Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 12mins
(ĐH 2016) Một chất điểm dao động có phương trình x = 10cos(15t + π) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Chất điểm này dao động với tần số góc là
20 rad/s.
10 rad/s.
5 rad/s.
15 rad/s.
(ĐH 2016) Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
Sóng cơ lan truyền được trong chân không.
Sóng cơ lan truyền được trong chất rắn.
Sóng cơ lan truyền được trong chất khí.
Sóng cơ lan truyền được trong chất lỏng
(ĐH 2016) Một hệ dao động cơ đang thực hiện dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số dao động riêng của hệ dao động.
chu kì của lực cưỡng bức lớn hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động.
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ dao động.
chu kì của lực cưỡng bức nhỏ hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động.
(ĐH 2017) Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, dao động điều hòa dọc theo trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Biểu thức lực kéo về tác dụng lên vật theo li độ x là
F = kx.
F = -kx.
F = 1/2.k x2
F = -1/2.k.x
(ĐH 2017) Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo có độ cứng 20 N/m dao động điều hòa với chu kì 2 s. Khi pha của dao động là π/2 thì vận tốc của vật là -20 3 cm/s. Lấy π2 = 10. Khi vật đi qua vị trí có li độ 3π (cm) thì động năng của con lắc là
0,36 J.
0,72 J.
0,03 J.
0,18J.
(ĐH 2017) Ở một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có cùng chiều dài đang đao động điều hòa với cùng biên độ. Gọi m1, F1 và m2, F2 lần lượt là khối lượng, độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc thứ nhất và của con lắc thứ hai. Biết m1 + m2 = 1,2 kg và 2F2 = 3F1 . Giá trị của m1 là
720 g.
400g.
480 g.
600 g.
(ĐH 2017) Tiến hành thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chỉều dài con lắc là 119 ± 1 (cm), chu kì dao động nhỏ của nó là 2,20 ± 0,01 (s), Lấy π2 = 9,87 và bỏ qua sai số của số π. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tạí nơi làm thí nghiệm là
g = 9,7 ± 0,1 (m/s2).
g = 9,8 ± 0,1 (m/s2).
g = 9,7 ± 0,2 (m/s2).
g = 9,8 ± 0,2 (m/s2).
(ĐH 2018) Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 10 N/m dao động điều hòa với chu kì riêng 1s. Lấy π2 = 10. Khối lượng của vật là:
100 g.
250 g
200 g
150 g.
(ĐH 2019) Một sợi dây dài 60cm có hai đầu A và B cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 2 nút sóng không kể A và B. Sóng truyền trên dây có bước sóng là
30cm
40cm
90cm
120cm
(ĐH 2018) Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng là 4 cm. Trên đoạn thẳng AB khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp là:
8 cm.
2 cm.
1 cm.
4 cm.
(ĐH 2017) Biết cường độ âm chuẩn là 10 -12 W/m2. Khi cường độ âm tại một điểm là 10 -5 W/m2 thì mức cường độ âm tại điếm đó là
A. B. C. D.
70B.
7 B.
50B.
5B.
(ĐH 2016)Một trong những biện pháp làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện khi truyền tải điện năng đi xa đang được áp dụng rộng rãi là
A. B.
C. D.
giảm tiết diện dây truyền tải điện.
tăng chiều dài đường dây truyền tải điện.
giảm điện áp hiệu dụng ở trạm phát điện.
tăng điện áp hiệu dụng ở trạm phát điện.
(ĐH 2016) Cho dòng điện có cường độ i = 5 2 cos100πt (i tính bằng A, t tính bằng s) chạy qua một đoạn mạch chỉ có tụ điện. Tụ điện có điện dung π250 µF. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện bằng
200V.
250V.
400V.
220V.
(ĐH 2017) Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi trong đoạn mạch có cộng hưởng điện thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
lệch pha 90° so vớỉ cường độ dòng điện trong đoạn mạch.
trễ pha 60° so với cường độ dòng đỉện trong đoạn mạch,
cùng pha với cường độ dòng địện trong đoạn mạch.
lệch pha 45° so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch.
(ĐH 2017) Đặt điện áp xoay chiều có gỉá trị cực đại là 100 V vào hai đầu cuộn cảm thuần thì cường độ dòng điện trong cuộn cảm có biểu thức i = 2cos 100πt (A). Tại thời điểm điện áp có giá trị 50 V và đang tăng thì cường độ dòng điện là
3 A
−3 A
-1A
1A
(ĐH 2019) Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết R = 10Ω, cuộn cảm có cảm kháng ZL = 20Ω và tụ điện có dung kháng ZC = 20Ω. Tổng trở của đoạn mạch là
50Ω
20Ω
10Ω
30Ω
(ĐH 2019) Đặt điện áp u=2202cos(100πt) (V) (V) vào hai đầu của đoạn mạch thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch là i=22cos(100πt) (A) (A). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là
A. B. C. D.
110W
440W
880W
220W
(ĐH 2018) Đặt vào hai đầu điện trở một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số f thay đổi được. Nếu tăng f thì công suất tiêu thụ của điện trở:
tăng rồi giảm.
không đổi.
giảm.
tăng.
(ĐH 2019) Suất điện động do một máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức e=1202cos(100πt) (V). Giá trị hiệu dụng của suất điện động này bằng
1202 V
120V
100V
100π V
Phương trình dao động điều hòa
x = Acos(ωt + φ)
x = Atsin(ωt+φ)
x = Atan(ωt + φ)
x = Acotan(ωt + φ)
Trong dao động điều hoà
x = Acos(ωt + φ)
đại lượng A được gọi là
pha ban đầu
chu kì
tần số góc
biên độ
Trong dao động điều hoà
x = Acos(ωt + φ)
đại lượng ω được gọi là
pha ban đầu
chu kì
tần số góc
biên độ
Trong dao động điều hoà
x = Acos(ωt + φ)
đại lượng φ được gọi là
pha ban đầu
chu kì
tần số góc
biên độ
Trong dao động điều hoà
x = Acos(ωt + φ)
vận tốc biến đổi điều hoà theo ptrình
v = Acos(ωt + φ).
v = Aωcos(ωt + φ).
v = - Asin(ωt + φ).
v = - Aωsin(ωt + φ).
Trong dao động điều hòa
x = Acos(ωt + φ)
tốc độ cực đại được tính theo công thức
vmax = ωA.
vmax = ω2A.
vmax = - ωA.
vmax = - ω2A.
Trong dao động điều hoà
x = Acos(ωt + φ)
gia tốc biến đổi điều hoà theo ptrình
a = Acos(ωt + φ).
a = Aω2cos(ωt + φ).
a = - Aω2cos(ωt + φ).
a = - Aωcos(ωt + φ).
Trong dao động điều hòa
x = Acos(ωt + φ)
giá trị cực đại của gia tốc là
amax = ωA.
amax = ω2A.
amax = - ωA.
amax = - ω2A.
Trong một dao động bất kì, mối liên hệ giữa tần số góc ω , chu kì T, tần số f bằng công thức nào?
ω=T2π=2π.f
ω=f2π=2π.T
T=ω2π=2π.f
T=f2π=2π.ω
Trong một dao động bất kì, mối liên hệ giữa chu kì T và tần số f là?
T=f1
T=1.f
T=2π.f
T=f2π
Công thức tính chu kì của con lắc lò xo
T= 2πkm
T= km
T= mk
T= 2πmk
Một con lắc lò xo có độ cứng k, vật nặng khối lượng m. Tần số dao động của con lắc được xác định bởi hệ thức
f =2π1km
f =2πkm
f =2πmk
f =2π1mk
Công thức tính tần số góc của con lắc lò xo
ω=mk
ω=km
ω=2π.mk
ω=2π.km
Công thức tính giá trị lực đàn hồi của con lắc lò xo
F=−kx
F=k∣x∣
F=k.x
F=k.ω
Công thức tính động năng của con lắc lò xo
Wđ=21m.v2
Wđ=21ma2
Wđ=21kx2
Wđ=21kA2
Công thức tính thế năng của con lắc lò xo
Wt=21m.v2
Wt=21ma2
Wt=21kx2
Wt=21kA2
Công thức tính cơ năng của con lắc lò xo
W=21m.v2
W=21ma2
W=21kx2
W=21kA2
Công thức tính chu kì của con lắc đơn
T= 2πgl
T= 2gl
T= 2lg
T= 2πlg
Công thức tính tần số góc của con lắc đơn
ω=gl
ω=2π.lg
ω=2π.gl
Công thức tính tần số của con lắc đơn
f=2πlg
f=2π1gl
f=2πgl
f=2π1lg
Biên độ tổng hợp A của 2 dao động điều hòa có giá trị thuộc công thức nào?
A1≤A≤A2
∣A1−A2∣≤A≤A1+A2
A≥A1+A2
A≤A1+A2
Biên độ tổng hợp A của 2 dao động là?
Độ lệch pha của hai dao động điều hòa trên có công thức nào sau đây?
Công thức liên hệ
vận tốc v , bước sóng λ , tần số f
v=λ.f
v=fλ
Công thức liên hệ
vận tốc v , bước sóng λ , chu kì T
v=λ.T
v=Tλ
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha
2λ
4λ
λ
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động ngược pha
2λ
4λ
λ
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động vuông pha
2λ
4λ
λ
Điều kiện có cực đại giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
Điều kiện có cực tiểu giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
Điều kiện có sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định là:
l=k2λ
l=(2k+1) 4λ
Điều kiện có sóng dừng trên sợi dây có một đầu cố định và một đầu tự do là:
l=k2λ
l=(2k+1) 4λ
Phương trình sóng tại nguồn O: uO=Acosωt
Phương trình sóng tại M cách nguồn O một khoảng x là:
uM=Acos2π(Tt−λx)
uM=Acos2π(Tt+λx)
Độ lệch pha giữa hai điểm cách nhau một khoảng x trên phương truyền sóng
Δφ = 2πλx
Δφ = 2π xλ
Dòng điện tức thời là hàm dao động điều hòa có phương trình
i = I0.cos(ωt + φi)
u = U0.cos(ωt + φu)
Điện áp tức thời là hàm dao động điều hòa có phương trình
i = I0.cos(ωt + φi)
u = U0.cos(ωt + φu)
Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện hiệu dụng và cường độ dòng điện cực đại là:
I=I0.2
U=2U0
Mối liên hệ giữa điện áp hiệu dụng và điện áp cực đại là:
I=I0.2
U=2U0
Dung kháng của đoạn mạch là:
ZC=ωC1
ZL=ωL
Cảm kháng của đoạn mạch là:
ZC=ωC1
ZL=ωL
Tổng trở của mạch R, L, C mắc nối tiếp là
Z=R2+(ZL−ZC)2
Z=R2 + (ZL −ZC)2
Độ lệch pha của u so với i là
tanφ = RZL−ZC
tanφ = RZC−ZL
Công thức định luật Ôm của đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp là:
I=ZU
I=UZ
Công suất của mạch điện xoay chiều
P = U.I.cosφ
P = U.I.sinφ
Hệ số công suất của mạch điện xoay chiều
cosφ = ZR
sinφ = ZR
Công suất hao phí
ΔP=r.I2=r.(UcosψP)2
ΔP=r.I2=r.(UsinψP)2
Công thức máy biến áp
N2N1=U2U1=I1I2
N2N1=I2I1=U1U2
Mạch điện xoay chiều cộng hưởng khi
ZL=ZC
ZL=ZC
U=UR2+(UL−UC)2
Công thức tính tổng trở
Công thức liên hệ giữa các điện áp
Công thức tính độ lệch pha của U so với I
Công thức tính công suất tiêu thụ
Đặt một điện áp xoay chiều u=U0cosωt (V) vào hai đầu một đoạn mạch RLC không phân nhánh. Điện áp U trể pha hơn dòng điện I trong mạch khi
ωL>ωC1
ωL=ωC1
ωL<ωC1
ω2LC=1
Công thức Tần số của dòng điện do máy phát điện tạo ra?
f=n.p với n: laˋ so^ˊ voˋng tre^n gia^y
f=n.p với n:laˋ so^ˊ voˋng tre^n phuˊt
Máy phát điện xoay chiều ba pha là máy tạo ra ba suất điện động xoay chiều hình sin cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau
32π
4π
43π
6π
Hai dao động điều hòa cùng pha khi
Hai dao động điều hòa ngược pha khi
Hai dao động điều hòa vuông pha khi
Cho dòng điện xoay chiều i=I0cosωt (A) chạy qua mạch điện chỉ chứa R thì biểu thức u trong mạch là
u=U0cosωt(V)
u=U0cos(ωt−2π)(V)
u=U0cos(ωt+2π)(V)
Cho dòng điện xoay chiều i=I0cosωt (A) chạy qua mạch điện chỉ chứa tụ điện có điện dung C thì biểu thức u trong mạch là
u=U0cosωt(V)
u=U0cos(ωt−2π)(V)
u=U0cos(ωt+2π)(V)
Cho dòng điện xoay chiều i=I0cosωt (A) chạy qua mạch điện chỉ chứa cuộn cảm thuần L thì biểu thức u trong mạch là
u=U0cosωt(V)
u=U0cos(ωt−2π)(V)
u=U0cos(ωt+2π)(V)
Độ lệch pha của li độ x so với vận tốc v:
Ngược pha
Sớm pha 2π
Trễ pha 2π
cùng pha
Độ lệch pha của gia tốc a so với li độ x:
Ngược pha
Sớm pha 2π
Trễ pha π
Cùng pha
Công thức tính giá trị lực phục hồi của con lắc đơn
Pt=−mgα=−mg.ls
Pt=mgα
Pt=−mgα=−mg .sl
Pt=αmg
Công thức tính mức cường độ âm có đơn vị (Ben)
L = 10lgI0I
L = lg I0I
L = lg II0
L = 10 lg II0
Cường độ hiệu dụng
I=Io2
I=2I0
I=Io
I=3I0
Trong mỗi giây dòng điện đổi chiều
n=f lần
n=3f lần
n=2f lần
n= 2 lần
Công thức tính dung kháng
ZC=Cω1
ZC=Cω
ZC=Cπf1
ZC=C.πf
Công thức tính cảm kháng
ZL=L2πf1
ZL=L.f
ZL=Lω1
ZL=L.ω
Tổng trở của đoạn mạch R,L,C xoay chiều
Z=R2+(ZL+ZC)2
Z=R2−(ZL+ZC)2
Z=R2+(ZL−ZC)2
Z=R2−(ZL−ZC)2
Công thưc liên hệ giữa diện áp hiệu dụng U , UR , UL , UC
U=UR2−(UL−UC)2
U=UR2+(UL−UC)2
U=UR2+(UL+UC)2
U=UR2−(UL+UC)2
Mối liên hệ giữa U,Uo
UO=2U
U0=U
U0=2U
Uo=U.2
Hệ số công suất
cosψ=cos(ψu−ψi)
sinψ=sin(ψu−ψi)
tanψ=tan(ψu−ψi)
tanψ=RZL−ZC
CÔNG SUẤT TIÊU THỤ
P=UoIocosψ
P=21UoIocosψ
P=21UoIocosψ
P=2UoIocosψ
Tần số của máy phát điện xoay chiều 1 pha với n (vòng/phút)
f=60np (hz)
f=np (hz)
f=np60 (hz)
f=np60(hz)
quan sát n đỉnh sóng trong thời gian t
(n−1)T=t
(n−1)t=T
(n−1)d=λ
(n−1)λ=d
Xác định số đường cực đại trên đoạn S1;S2
−λS1S2≤k≤λS1S2
−λS1S2−0,5≤k≤λS1S2−0,5
−λ+1S1S2≤k≤λ+1S1S2
−λS1S2+0,5≤k≤λS1S2+0,5
Xác định số cực tiểu trên đoạn S1,S2
−λS1S2≤k≤λS1S2
−λS1S2+0,5≤k≤λS1S2+0,5
−λS1S2−0,5≤k≤λS1S2−0,5
−λS1S2−1≤k≤λS1S2−1
Sóng dừng trên dây với 2 đầu cố định
l=(2k+1). 2λ=(2k+1). 2fv
l=k. 2λ=k. 2fv
l=k. 4λ=k. 4fv
l=(2k+1). 4λ=(2k+1). 4fv
Sóng dừng trên dây, 1 đầu cố định (nút) và 1 đầu tự do (để hở-bụng sóng)
l=(2k+1). 4λ=(2k+1). 4fv
l=(2k+1). 2λ=(2k+1). 2fv
l=k. 2λ=k. 2fv
l=k. 4λ=k. 4fv
Mức cường độ âm L (dB)
L=10log(I0I) (dB)
L=log(I0I) (dB)
L=10log(IIo) (dB)
L=log(IIo) (dB)
Câu 1: Chu kỳ dao động điều hoà của con lắc lò xo phụ thuộc vào
A. biên độ dao động.
B. cấu tạo của con lắc.
C. cách kích thích dao động.
D. pha ban đầu của con lắc.
Câu 10: Con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m = 500 (g) và lò xo có độ cứng k. Trong 5 (s) vật thực hiện được 5 dao động. Lấy π2 = 10, độ cứng k của lò xo là
A. k = 12,5 N/m
B. k = 50 N/m
C. k = 25 N/m
D. k = 20 N/m
Câu 6: Một con lắc lò xo, vật nặng có khối lượng m = 250 (g), lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Tần số dao động của con lắc là
A. f = 20 Hz
B. f = 3,18 Hz
C. f = 6,28 Hz
D. f = 5 Hz
