Font size
WorksheetsĐề Cương Tham Khảo Giữa Kỳ II Vật Lý 11
Total questions: 88
Worksheet time: 1hrs 14mins
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí:
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Công thức định luật Culông trong môi trường chân không là:
F = k * (q1 * q2) / ξ r^2
F = k * (q1 * q2) / r^2
F = k * (q1 * q2) / r^2
F = (q1 * q2) / r^2
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1 > 0 và q2 < 0.
q1 < 0 và q2 > 0.
q1.q2 > 0.
q1.q2 < 0.
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1 > 0 và q2 > 0.
q1 < 0 và q2 < 0.
q1.q2 > 0.
q1.q2 < 0.
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 4 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ ?
giảm đi 16 lần
giảm đi 4 lần
tăng 4 lần
tăng lên 16 lần
Hai điện tích điểm đều bằng +q đặt cách xa nhau 5cm. Nếu một điện tích được thay bằng –q, để lực tương tác giữa chúng có độ lớn không đổi thì khoảng cách giữa chúng bằng ?
2,5cm
5cm
10cm
20cm
Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng A lại đẩy C; Vật C hút vật D; Khẳng định nào sau đây là không đúng?
Điện tích của vật A và D cùng dấu.
Điện tích của vật A và C trái dấu.
Điện tích của vật B và D trái dấu.
Điện tích của vật B và C cùng dấu.
Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
Cọ chiếc vỏ bút lên tóc;
Đặt một thanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện;
Đặt một vật gần nguồn điện;
Cho một vật tiếp xúc với viên pin.
Cọ xát thanh êbônit vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì?
Electron chuyển từ thanh êbônit sang dạ
Electron chuyển từ dạ sang thanh êbônit.
Prôtôn chuyển từ dạ sang thanh êbônit.
Prôtôn chuyển từ thanh êbônit sang dạ
Hai của cầu kim loại mang các điện tích lần lượt là q1 và q2, cho tiếp xúc nhau. Sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu mang điện tích q với giá trị:
q = (q1 + q2) / 2
q = (q1 - q2) / 2
q = q1 - q2
q = q1 + q2
Hai chất điểm mang điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây không đúng?
q1 và q2 đều là điện tích dương.
q1 và q2 đều là điện tích âm.
q1 và q2 trái dấu nhau.
q1 và q2 cùng dấu nhau.
Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng nào dưới đây?
Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần một quả cầu mang điện.
Thanh thước nhựa sau khi cọ xát lên tóc hút được các giấy vụn.
Mùa hanh khô, khi mặc quần áo vải tổng hợp thường thấy vải bị dính vào người.
Quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ.
Đưa một thanh kim loại trung hòa về điện đặt trên một giá cách điện lại gần một quả cầu tích điện dương. Sau khi đưa thanh kim loại ra thật xa quả cầu thì thanh kim loại ?
có hai nữa tích điện trái dấu.
tích điện dương.
tích điện âm.
trung hòa về điện.
Ba quả cầu kim loại tích điện lần lượt là + 5 C, - 16 C, - 10 C; Khi cho chúng tiếp xúc với nhau thì điện tích của mỗi quả cầu sau tiếp xúc là:
– 7C
– 21C
– 10,5C
– 8C
Hai điện tích điểm q1 = 2.10-9 C và q2 = 4.10-9 C đặt cách nhau 3cm trong không khí. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn là:
8.10-5 N.
9.10-5 N.
8. 10-9 N.
9. 10-6 N.
Quả cầu trung hòa điện, sau khi đặt tiếp xúc với thanh nhiễm điện âm sẽ trở nên nhiễm điện âm và hút được tóc như hình vẽ. Đó là hiện tượng nhiễm điện do?
hưởng ứng.
tiếp xúc.
cọ xát.
khác cấu tạo vật chất.
Hai điện tích điểm q1 = 3.10−8 C, q2 = −2.10−8 C đặt cách nhau 10 cm trong không khí. Lực tương tác giữa chúng là?
0,00054 N.
0,0054 N.
0,054 N.
0,54 N.
Hai điện tích điểm đặt trong không khí (ε = 1), cách nhau một đoạn r = 3 cm, điện tích của chúng lần lượt là q1 = q2 = −9,6.10−13 C. Xác định độ lớn lực điện giữa hai điện tích đó?
7,216.10−12 N.
9,256.10−12 N.
8,216.10−12 N.
9,216.10−12 N.
Hai điện tích điểm q1 = +3 μC và q2 = -3 μC, đặt trong dầu ε = 2 cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
lực hút với độ lớn F = 45 (N)
lực đẩy với độ lớn F = 45 (N)
lực hút với độ lớn F = 90 (N)
lực đẩy với độ lớn F = 90 (N)
Đặt hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường có hằng số điện môi , sau đó vẫn giữ nguyên khoảng cách hai điện tích đó đặt vào môi trường chân không thì lực tương tác giữa hai điện tích sẽ?
không thay đổi
giảm 2 lần
giảm ε lần
tăng ε lần
Một quả cầu tích điện −6,4.10−7 C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số proton để quả cầu trung hoà về điện?
Thừa 4.10^12 electron
Thiếu 4.10 electron
Thừa 25.10^12 electron
Thiếu 25.10^3 electron
Điện trường là:
môi trường không khí bao quanh điện tích
môi trường chứa các điện tích
môi trường bao quanh các điện tích, gắn liền với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
môi trường dẫn điện
Cường độ điện trường là đại lượng?
vectơ
vô hướng, có giá trị dương
vô hướng, có giá trị dương hoặc âm
vectơ, luôn cùng hướng với lực điện trường
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m^2
V.m
V/m
V.m^2
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m
V.m
V/m
V.m
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra
Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường.
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường.
Đại lượng nào dưới đây không liên quan đến cường độ điện trường cua một điện tích điểm Q tại một điểm?
Điện tích Q.
Điện tích thử q.
Khoảng cách r từ Q đến q.
Hằng số điện môi của môi trường
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều?
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?
Tại một điểm trong điện tường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua.
Các đường sức là các đường cong không kín.
Các đường sức không bao giờ cắt nhau.
Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
Cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường ...
có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích thử
là một đại lượng đại số vô hướng.
có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của điện tích thử.
không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích thử.
Điện tích q đặt vào trong điện trường, dưới tác dụng của lực điện trường điện tích sẽ?
E di chuyển cùng chiều nếu q< 0.
E di chuyển ngược chiều nếu q> 0.
E di chuyển cùng chiều nếu q > 0.
chuyển động theo chiều bất kỳ.
Câu phát biểu nào sau đây sai?
Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức.
Các đường sức của điện trường không cắt nhau.
Đường sức của điện trường bao giờ cũng là đường thẳng.
Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín.
Tại điểm A trong một điện trường, véc tơ cường độ điện trường có hướng thẳng đứng từ trên xuống, có q = 4.10−6 độ lớn bằng 5 V/m có đặt điện tích C. Lực tác dụng lên điện tích q có?
độ lớn bằng 2.10-5 N, hướng thẳng đứng từ trên xuống.
độ lớn bằng 2.10-5 N, hướng thẳng đứng từ dưới lên.
độ lớn bằng 2 N, hướng thẳng đứng từ trên xuống.
độ lớn bằng 4.10-6 N, hướng thẳng đứng từ dưới lên.
Đặt quả cầu nhỏ có điện tích q = 3,2.10-5 C trong chân không tại điểm A. Tính độ lớn cường độ điện trường do quả cầu gây ra tại điểm M, biết điểm M cách A một khoảng 3 cm?
3,2.10^8 V/m.
3,2.10^4 V/m.
8,0.10^6 V/m.
8,0.10^3 V/m.
Tính độ lớn cường độ điện trường do quả cầu gây ra tại điểm M, biết điểm M cách A một khoảng 3 cm?
3,2.10^8 V/m
3,2.10^4 V/m
8,0.10^6 V/m
8,0.10^3 V/m
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 4.2.10^−(N). Độ lớn điện tích đó là?
q = 8.10^(-6) (μC)
q = 12,5.10^(-6) (μC)
q = 1,25.10^(-3) (C)
q = 12,5 (μC)
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10^(-9) (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là?
E = 0,450 (V/m)
E = 0,225 (V/m)
E = 4500 (V/m)
E = 2250 (V/m)
Tính cường độ điện trường do một điện tích điểm +4.10^(-9) C gây ra tại một điểm cách nó 5cm trong chân không?
144 kV/m
14,4 kV/m
288 kV/m
28,8 kV/m
Một posiêlectron (+e = +l,6.10^(-19) C) ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng một lực điện có cường độ và hướng như thế nào?
3,3.10^(-21) N, hướng thẳng đứng từ trên xuống.
3,2.10^(-21) N, hướng thẳng đứng từ dưới lên.
3,2.10^(-17) N, hướng thẳng đứng từ trên xuống.
3,2.10^(-17) N, hướng thẳng đứng từ dưới lên.
Véc tơ cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm B với AB = 6 cm có
phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.10^5 V/m.
phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 1,5.10^4 V/m.
phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 2,5.10^5 V/m.
phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.10^4 V/m.
Biểu thức tính công của lực điện:
q.E/d
qEd
2qEd
2q/Ed
Câu 51: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo công của lực điện?
V
C
V/m
J
Câu 52: Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng:
1 J.C
1 J/C
1 N/C
1. J/N
Câu 53: Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = Ed
U = E/d
U = qEd
U = q.E/d
Câu 54: Công của lực điện trường không phụ thuộc vào:
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
độ lớn điện tích dịch chuyển.
Câu 55: Mối liên hệ giữa hiệu điện thế U MN và hiệu điện thế U NM là:
U MN = U NM.
U MN = - U NM.
U MN = 1/U NM.
U MN = - 1/U NM.
Câu 56: Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó?
không đổi.
tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
tăng gấp 4.
Câu 57: Chọn câu đúng. Điện thế là:
đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt điện tích q tại một điểm trong điện trường.
đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng tác dụng lực khi đặt điện tích q tại một điểm trong điện trường.
đại lượng đặc trưng cho dòng điện về khả năng hút hay đẩy khi đặt điện tích q tại một điểm trong điện trường.
Đơn vị là jun
Câu 58: Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho?
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có
Diện tích trong điện trường đặc trưng cho?
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Điện thế tại 2 điểm M, N lần lượt là V_M = 300V, V_N = 100 V. Hiệu điện thế U_NM có giá trị bao nhiêu?
200 V
-200 V
400 V
-400 V
Xét hai bản kim loại hình vuông đặt song song cách nhau 5 mm, tích điện bằng nhau nhưng trái dấu. Xác định độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản kim loại, biết hiệu điện thế giữa hai bản là U_AB = 25V.
5 V/m.
125 V/m.
0,125 V/m.
5000 V/m.
Khi một điện tích q = 2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều thì lực điện sinh công là 10 J. Hiệu điện thế UMN có giá trị là?
12 V.
20 V.
8 V.
5 V.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000V/m trên quãng đường dài 1m là:
2000J
- 2000J.
2mJ
- 2mJ.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích điểm q=+2 dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5 m là
1J
1 C.
1000J
1mJ
Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 10J. Khi dịch chuyển tạo với đường sức 60 độ trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là:
5J
2√35 J
2√5 J
7,5J.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5μC song song với các đường sức trong một điện trường đều với quãng đường 10 cm là 2J
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5C song song với các đường sức trong một điện trường đều với quãng đường 10 cm là 2J. Độ lớn cường độ điện trường đó là?
4.10^6 V/m.
4.10^4 V/m.
0,04 V/m.
4V/m.
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
Hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí
Hai tấm nhựa phủ ngoài một lớp nhôm
Hai tấm nhôm song song đặt cách nhau một khoảng trong không khí
Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit
Fara là điện dung của một tụ điện mà
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C
giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm.
Đơn vị điện dung tụ điện
N
F
J
H
Chọn câu đúng? 1nF bằng:
10^-9 F.
10^-12 F.
10^-6 F.
10^-3 F.
Chọn phát biểu đúng?
Điện tích của tụ điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó.
Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó.
Trong các vật sau, vật nào không phải là điện môi?
Không khí (khô)
Giấy.
Bạc
Thủy tinh.
Công thức tính điện dung tụ điện?
C = Q.U
C = Q/U
Q = U/C
C = U /Q
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
g tụ điện?
C = Q.U
C = Q/U
Q = U/C
C = U /Q
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Hằng số điện môi.
Cường độ điện trường bên trong tụ.
Điện dung của tụ điện.
Một tụ có điện dung 2 ΜF; Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
2.10^6 C
16.10^6 C
4.10^6 C
8.10^6 C
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10^-9 C; Điện dung của tụ là?
2 μF
2 mF
2 F
2 nF
Trên vỏ một tụ điện có ghi 1000 μF – 63 V. Điện tích tối đa có thể tích cho tụ có giá trị là?
0,63 C.
0,063 C
63 C
63 000 C
Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng tụ điện?
Động cơ xe máy.
Máy hàn điện.
Tuabin nước.
Quạt điện.
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng?
hoá năng.
cơ năng.
nhiệt năng.
năng lượng điện trường.
Năng lượng điện trường trong tụ điện tỉ lệ với?
hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
điện tích trên tụ.
bình phương hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
cường độ điện trường giữa hai bản tụ.
Tụ điện là dụng cụ được phổ biến trong các mạch điện xoay chiều và các mạch vô tuyến điện. Nó có nhiệm vụ?
Phóng điện.
Tích điện.
Tích điện và phóng điện.
Cân bằng hiệu điện thế.
Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại A và B đặt trong không khí, có điện tích lần lượt là q1 = -3,2.10^-7 C và q2 = 2,4.10^-7 C, cách nhau một khoảng 12 cm. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu là?
Điện tích q1 thiếu
Điện tích q2 thừa
Lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu là 0,048N.
Lực tương tác điện giữa hai quả cầu sau đó là 3.10^-3 N.
Hai quả cầu A, B có kích thước nhỏ được đặt cách nhau một khoảng 6 cm trong chân không. Biết quả cầu A có điện tích −6,2.10^-7 C và quả cầu B có điện tích 4,8.10^-7 C. Chọn phát biểu sai?
Hai quả cầu hút nhau vì mang điện trái dấu.
Điện tích của mỗi quả cầu sau khi tiếp xúc là -0,7.10^-7 C.
Lực tương tác giữa hai quả cầu khi chưa tiếp xúc có độ lớn là 7,44.10^-5 N.
Sau khi cho hai quả cầu tiếp xúc rồi đặt lại ở vị trí ban đầu thì lực tương tác giữa hai quả cầu tăng lên 1,3 lần.
Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là 3.10^-2 N. Nếu với khoảng cách đó mà đặt trong điện môi có hằng số điện môi là k thì lực tương tác giữa chúng là?
Hằng số điện môi của điện môi bằng 2.
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm khi đặt trong điện môi được tính bằng F = k * (q1 * q2) / r^2.
Tại điểm A trong một điện trường đều, véc tơ cường độ điện trường có hướng thẳng đứng từ trên xuống, có độ lớn bằng 5 V/m có đặt điện tích C. Chọn phát biểu nào sau đây là đúng hay sai trong các nhận định sau?
Lực tác dụng lên điện tích q có độ lớn bằng 2.10-5 N.
Lực tác dụng lên điện tích q có chiều từ trên xuống dưới.
Thay điện tích q bằng điện tích thì chiều lực điện tác dụng lên q’ không thay đổi.
Độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích q không phụ thuộc vào vị trí của điện tích q khi đặt trong điện trường.
Một điện tích điểm Q = 6.10-9 C đặt trong chân không. Độ lớn của cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng 1 cm là 54 V/m. Chọn phát biểu nào sau đây là đúng hay sai trong các nhận định sau?
Cường độ điện trường tại những điểm càng gần điện tích Q càng mạnh.
Cường độ điện trường do một điện tích điểm dương Q đặt trong chân không gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r có hướng hướng vào điện tích Q.
Cường độ điện trường do một điện tích điểm dương Q đặt trong chân không gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r có độ lớn tỉ lệ thuận với r.
Cho q1 = -4.10-6 C, q2 = 5.10-6 C đặt cách nhau 30cm trong không khí. Xác định lực tương tác tĩnh điện giữa 2 điện tích?
Cho q1 = -2.10-6 C, q2 = 5.10-6 C đặt tại hai điểm A và B trong chân không. Biết lực hút giữa chúng là 100 N. Tìm khoảng cách AB? Vẽ hình minh hoạ?
Cho q1 = 2.10-6 C, q2 = 5.10-6 C đặt cách nhau 2cm trong dầu có hằng số điện môi là 2. Xác định lực tương tác tĩnh điện giữa 2 điện tích? Vẽ hình minh hoạ?
Một điện tích q1 = 10nC đặt tại điểm A trong chân không. Xác định cường độ điện trường của q1 tại điểm B cách A một khoảng 10cm? Vẽ hình minh hoạ.
Ion âm OH− được phát ra từ một máy lọc không khí ở nơi có điện trường trái đất bằng 120 V/m hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Hãy xác định lực điện của Trái Đất tác dụng lên ion âm nói trên?
Tính độ lớn và vẽ hướng của cường độ điện trường do một điện tích điểm 4. 10-8 C gây ra tại một điểm cách nó 5 cm đặt trong không khí.
