Font size
WorksheetsVL 11 on tap hk2 2024
Total questions: 87
Worksheet time: 32mins
Công thức nào dưới đây xác định độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q1; q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không, với k = 9. 109Nm2/C2 là hằng số Coulomb?
F=k∣q1q2∣r
F=r2k∣q1q2∣
F=kr2 ∣q1q2∣
F=r2 k∣q1q2∣
Trong các hình biểu diễn lực tương tác tĩnh điện giữa các điện tích (có cùng độ lớn điện tích và đứng yên) dưới đây. Hình nào biểu diễn không chính xác?
Hai điện tích điểm q1 = –2q, q2 = 4q (q > 0) đặt cách nhau một khoảng r trong không khí. Nếu điện tích q1 tác dụng lên điện tích q2 một lực có độ lớn là F thì lực tác dụng của điện tích q2 lên q1 có độ lớn là
Hai điện tích q1 và q2 khi đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là F. Để độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích vẫn là F khi đặt trong nước nguyên chất (hằng số điện môi của nước nguyên chất bằng 81) thì khoảng cách giữa chúng phải
Mỗi hai bụi li ti trong không khi mang điện tích q = - 9,6.10-13 C. Hỏi mỗi hạt bụi ấy thừa hay thiếu bao nhiêu electron? Biết điện tích electron có độ lớn là
Thừa 6.106 hạt.
Thừa 6. 105 hạt.
Thiếu 6. 106hạt.
Thiếu 6. 105 hạt.
E=k r2∣Q∣
E=k r∣Q∣
E=r2∣Q∣
E=r∣Q∣
di chuyển cùng chiều E nếu q< 0.
di chuyển ngược chiều E nếu q> 0.
di chuyển cùng chiều E nếu q > 0.
Đặt một điện tích thử - 2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
Điện tích q > 0 dịch chuyển trong điện trường đều E giữa hai điểm có hiệu điện thế U thì công của lực điện thực hiện là
A=qE
A= q2E
A =qU
A=qU
qEd
–qEd
qEd
Eqd
Biết hiệu điện thế UMN = 3 V. Hỏi biểu thức nào dưới đây chắc chắn đúng?
VM = 3 V
VN = 3 V
VM – VN = 3 V
VN – VM = 3 V
Biết hiệu điện thế UMN = 6 V; UNP = 3 V. Chọn gốc điện thế là điện thế của điểm M. Điện thế của điểm P là
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5 m là
-2,5.10-3 J.
B. -5.10-3 J.
2,5.10-3 J.
5.10-3 J.
Một electron bay từ bản điện dương sang bản điện âm trong điện trường đều của một tụ điện phẳng, theo một đường thẳng MN dài 2cm, có phương làm với đường sức điện một góc 600. Biết cường độ điện trường trong tụ điện là 1000 V/m. Công của lực điện trường trong dịch chuyển này là:
+2,77.10-18 J.
–1,6.10-18 J.
–2,77.10-18 J.
+1,6.10-18 J.
Q=CU
Q=UC
Q=C.U
Q=2 1C.U
C=UQ
C=QU
q = 5.104 nC.
q = 5.10-2 μC.
q = 5.10-4 μC.
q = 5.104 μC.
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 20 V thì tụ tích được một điện lượng 40.10-6C. Điện dung của tụ là
2 μF.
Một tụ điện phẳng có khoảng cách giữa hai bản tụ là 2 mm, cường độ điện trường lớn nhất mà điện môi giữa hai bản tụ có thể chịu được là 3.105 V/m. Hiệu điện thế lớn nhất giữa hai bản tụ là
W=1/2.CU2.
W=1/2.LI2.
W=IR2.
2.1020
12,2.1019
6.1018
7,5.1017
Mật độ electron tự do trong một đoạn dây nhôm hình trụ là 1,8.1029 electron/m3. Cường độ dòng điện chạy qua dây nhôm hình trụ có đường kính 4mm là 5A. Tốc độ dịch chuyển có hướng của electron trong dây nhôm đó là
1,38.10-5 m/s.
6,9.10-6 m/s.
2,1.10-5 m/s.
3,4.10-6 m/s.
1Ω
10Ω
100Ω
1kΩ
Hiệu điện thế giữa hai đầu một mạch điện gồm 2 điện trở 10Ω và 30Ω ghép nối tiếp nhau bằng 20V. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở 10Ω là
10A
Cho mạch điện như hình. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là U = 6V, R1 = 3Ω, R2 = 2Ω, R3 = 1Ω . Số chỉ của ampe kế là
Cho mạch điện như hình. Các điện trở R1 = R2 = 2Ω và R3 = 1Ω . Cường độ dòng điện qua là 4A. Số chỉ của ampe kế là
Một điện tích dương 3.10-6 C và một điện tích âm 5.10-6 C đặt cách nhau 4 cm. Cường độ điện trường tại một điểm giữa hai điện tích đó là bao nhiêu?
750 V/m.
1250 V/m.
2000 V/m.
5000 V/m.
Đặt một điện tích 4.10-6 C trong một điện trường đều có cường độ 800 V/m. Công của lực điện trường khi điện tích di chuyển 3 m theo hướng của điện trường là bao nhiêu?
9.6.10-3 J.
-9.6.10-3 J.
3.2.10-3 J.
-3.2.10-3 J.
Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B trong một điện trường đều là 10 V. Nếu điểm A có điện thế 20 V, điện thế tại điểm B là bao nhiêu?
10 V.
20 V.
30 V.
40 V.
Giữa hai bản của một tụ điện điện có hiệu điện thế 18 V thì tụ tích được điện lượng là 9mC. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản là 24 V thì điện tích tụ tích được là
12 mC.
9 mC.
15 mC.
7,2 mC.
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10–7 C và 4.10–7 C, tương tác với nhau một lực F = 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là
0,6 cm.
0,6 m.
6,0 m.
6,0 cm.
Một điện tích -10-6 C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 50µF-100V. Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là:
2C
5.10-3C
5000C
5.10-4C
Câu nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở Ion của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở êlectrôn của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Một dây dẫn có điện trở 50 Ôm chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300 mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A. 1500 V.
B. 15 V.
C. 60 V.
D. 6 V.
Một bóng đèn có điện trở thắp sáng là 40Ω. Cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 200 V
5 A
2,5 A
2A
3A
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho
khả năng sinh công của lực điện khi dịch điện tích giữa hai điểm.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
khả năng phóng điện của điện trường.
khả năng cách điện của điện trường.
