tử khác.
sự truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác.
sự truyền động năng của các phân tử này sang các phân tử khác.
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius?
Kí hiệu của nhiệt độ là t.
Đơn vị của nhiệt độ là °C.
Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1atm là 0°C.
1°C tương ứng với 273 K.
Quá trình truyền nhiệt xảy ra khi nhiệt độ hai vật như nhau.
Đúng
Sai
Đơn vị đo của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
J/kg.K.
cal/g.C
J/g.K.
cal/kg.C
Thiết bị nào sau đây không được sử dụng để đo nhiệt dung riêng của nước?
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế.
Cân điện tử.
Biến trở.
Trong các hệ thống làm lạnh hoặc sưởi ấm người ta quan tâm đến đại lượng nào sau đây?
Nhiệt lượng của vật liệu.
Nhiệt nóng chảy riêng của vật liệu.
Nồi nặng vật liệu.
Nhiệt dung riêng của vật liệu.
Dụng cụ số (4) là
nhiệt lượng kế.
nhiệt kế điện tử.
cân điện tử.
biến trở nguồn.
Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K. Kiểu này cho biết
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2g đồng nóng lên thêm 1°C là 380 J.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2g đồng nóng lên thêm 1°C là 380 J.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1g đồng nóng lên thêm 1°C là 380 J.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg đồng nóng lên thêm 2°C là 380 J.
Khối đồng cần nhiệt lượng lớn hơn khối chì.
hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
không khẳng định được.
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
Q = m(t – t0)
Q = mc(t – t0)
Q = mc
Q = mc(t – t0)
Trong thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước, dụng cụ nào sau đây không sử dụng trong thí nghiệm?
nhiệt lượng kế.
nhiệt kế.
cân điện tử.
biến trở.
Lực kế 5 N có độ chia nhỏ nhất
0,05 N
0,1 N
0,5 N
1 N
Nhiệt kế có độ chia nhỏ nhất
1°C
0,1°C
2°C
5°C
Bình nhiệt lượng kế.
Bình nhiệt lượng kế
Bình tam giác
Ống nghiệm
Cốc thủy tinh
Cân có độ chia nhỏ nhất
0,01 g
0,1 g
1 g
10 g
Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,5kg được đun nóng tới 100°C vào một cốc nước ở 20°C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 35°C. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau. Nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là C_Al = 880 J/kg.K, C_H2O = 4200 J/kg.K
4,54 kg.
5,63 kg.
0,563 kg.
0,454 kg.
Một học sinh sau khi biết đến thí nghiệm nổi tiếng của Joule, đã phát hiện một thiết bị đạp xe cố định (tập gym), có thể chuyển hoá toàn bộ năng lượng thành nhiệt để làm ấm nước. Cần bao nhiêu cơ năng để tăng nhiệt độ của 300g nước 20°C đến 95°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
94500J
22000J
5400J
945000J
Nhiệt nóng chảy riêng là gì?
J/kg
W
S
J/s
Khi một vật rắn nóng chảy, nhiệt độ của vật đó sẽ:
Tăng dần
Giảm dần
Không đổi
Tăng giảm không đều
Khi một chất nóng chảy, trạng thái của nó thay đổi từ:
Rắn sang lỏng
Lỏng sang khí
Khí sang rắn
Lỏng sang rắn
Công thức tính nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn một lượng chất ở nhiệt độ nóng chảy là
Q = mλ
Q = mA
Q = Prt
Q = mt
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng của chất đó được tính theo công thức
λ = Q.m
λ = Q/m
λ = Q – m
λ = Q + m
Nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Phụ thuộc bản chất của vật rắn
Phụ thuộc vào khối lượng của vật rắn
Phụ thuộc vào thể tích của vật rắn
Phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá không cần thiết phải có dụng cụ nào sau đây?
Oát kế
Nhiệt lượng kế
Đồng hồ bấm giây
Thước mét
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật, m là khối lượng của vật (kg). Tỉ số Q/m gọi là:
nhiệt dung riêng của chất làm nên vật
nhiệt nóng chảy riêng của chất làm nên vật
trọng lượng riêng của vật
khối lượng riêng của vật
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là ?
1,8.10^5 J/kg
3,4.10^5 J/kg
2,2.10^5 J/kg
9,0.10^4 J/kg
Mỗi kilogram đồng cần thu nhiệt lượng để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
1,8.10^5 J
3,4.10^5 J
2,2.10^5 J
9,0.10^4 J
Khối lượng đồng cần thu nhiệt lượng để hóa lỏng.
1 kg
2 kg
500 g
5 kg
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy riêng?
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cũng cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy
Nhiệt nóng chảy có đơn vị Jun (J)
Các vật có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy như nhau.
Nhiệt nóng chảy tỉ lệ thuận với khối lượng của vật rắn.
Tại sao khi vật đang nóng chảy, nhiệt độ của nó không thay đổi?
Vì năng lượng cung cấp chỉ dùng để phá vỡ các liên kết trong cấu trúc rắn.
Vì vật không nhận thêm năng lượng từ môi trường.
Vì nhiệt độ môi trường xung quanh không đổi.
Vì vật đang ở trạng thái cân bằng nhiệt.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khối lượng của chất đó
Nhiệt độ của môi trường
Bản chất của chất đó
Hình dạng của chất đó
Trong thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, dụng cụ nào dùng để đo nhiệt độ?
Cân điện tử
Nhiệt kế điện tử
Oát kế
Thước mét
Nếu khối lượng của nước đá là 2 kg và nhiệt nóng chảy riêng của nó là 3.34⋅105 J/kg, nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn khối nước đá này là:
3,34 . 105 J
6,68 . 105 J
1,67 . 10^5 J
2 . 105 J
Nếu nhiệt nóng chảy riêng của chì là 0,25 . 105 J/kg, nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 4 kg chì ở nhiệt độ nóng chảy là
1,0 . 10^5 J
1,25 . 10^5 J
2,5 . 105 J
2,0 . 105 J
Một khối sắt có khối lượng 3 kg. Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn khối sắt này là bao nhiêu, biết rằng nhiệt nóng chảy riêng của sắt là 2,27.105J/kg ?
6,81 . 105 J
6,81 . 106 J
6,81 . 107 J
6,81 . 108 J
Trong một thí nghiệm, nhiệt lượng két chứa 0,5 kg nước đá. Nhiệt lượng két nhận được một lượng nhiệt là 1,67 . 10^5 J. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là L=1,67×105 .
3,34 . 105 J/kg
3,34 . 104 J/kg
3,34 . 10^3 J/kg
3,34 . 102 J/kg
Nếu công suất của dòng điện qua điện trở nhiệt là 200W và thời gian thí nghiệm là 10 phút, nhiệt lượng cung cấp là
1200 J
12000 J
120000 J
1200000 J
Nhiệt hoá hơi riêng là gì?
Lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ của một chất.
Lượng nhiệt cần thiết để làm bay hơi hoàn toàn một đơn vị khối lượng của một chất ở nhiệt độ hoá hơi.
Lượng nhiệt cần thiết để làm nóng chảy một đơn vị khối lượng của một chất.
Lượng nhiệt cần thiết để làm đông đặc một đơn vị khối lượng của một chất.
Nhiệt hoá hơi riêng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khối lượng chất lỏng.
Bản chất của chất lỏng.
Nhiệt độ môi trường.
Độ cao của nơi thực hiện thí nghiệm.
Biểu thức tính nhiệt lượng cần cung cấp khi một lượng chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi là gì?
Q = L . m
Q = m . L
Q = L / m
Q = m / L
Đơn vị đo nhiệt hoá hơi riêng trong hệ SI là gì?
J/kg
Cal/kg
KJ/mol
W/kg
Nếu bạn thay đổi nhiệt độ môi trường, nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng sẽ thay đổi như thế nào?
Sẽ không thay đổi.
Tăng lên.
Giảm xuống.
Không thể dự đoán được.
Khi nào thông tin về nhiệt hoá hơi riêng của một chất quan trọng?
Trong thiết kế các quá trình sử dụng hiện tượng hoá hơi.
Khi nghiên cứu về nhiệt động lực học.
Khi nghiên cứu về cấu trúc phân tử của chất.
Tất cả các phương án đều đúng.
Nhiệt hoá hơi riêng của nước là ?
2,3.10^6 J là nhiệt lượng toả ra khi hoá hơi hoàn toàn 1kg nước.
4,2.10^5 J là nhiệt lượng toả ra khi hoá hơi hoàn toàn 1kg nước.
1,0.10^6 J là nhiệt lượng toả ra khi hoá hơi hoàn toàn 1kg nước.
3,4.10^6 J là nhiệt lượng toả ra khi hoá hơi hoàn toàn 1kg nước.
Mỗi kilogram nước cần thu nhiệt lượng để hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ hoá hơi.
2,3.10^6 J
4,2.10^5 J
1,0.10^6 J
3,4.10^5 J
Lượng nước cần nhiệt lượng để hoá hơi hoàn toàn.
2,3.10^5 J
1,5.10^5 J
3,0.10^5 J
2,0.10^5 J
Mỗi kilogram nước đã nhiệt lượng khi hoá hơi hoàn toàn.
4,6.10^6 J
2,3.10^6 J
1,0.10^6 J
5, 0.106 J
Điều nào sau đây là sai với nhiệt hoá hơi.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.
Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg).
Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = L.m trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của nước, m là khối lượng của chất lỏng.
Để đảm bảo an toàn trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần chú ý. Chọn câu sai
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 10kg nước ở 25°C chuyển thành hơi ở 100°C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3⋅106J/kg .
184500 kJ
26135 kJ
84500 kJ
504500 kJ
Lấy 0,01 kg hơi nước ở 100°C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2kg nước ở 9,5°C. Nhiệt độ cuối cùng đo được là 40°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là C = 4180J/kg.K. Hãy tính nhiệt hóa hơi riêng của nước?
6,9.10^5 J/kg
2,3.10^6 J/kg
4,6.10^6 J/kg
3,25.10^6 J/kg.
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi 4 kg hơi nước ở 100°C ngưng tụ thành nước ở 22°C. Nước có nhiệt dung riêng c = 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng L = 2,3.106 J.
15041060 J
15024160 J
19504160 J
1,3.10^6 J
Nguyên nhân chất khí gây áp suất lên thành bình là do
khối lượng chất khí.
chuyển động hỗn loạn không ngừng của các phân tử khí.
nhiệt lượng của chất khí.
thể tích của chất khí.
Về chuyển động của các phân tử khí có đặc điểm gì?
Khi nhiệt độ càng động mạnh thì nhiệt độ của khí càng thấp.
Phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.
Phân tử khí chuyển động càng chậm thì nhiệt độ của khí càng cao.
Phân tử chuyển động không ảnh hưởng đến nhiệt độ của khí.
Trong điều kiện về nhiệt độ và áp suất thì
số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.
các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau.
khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ so với kích thước của các phân tử.
các phân tử khí khác nhau va chạm vào thành bình tác dụng vào thành bình những lực bằng nhau.
Nhận xét nào sau đây đối với lực tác dụng giữa các phân tử là không đúng?
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khí lí tưởng?
Các phân tử khí được coi là các chất điểm.
Mô hình khí lí tưởng bỏ qua thể tích của phân tử khí.
Va chạm các phân tử khí là va chạm không đàn hồi.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về liên kết giữa các phân tử ở thể khí so với ở thể lỏng và thể rắn?
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí, thể lỏng và thể rắn là như nhau.
Không so sánh được lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí, thể lỏng và thể rắn.
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí mạnh hơn so với ở thể lỏng và thể rắn.
Điều kiện tiêu chuẩn có giá trị nhiệt độ và áp suất là
T = 273 K và p = 0 atm.
T = 273 K và p = 1 atm.
T = 0 K và p = 1 atm.
T = 0 K và p = 0 atm.
Tính chất sau đây không phải là của chất khí
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa
Dễ nén
Có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng
Không được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Có thể nén được dễ dàng.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chất rắn và chất lỏng.
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí, thể lỏng và thể rắn là như nhau.
Không so sánh được lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí, thể lỏng và thể rắn.
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí mạnh hơn so với ở thể lỏng và thể rắn.
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn.
Vì sao có thể ngửi thấy mùi thơm ở khoảng cách khá xa khi xịt nước hoa ở góc phòng?
Do phân hố học hợp giữa nước hoa và không khí.
Do các phân tử nước hoa truyền trong không khí theo cơ chế chuyển động Brown.
Do nước hoa được hấp thụ vào các vật dụng trong phòng và lan toả mùi thơm.
Do nước hoa được gió thổi khắp phòng.
Ở điều kiện chuẩn, các phân tử oxygen chuyển động với tốc độ trung bình là bao nhiêu?
200 m/s.
300 m/s.
400 m/s.
500 m/s.
Câu 1. Biết khối lượng của một mol nước là 18 g, và 1 mol có N_A = 6,02.1023 phân tử. Số phân tử trong 2 gam nước là
A. 3,24.10^22 phân tử.
B. 6,68.10^22 phân tử.
C. 1,81.10^22 phân tử.
D. 4,10^21 phân tử.
Cho khối lượng của một mol nước là 18 g, và 1 mol có N_A = 6,02.1023 phân tử. Số phân tử có trong 1 g nước H_2O là
3,01.10^22 phân tử.
3,34.10^22 phân tử.
3,01.10^23 phân tử.
3,34.10^23 phân tử.
Coi Trái Đất là một khối cầu bán kính 6400 km, nếu lấy toàn bộ số phân tử nước trong 1 g hơi nước trải đều trên bề mặt Trái Đất thì mỗi mét vuông trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu phân tử nước? Biết khối lượng mol của phân tử nước khoảng 18 g/mol.
6,52.10^17.
3,33.10^7.
6,02.10^7.
7,21.10^7.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi là quá trình gì?
Quá trình đẳng nhiệt.
Quá trình đẳng áp.
Quá trình đẳng tích.
Quá trình đoạn nhiệt.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi là quá trình gì?
Quá trình đẳng áp.
Quá trình đẳng nhiệt.
Quá trình đẳng tích.
Quá trình đoạn nhiệt.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi là quá trình gì?
Quá trình đẳng tích.
Quá trình đẳng nhiệt.
Quá trình đẳng áp.
Quá trình đoạn nhiệt.
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Thể tích, trọng lượng, áp suất.
Trong hệ tọa độ (p, V), đường nào sau đây là đường đẳng nhiệt?
Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Đường hypebol.
Đường thẳng vuông góc trục tọa độ.
Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây là tại định luật Boyle?
pV = hằng số.
p/T = hằng số.
V/T = hằng số.
pV/T = hằng số.
p1V1 = p2V2.
p1V1 = p2V2.
p1V1 = p2/V2.
p1V1 + p2V2 = 0.
p1/V1 = p2/V2.
What does the equation V1P1=V2P2 represent?
The equation represents the relationship between pressure and volume in a closed system, known as Boyle's Law.
The equation represents the relationship between temperature and volume in a closed system, known as Charles's Law.
The equation represents the relationship between pressure and temperature in a closed system, known as Gay-Lussac's Law.
The equation represents the relationship between mass and acceleration, known as Newton's Second Law.
