Font size
WorksheetsKhám Phá Vật Lí Hạt Nhân
Total questions: 100
Worksheet time: 58mins
Cấu trúc hạt nhân bao gồm những thành phần nào?
Electron và positron
Proton và electron
Neutron và photon
Proton và neutron
Hạt nhân được cấu tạo chủ yếu từ loại hạt nào?
Electron và positron
Proton và neutron
Photon và gluon
Quark và lepton
Phản ứng hạt nhân là gì và có những loại nào?
Phản ứng hạt nhân không liên quan đến năng lượng nguyên tử.
Phản ứng hạt nhân chỉ xảy ra trong các phản ứng hóa học thông thường.
Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi hạt nhân nguyên tử, bao gồm phản ứng tổng hợp và phân hạch.
Phản ứng hạt nhân là quá trình phân hủy hóa học.
Nêu ví dụ về phản ứng hạt nhân phân hạch.
Hydrogen-1 phân hạch khi hấp thụ neutron.
Plutonium-239 không phân hạch khi hấp thụ neutron.
Uranium-235 phân hạch khi hấp thụ neutron.
Uranium-238 phân hạch khi hấp thụ neutron.
Phân rã phóng xạ là gì?
Phân rã phóng xạ là quá trình tạo ra năng lượng từ mặt trời.
Phân rã phóng xạ là sự kết hợp của các hạt nhân để tạo ra hạt nhân lớn hơn.
Phân rã phóng xạ là quá trình hạt nhân không ổn định phát ra bức xạ để chuyển đổi thành hạt nhân khác.
Phân rã phóng xạ là quá trình mà các hạt nhân ổn định phát ra bức xạ.
Có mấy loại phân rã phóng xạ chính?
Bốn loại phân rã phóng xạ chính.
Một loại phân rã phóng xạ chính.
Hai loại phân rã phóng xạ chính.
Ba loại phân rã phóng xạ chính.
Năng lượng hạt nhân được giải phóng trong phản ứng nào?
Phản ứng oxi hóa
Phản ứng phân giải
Phản ứng trung hòa
Phản ứng phân hạch và phản ứng tổng hợp.
Nêu ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong y học.
Ứng dụng năng lượng hạt nhân trong chế biến thực phẩm.
Năng lượng hạt nhân trong nông nghiệp.
Sử dụng năng lượng hạt nhân để sản xuất điện.
Ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong y học bao gồm chẩn đoán hình ảnh và điều trị ung thư.
Tương tác hạt nhân có vai trò gì trong cấu trúc hạt nhân?
Tương tác hạt nhân không ảnh hưởng đến cấu trúc hạt nhân.
Tương tác hạt nhân làm cho các hạt trong hạt nhân tách rời.
Tương tác hạt nhân giúp giữ các hạt trong hạt nhân lại với nhau.
Tương tác hạt nhân chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao.
Nêu một ví dụ về ứng dụng hạt nhân trong công nghiệp.
Chế biến thực phẩm bằng bức xạ
Khám chữa bệnh bằng tia X
Sản xuất điện hạt nhân
Kiểm tra không phá hủy trong công nghiệp.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân xảy ra ở đâu?
Trong các ngôi sao
Trong các hành tinh
Trong các bề mặt nước
Trong các lỗ đen
Nêu một ứng dụng của hạt nhân trong năng lượng tái tạo.
Sử dụng hạt nhân để sản xuất nước sạch.
Sử dụng năng lượng hạt nhân để sản xuất điện trong các nhà máy điện hạt nhân.
Sử dụng hạt nhân để chế tạo vũ khí hủy diệt.
Sử dụng hạt nhân trong nông nghiệp để tăng năng suất cây trồng.
Phân rã beta là gì?
Phân rã beta là quá trình mà hạt nhân hấp thụ electron.
Phân rã beta là quá trình hạt nhân phát ra neutron.
Phân rã beta là sự chuyển đổi của một nguyên tử thành một nguyên tử khác mà không phát ra hạt.
Phân rã beta là quá trình hạt nhân phát ra electron hoặc positron.
Năng lượng hạt nhân có thể được sử dụng để sản xuất điện không?
Có, năng lượng hạt nhân có thể được sử dụng để sản xuất điện.
Không, năng lượng hạt nhân không thể sản xuất điện.
Có, nhưng chỉ trong các nhà máy hóa chất.
Không, năng lượng hạt nhân chỉ dùng cho vũ khí.
Hạt nhân nào là hạt nhân ổn định nhất?
Carbon-12
Hydro-1 (proton)
Helium-4
Oxygen-16
Nêu một ví dụ về ứng dụng hạt nhân trong nghiên cứu khoa học.
Phát triển công nghệ thông tin dựa trên máy tính lượng tử.
Sử dụng hạt nhân để sản xuất điện năng.
Sử dụng đồng vị phóng xạ trong y học để chẩn đoán và điều trị bệnh.
Nghiên cứu cấu trúc của các nguyên tử bằng kính hiển vi điện tử.
Tại sao năng lượng hạt nhân được coi là năng lượng sạch?
Năng lượng hạt nhân cần sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch.
Năng lượng hạt nhân gây ra ô nhiễm không khí nghiêm trọng.
Năng lượng hạt nhân tạo ra nhiều chất thải độc hại.
Năng lượng hạt nhân không thải ra khí nhà kính trong quá trình sản xuất điện.
Phản ứng hạt nhân có thể tạo ra những sản phẩm gì?
Hạt nhân mới, bức xạ gamma, neutron, proton.
Hạt nhân cũ, bức xạ alpha, electron, ion
Hạt nhân phân hủy, bức xạ tia X, positron, neutrino
Hạt nhân nguyên thủy, bức xạ beta, photon, muon
Nêu một ví dụ về tác động của phóng xạ đến sức khỏe con người.
Giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
Tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư.
Cải thiện sức khỏe tim mạch.
Tăng cường hệ miễn dịch.
Tương tác hạt nhân mạnh có đặc điểm gì nổi bật?
Tương tác hạt nhân mạnh hoạt động trong khoảng cách rất xa.
Tương tác hạt nhân yếu có độ mạnh lớn nhất.
Tương tác hạt nhân mạnh có độ mạnh lớn nhất và hoạt động trong khoảng cách rất ngắn.
Tương tác hạt nhân mạnh chỉ xảy ra giữa các electron.
Phản ứng hạt nhân tự nhiên là gì?
Phản ứng hạt nhân tự nhiên là quá trình tổng hợp hạt nhân của các nguyên tố ổn định.
Phản ứng hạt nhân tự nhiên là quá trình phân rã hạt nhân tự phát của các nguyên tố phóng xạ.
Phản ứng hạt nhân tự nhiên là sự kết hợp của các nguyên tử không phóng xạ.
Phản ứng hạt nhân tự nhiên là quá trình tạo ra năng lượng từ phản ứng hóa học.
Nêu ví dụ về phản ứng hạt nhân tự nhiên.
Phân rã Carbon-14 thành Nitrogen-14.
Phân rã Uranium-238 thành Thorium-234.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân trong mặt trời.
Phân rã Plutonium-239 thành Neptunium-235.
Phản ứng hạt nhân nhân tạo là gì?
Phản ứng hạt nhân nhân tạo là sự phân hủy tự nhiên của các hạt nhân.
Phản ứng hạt nhân nhân tạo là quá trình biến đổi hạt nhân do con người thực hiện.
Phản ứng hạt nhân nhân tạo là quá trình tạo ra năng lượng từ mặt trời.
Phản ứng hạt nhân nhân tạo là quá trình tự nhiên xảy ra trong vũ trụ.
Nêu một ứng dụng của phản ứng hạt nhân nhân tạo.
Sản xuất đồng vị phóng xạ trong y học.
Phân tích cấu trúc vật liệu bằng tia X
Sản xuất điện năng từ phản ứng hạt nhân
Chế tạo vũ khí hạt nhân
Năng lượng liên kết hạt nhân được định nghĩa như thế nào?
Năng lượng liên kết hạt nhân là năng lượng phát ra khi hạt nhân nguyên tử kết hợp.
Năng lượng liên kết hạt nhân là năng lượng cần thiết để làm nóng các hạt nhân nguyên tử.
Năng lượng liên kết hạt nhân là năng lượng cần thiết để tách rời các hạt nhân nguyên tử.
Năng lượng liên kết hạt nhân là năng lượng cần thiết để tạo ra điện từ hạt nhân.
Tại sao năng lượng liên kết lại quan trọng trong phản ứng hạt nhân?
Năng lượng liên kết không ảnh hưởng đến phản ứng hạt nhân.
Năng lượng liên kết quyết định khả năng xảy ra và năng lượng của phản ứng hạt nhân.
Năng lượng liên kết không liên quan đến sự ổn định của hạt nhân.
Năng lượng liên kết chỉ quan trọng trong phản ứng hóa học.
Quá trình phân hạch là gì?
Quá trình phân hạch là sự kết hợp của hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn.
Quá trình phân hạch là sự chuyển đổi năng lượng từ hạt nhân thành điện năng.
Quá trình phân hạch là sự tạo ra hạt nhân mới từ các hạt nhân đã có.
Quá trình phân hạch là sự phân rã của hạt nhân nặng thành hạt nhân nhẹ hơn.
Nêu một ví dụ về quá trình phân hạch.
Phân hạch Carbon-14 khi hấp thụ neutron.
Phân hạch Thorium-232 khi bị chiếu xạ.
Phân hạch Uranium-235 khi hấp thụ neutron.
Phân hạch Helium-4 trong phản ứng nhiệt hạch.
Quá trình tổng hợp hạt nhân là gì?
Quá trình tổng hợp hạt nhân chỉ xảy ra trong các sao lớn và không thể tái tạo trên Trái Đất.
Quá trình phân hủy hạt nhân là sự tách rời của các hạt nhân nặng thành hạt nhân nhẹ hơn.
Quá trình tổng hợp hạt nhân là sự chuyển đổi năng lượng thành vật chất mà không có sự thay đổi hạt nhân.
Quá trình tổng hợp hạt nhân là sự kết hợp của các hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn.
Nêu một ứng dụng của quá trình tổng hợp hạt nhân.
Sản xuất điện trong các nhà máy điện hạt nhân.
Làm sạch môi trường nước.
Chế tạo máy bay.
Sản xuất thuốc kháng sinh.
Độ hụt khối là gì ?
Độ hụt khối là sự thay đổi về kích thước của vật thể khi nhiệt độ tăng.
Độ hụt khối là sự chênh lệch giữa khối lượng khi các nucleon riêng lẻ liên kết thành hạt nhân
Độ hụt khối là sự tăng lên của khối lượng khi vật thể bị nén.
Độ hụt khối là khối lượng tối đa mà một vật thể có thể đạt được.
Cách tính độ hụt khối trong phản ứng hạt nhân như thế nào?
Độ hụt khối là sự chênh lệch giữa khối lượng hạt nhân ban đầu và khối lượng hạt nhân sản phẩm.
Độ hụt khối là khối lượng của các hạt nhân trước phản ứng.
Độ hụt khối không liên quan đến khối lượng hạt nhân sản phẩm.
Độ hụt khối là tổng khối lượng của tất cả các hạt trong phản ứng.
Các định luật bảo toàn nào áp dụng trong phản ứng hạt nhân?
Bảo toàn khối lượng - năng lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn số baryon, bảo toàn số lepton.
Bảo toàn khối lượng, bảo toàn năng lượng, bảo toàn nhiệt độ
Bảo toàn số baryon, bảo toàn số lepton, bảo toàn khối lượng
Bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng, bảo toàn nhiệt độ
Nêu ví dụ về một định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân.
Định luật bảo toàn khối lượng trong phản ứng đốt cháy.
Định luật bảo toàn khối lượng và năng lượng trong phản ứng phân hạch uranium-235.
Định luật bảo toàn điện tích trong phản ứng hóa học.
Định luật bảo toàn động lượng trong phản ứng sinh học.
Phân loại phản ứng hạt nhân có những loại nào?
Phản ứng hóa học
Phản ứng điện phân
Phản ứng phân hạch, phản ứng tổng hợp hạt nhân, phản ứng phóng xạ.
Phản ứng oxy hóa khử
Lực hạt nhân là gì?
Lực hạt nhân là lực tương tác mạnh giữa các hạt nucleon.
Lực hạt nhân là lực điện từ giữa các electron.
Lực hạt nhân là lực hấp dẫn giữa các hạt nhân.
Lực hạt nhân là lực tương tác yếu giữa các hạt nhân.
Tại sao lực hạt nhân lại quan trọng trong cấu trúc hạt nhân?
Lực hạt nhân quan trọng vì nó giữ cho hạt nhân ổn định.
Lực hạt nhân chỉ ảnh hưởng đến electron trong nguyên tử.
Lực hạt nhân không có vai trò gì trong sự hình thành hạt nhân.
Lực hạt nhân chỉ tồn tại trong các phản ứng hóa học.
Nêu một ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong đời sống.
Sử dụng hạt nhân để sản xuất thực phẩm
Làm nhiên liệu cho ô tô
Chế tạo thuốc chữa bệnh
Sản xuất điện trong các nhà máy điện hạt nhân.
Phản ứng hạt nhân nào được sử dụng trong năng lượng điện hạt nhân?
Phản ứng hạt nhân tự phát
Phản ứng phân hạch
Phản ứng tổng hợp
Phản ứng phân hạch ngược
Tại sao năng lượng hạt nhân được coi là nguồn năng lượng tiềm năng?
Năng lượng hạt nhân có khả năng sản xuất điện năng lớn với lượng nhiên liệu nhỏ và phát thải khí nhà kính thấp.
Năng lượng hạt nhân chỉ sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
Năng lượng hạt nhân không thể sản xuất điện năng hiệu quả.
Năng lượng hạt nhân gây ra ô nhiễm môi trường cao.
Gọi mp, mn và m lần lượt là khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân . Hệ thức nào sau đây là đúng?
Zmp + (A - Z)mn < m
Zmp + (A - Z)mn > m
Zmp + (A - Z)mn = m
Zmp + Amn = m
Biết khối lượng của prôtôn là 1,00728 u; của nơtron là 1,00866 u; của hạt nhân2211 Na 22,98373 u và 1u = 931,5 MeV/c 2. Năng lượng liên kết của Na bằng:
8,11 MeV
81,11 MeV
186,55 MeV
18,66 MeV.
Cho khối lượng của hạt prôton; nơtron và hạt nhân đơteri 21D lần lượt là 1,0073u ; 1,0087u và 2,0136u. Biết 1u = 931,5MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân đơteri 21D là :
1,1178 MeV
4.4712 MeV
3,3534 MeV
2,2356 MeV
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết càng nhỏ.
năng lượng liên kết càng lớn
năng lượng liên kết càng nhỏ.
Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân được xác định bằng
tích của khối lượng của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
thương số giữa năng lượng liên kết của hạt nhân và số nuclôn của hạt nhân ấy.
tích của năng lượng liên kết của hạt nhân với số nuclôn của hạt nhân ấy.
tích của độ hụt khối của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
Hạt nhân urani 23592U có năng lượng liên kết riêng là 7,6 MeV/nuclôn. Độ hụt khối của hạt nhân là
1,917 u.
1,942 u.
1,754 u.
0,751 u.
Cho khối lượng của hạt nhân 10747Ag là 106,8783u; của nơtron là 1,0087u; của prôtôn là 1,0073u. Độ hụt khối của hạt nhân là
0,9868u.
0,6986u.
0,6868u.
0,9686u.
Hạt nhân càng bền vững khi có
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
số prôtôn càng lớn.
số nuclôn càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
Phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật nào sau đây?
Định luật bảo toàn điện tích.
Định luật bảo toàn động lượng.
Định luật bảo toàn số nuclôn.
Định luật bảo toàn khối lượng.
Cho phản ứng hạt nhân: 42He + 2713Al = AZX + 10n. Hạt nhân X là:
3015P
3115P
168O
2311Na
Năng lượng liên kết của hạt nhân nguyên tử được xác định
ΔE = Δm.c 2
ΔE = m.c 2
ΔE = Δm.c
ΔE = Δm2.c 2
(NB) Phát ứng hạt nhân là quá trình tương tác dẫn đến
sự biến đổi của hạt nhân.
sự biến đổi lớp vỏ nguyên tử.
sự biến đổi kích thước hạt nhân.
sự biến đổi kích thước nguyên tử.
(TH) Trong phản ứng hạt yếu tố nào sau đây không được bảo toàn?
năng lượng.
động lượng.
khối lượng.
số khối.
(TH) Phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng khi
khối lượng trước phản ứng lớn hơn khối lượng sau phản ứng.
khối lượng trước phản ứng nhỏ hơn khối lượng sau phản ứng.
động lượng trước phản ứng lớn hơn động lượng sau phản ứng.
động lượng trước phản ứng nhỏ hơn động lượng sau phản ứng.
Trong phản ứng hạt nhânthu năng lượng, tổng khối lượng các hạt nhân sau phản ứng
lớn hơn tổng khối lương các hạt nhân trước phản ứng
nhỏ hơn tổng khối lương các hạt nhân trước phản ứnglớn hơn
bằng tổng khối lương các hạt nhân trước phản ứng
có thể lớn hơn hoạc nhỏ hơn tổng khối lượng các hạt nhân trước phản ứng
Năng lượng tỏa ra hay thu vào trong một phản ứng hạt nhân được tính theo công thức
W=(mtrước−msau)c2
W=(mtrước+msau)c2
W=(mtrước−msau)c
W=(mtrước+msau)c
(TH) Phản ứng hạt nhân luôn bảo toàn
khối lượng nghỉ.
số proton.
số nơtron.
số khối.
Các phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn
điện tích
động lượng
năng lượng toàn phần.
số proton.
Phản ứng hạt nhân là phản ứng có sự biến đổi ở
hạt nhân
vỏ
lớp thứ 1
lớp ngoài cùng
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử không bền vững bị biến đổi thành
hạt nhân của nguyên tử khác, đồng thời phát ra tia phóng xạ
hạt nhân của nguyên tử kế tiếp, đồng thời phát ra tia phóng xạ
hạt nhân của nguyên tử đứng trước, đồng thời phát ra tia phóng xạ
hạt nhân của nguyên tử khác, đồng thời phát ra hạt alpha.
(NB) Phát ứng hạt nhân là quá trình tương tác dẫn đến
sự biến đổi của hạt nhân.
sự biến đổi lớp vỏ nguyên tử.
sự biến đổi kích thước hạt nhân.
sự biến đổi kích thước nguyên tử.
(TH) Trong phản ứng hạt yếu tố nào sau đây không được bảo toàn?
năng lượng.
động lượng.
khối lượng.
số khối.
(TH) Phản ứng hạt nhân luôn bảo toàn
khối lượng nghỉ.
số proton.
số nơtron.
số khối.
(TH) Phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng khi
khối lượng trước phản ứng lớn hơn khối lượng sau phản ứng.
khối lượng trước phản ứng nhỏ hơn khối lượng sau phản ứng.
động lượng trước phản ứng lớn hơn động lượng sau phản ứng.
động lượng trước phản ứng nhỏ hơn động lượng sau phản ứng.
Các phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn:
số nuclôn.
số nơtron
khối lượng.
số prôtôn.
Các phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn
điện tích
động lượng
năng lượng toàn phần.
số proton.
Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt nhân
không đổi
luôn tăng
luôn giảm
tăng hay giảm tùy theo phản ứng
Trong phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng, so với tổng khối lượng các hạt nhân trước phản úng thì tổng khối lượng của các hạt nhân sau phản ứng
nhỏ hơn
lớn hơn
bằng nhau
tăng gấp đôi
Trong phản ứng hạt nhânthu năng lượng, tổng khối lượng các hạt nhân sau phản ứng
lớn hơn tổng khối lương các hạt nhân trước phản ứng
nhỏ hơn tổng khối lương các hạt nhân trước phản ứnglớn hơn
bằng tổng khối lương các hạt nhân trước phản ứng
có thể lớn hơn hoạc nhỏ hơn tổng khối lượng các hạt nhân trước phản ứng
Năng lượng tỏa ra hay thu vào trong một phản ứng hạt nhân được tính theo công thức
W=(mtrước−msau)c2
W=(mtrước+msau)c2
W=(mtrước−msau)c
W=(mtrước+msau)c
(TH) Phản ứng hạt nhân luôn bảo toàn
khối lượng nghỉ.
số proton.
số nơtron.
số khối.
A
B
C
D
A
B
C
D
alpa.
beta +.
beta -.
alpa và beta -.
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.
D.
Sự phân hạch là sự vỡ một hạt nhân nặng
A. thường xẩy ra một cách tự phát thành nhiều hạt nhân nặng hơn.
B. thành hai hạt nhân nhẹ hơn khi hấp thụ một nơtron.
C. thành hai hạt nhân nhẹ hơn và vài nơtron, sau khi hấp thụ một nơtron chậm.
D. thành hai hạt nhân nhẹ hơn, thường xẩy ra một cách tự phát.
Phản ứng phân hạch U235 dùng trong lò phản ứng hạt nhân và cả trong bom nguyên tử. Tìm sự khác biệt căn bản giữa lò phản ứng và bom nguyên tử.
A. Số nơtron được giải phóng trong mỗi phản ứng phân hạch ở bom nguyên tử nhiều hơn ở lò phản ứng.
B. Năng lượng trung bình được mỗi nguyên tử urani giải phóng ra ở bom nguyên tử nhiều hơn hơn ở lò phản ứng.
C. Trong lò phản ứng số nơtron có thể gây ra phản ứng phân hạch tiếp theo được khống chế.
D. Trong lò phản ứng số nơtron cần để gây phản ứng phân hạch tiếp theo thì nhỏ hơn ở bom nguyên tử.
Trong sự phân hạch của hạt nhân , gọi k là hệ số nhân nơtron. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nếu k = 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.
B. Nếu k < 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền xảy ra và năng lượng tỏa ra tăng nhanh.
C. Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì và có thể gây nên bùng nổ.
D. Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.
Phương trình nào sau đây là sự phân hạch?
Muốn phân hạch U235 thì phải làm chậm nơtrôn, nơtrôn được làm chậm gọi là nơtrôn nhiệt vì
A. do nơtrôn ở trong một môi trường có nhiệt độ quá cao.
B. nơtrôn dễ gặp hạt nhân U235 hơn.
C. nơtrôn nhiệt có động năng bằng động năng trung bình của chuyển động nhiệt.
D. nơtrôn chậm dễ được U235 hấp thụ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A. Nhà máy điện nguyên tử chuyển năng lượng của phản ứng hạt nhân thành năng lượng điện.
B. Phản ứng nhiệt hạch không thải ra chất phóng xạ làm ô nhiễm môi trường.
C. Trong nhà máy điện nguyên tử, phản ứng dây chuyền xảy ra ở mức tới hạn.
D. Trong lò phản ứng hạt nhân các thanh Urani phải có khối lượng nhỏ hơn khối lượng tới hạn.
Phóng xạ và phân hạch hạt nhân
A. đều có sự hấp thụ nơtron chậm
B. đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
C. đều không phải là phản ứng hạt nhân
D. đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
ứng phân hạch urani 235 không có đặc điểm
A. số nơtron tạo ra sau phản ứng nhiều hơn nơtron bị hấp thụ
B. phản ứng tỏa năng lượng
C. có thể xảy ra theo kiểu phản ứng dây truyền
D. có 2 đến 3 proton sinh ra sau mỗi phản ứng
Năng lượng tỏa ra trong phản ứng phân hạch chủ yếu ở dạng:
A. quang năng
B. năng lượng nghỉ
C. động năng
D. hóa năng
Tìm phát biểu sai. Phản ứng phân hạch urani 235 có đặc điểm:
A. số nơtron tạo ra sau phản ứng nhiều hơn nơtron bị hấp thụ
B. phản ứng tỏa năng lượng
C. xảy ra theo phản ứng dây chuyền nếu có một lượng urani 235 đủ lớn
D. quá trình phân hạch là do proton bắn phá hạt nhân urani
Sự phân hạch của hạt nhân urani23592U khi hấp thụ một nơtron chậm xảy ra theo nhiều cách. Một trong các cách đó được cho bởi phương trình 92235U+01n→542140Xe+3894Sr+k01n. Số nơtron được tạo ra trong phản ứng này là
k=3.
k=6.
k=4.
k=2.
Một hạt nhận 235U phân hạch toả năng lượng 200 MeV. Tính khối lượng Urani tiêu thụ trong 24 giờ bởi một nhà máy điện nguyên tử có công suất 5000 kW. Biết hiệu suất nhà máy là 17%.
61 g.
21 g.
31 g.
41 g.
Trong phản ứng vỡ hạt nhân urani 235U năng lượng trung bình toả ra khi phân chia một hạt nhân là 200 MeV. Khi 1 kg 235U phân hạch hoàn toàn thì toả ra năng lượng là
6,21.1013J.
8,21.1013J.
4,11.1013J .
5,25.1013J.
Biết 235U có thể bị phân hạch theo phản ứng sau: 01n+92235U→53139I+3994Y+301n. Khối lượng của các hạt tham gia phản ứng mU=234,99332u;mn=1,0087u; mI=138,8970u;mY=93,89014u;1uc2=931,5MeV. Nếu có một lượng hạt nhân 235U đủ nhiều, giả sử ban đầu ta kích thích cho 1012hạt235U phân hạch theo phương trình trên và sau đó phản ứng dây chuyền xảy ra trong khối hạt nhân đó với hệ số nhân nơtrôn là k=2. Coi phản ứng không phóng xạ gamma. Năng lượng toả ra sau 5 phân hạch dây chuyền đầu tiên (kể cả phân hạch kích thích ban đầu) là
175,85 MeV.
5,45.1015MeV.
5,45.1013MeV .
8,79.1012MeV.
Trong phản ứng vỡ hạt nhân urani 235U năng lượng trung bình toả ra khi phân chia một hạt nhân là 200 MeV. Một nhà máy điện nguyên tử dùng nguyên liệu urani, có công suất P, hiệu suất là 30%. Lượng tiêu thụ hàng năm nhiên liệu urani là 2461 kg. Tính P?
1800 MW.
1920 MW.
1900 MW.
1860 MW.
Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ. Ở thời điểm t0 = 0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là
A. N0 e-λt.
B. N0(1 – eλt).
C. N0(1 – e-λt).
D. N0(1 - λt).
