WorksheetsBÀI TẬP ÔN THI HỌC KÌ I - VẬT LÝ
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Hai điện tích điểm q1 và q2 , khi đặt gần thì chúng HÚT NHAU. Kết luận nào sau đây luôn đúng
q1 và q2 đều là điện tích dương.
q1 và q2 đều là điện tích âm
q1 và q2 trái dấu nhau.
q1 và q2 cùng dấu nhau.
Chọn câu đúng. Công thức của định luật Culông là
F=9.109 r2∣q1.q2∣
F=9.109 ξ.r2∣q1.q2∣
F=r2∣q1.q2∣
F= 9.109∣q1.q2∣.r2
Dòng điện là
dòng chuyển dời có hướng của các hạt điện tích
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng chuyển dời của các electron.
là dòng chuyển dời của iôn dương
Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn có điện trở R, được xác định bởi công thức nào dưới đây
Q= U.I
Q= R.I2.t
Q=R2.I.t
Q=U2.I.t
Một mạch kín gồm nguồn có suất điện động ξ, điện trở trong r, mạch ngoài có điện trở R. Khi đó dòng điện I trong mạch được xác định bằng biểu thức
I=R+rξ
I=R−rξ
I=R+rRrξ
I=R−rRrξ
Khi ghép n nguồn điện mắc nối tiếp, mỗi nguồn điện có cùng suất điện động ξ và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
n ξ và r/n.
n ξ và nr.
ξ và nr.
ξ và r/n.
Hạt tải điện trong kim loại là
electron tự do.
ion dương
ion dương và electron tự do
ion âm.
Trên vỏ của một tụ điện có ghi 20 μF. Giá trị đó cho biết…
điện dụng của tụ và bằng 20.10-6F
điện dụng của tụ và bằng 20.10-9F
điện dụng của tụ và bằng 20.10-12F
điện dụng của tụ và bằng 20.10-3F
Trong remote (điều khiển) máy lạnh như hình bên, Người ta ghép hai pin giống nhau vào điều khiển, mỗi pin có 1,5V. Giá trị đó cho biết.
hiệu điện thế mạch ngoài
công suất của nguồn điện
công của nguồn điện
suất điện động của nguồn điện
Điện trường đều là điện trường mà có cường độ điện trường của nó:
có hướng như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm
có độ lớn như nhau tại mọi điểm
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 4 lần thì độ lớn của cường độ điện trường:( E không phụ thuộc vào q)
tăng 4 lần
giảm 4 lần
không đổi
giảm 16 lần.
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
Điện thế
Điện dung.
Thế năng
Hiệu điện thế
Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫnn.
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch:
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn.
tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn.
tỉ lên nghịch với điện trở ngoài của nguồn
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở toàn mạch.
Điện trường của một điện tích điểm Q gây ra tại một điểm đặt trong chân không cách nó một khoảng r
E=r29.109∣Q∣
E=r9.109Q
E=rk∣Q∣
E=r2kQ
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của cường độ điện trường
V/m
V
V.m
m/V
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 10 lần thì độ lớn của cường độ điện trường
Giảm 10 lần.
Giảm 100 lần.
Tăng 10 lần
Không đổi.
Chọn câu đúng. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các………..dưới tác dụng của điện trường
ion âm và electron
electron tự do
điện tích dương
electron và ion dương
Chọn phát biểu đúng? Công của lực điện trường khi di chuyển một điện tích trong điện trường không phụ thuộc
Hình dạng đường đi.
Cường độ điện trường.
Độ lớn điện tích
Vị trí điểm đầu, điểm cuối của đường đi.
Công thức công của lực điện được xác định bởi:
qEd
qE
Ed
dU
Đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q là
Điện tích thử
Điện tích điểm.
Cường độ điện trường.
Điện thế.
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của một tụ điện?
Cường độ điện trường trong tụ điện.
Điện dung của tụ điện..
Điện tích của tụ điện.
Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện.
Điện dung của tụ điện có đơn vị là
Fara(F)
Cu lông(C).
Jun(J)
Niutơn(N).
Tác dụng đặc trưng cho dòng điện là tác dụng
Hóa học
Từ
Nhiệt.
Cơ nhiệt.
Cường độ của dòng điện không đổi qua một đoạn dây dẫn được xác định bằng công thức:
I=tq2
I=t2q2
I=tq
I=t2q
Công của dòng điện được đo bằng dụng cụ nào ?
Vôn kế
Ampe kế
Công tơ điện
Điện kế.
Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn có điện trở R, được xác định bởi công thức nào dưới đây:
Q=R.I2.t
Q= U.I
Q= R2.I.t
Q= U2.I.t
Khi ghép 5 nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn điện có cùng suất điện động và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là:
15ξ &15r
ξ & 15r
5ξ & 5r
ξ &15r
Chọn ý đúng. Dòng điện trong kim loại là dòng………..dưới tác dụng của điện trường
Chuyển động của các ion âm
Chuyển động có hướng của các electron TỰ DO
Chuyển động của các điện tích dương
Chuyển động có hướng của các điện tích dương
Chọn phát biểu ĐÚNG. Độ lớn lực Cu-lông sẽ:
Tỉ lệ với tích độ lớn của 2 điện tích điểm.
Tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích điểm.
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích điểm.
Tỉ lệ với hằng số điện môi của môi trường
Cường độ điện trường tại một điểm M cách điện tích điểm Q một khoảng r đặt trong chân không có biểu thức là:
E=kr2∣Q∣
E=k r∣Q∣
E=k.r∣Q∣
E=kr2Q
Trong nguyên tử, tổng số electron và số proton có thể có giá trị nào sau đây:
2
3
7
10
Điện thế tại điểm M và điểm N trong điện trường lần lượt là VM và VN .Khi đó hiệu điện thế giữa MN là:
UMN=VM−VN
UMN=VM+VM
UMN=VN−VM
UMN=UNM
Chọn đáp án đúng. Biểu thức liên hệ giữa điện dung C của tụ điện, điện tích Q mà tụ tích được và hiệu điện thế hai đầu tụ U là:
Q=C.U
Q−=UC
Q=CU
C=QU
Dòng điện là:
dòng chuyển dời có hướng của các hạt điện tích
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng chuyển dời của các electron.
là dòng chuyển dời của iôn dương
. Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn có điện trở R, được xác định bởi công thức nào dưới đây:
P=U.I2
P=R.I2
P=R2.I
P=U2.I
Một mạch kín gồm nguồn có suất điện động ξ, điện trở trong r, mạch ngoài có điện trở R. Khi đó dòng điện I trong mạch được xác định bằng biểu thức
I=R+rξ
I=R−rξ
I=R+rR.rξ
I=R−rR.rξ
Khi ghép n nguồn điện mắc song song, mỗi nguồn điện có cùng suất điện động và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
ξ & nr
nξ & nr
ξ & nr
nξ & nr
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng r trong một bình chứa không khí. Nếu đổ đầy bình bằng dầu có ε = 2 và tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 2r thì lực tương tác sẽ
Giảm 4 lần
Giảm 8 lần
Tăng 2 lần
Tăng 8 lần
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Hai điện tích điểm q1,q2 khi đặt gần thì chúng hút nhau. Kết luận nào sau đây luôn đúng.
q1và q2đều là điện tích dương.
q1 và q2 đều là điện tích âm
q1và q2 trái dấu nhau
q1và q2 cùng dấu nhau.
. Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
chân không
nước nguyên chất.
dầu hỏa
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu– lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi
tăng 2 lần
vẫn không đổi.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
chân không (ξ=1)
nước nguyên chất (ξ=8)
dầu hỏa (ξ=2,10)
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
tăng 4 lần.
tăng 2 lần
giảm 4 lần
giảm 4 lần.
Chọn câu trả lời đúng. Hai quả cầu nhỏ tích điện, đặt trong không khí cách nhau một khoảng r thì lực điện tác dụng giữa chúng là F. Nếu điện tích mỗi quả cầu tăng gấp đôi và đồng thời tăng gấp đôi khoảng cách r, thì lực tác dụng giữa chúng sẽ là :
2F
8F
16F
F
Trong vật nào sau đây không có điện tích tự do?
thanh niken.
khối thủy ngân.
thanh chì.
thanh gỗ khô.
Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích lần lượt là q1 và q2, cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì mỗi quả cầu mang điện tích:
q=q1+q2
q=q1−q2
q=2(q1+q2)
q=(q1−q2)
Quả cầu M tích điện dương tiếp xúc với quả cầu N không nhiễm điện. Sau khi tiếp xúc thì
quả cầu M nhiễm điện dương, quả cầu N nhiễm điện âm.
quả cầu M nhiễm điện âm, quả cầu N nhiễm điện dương.
cả hai quả cầu đều nhiễm điện âm
cả hai quả cầu đều nhiễm điện dương.
. Ba quả cầu kim loại tích điện lần lượt là: +3C, -8C và -4C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
-8C
-12C
-9C
+15C
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần
giảm 2 lần
không đổi.
giảm 4 lần.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m2
V.m
V/m
V.m2.
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó
hướng ra xa nó
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là
V/m2.
V.m
V/m
V.m2
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
độ lớn điện tích thử.
độ lớn điện tích đó.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó
hằng số điện môi của của môi trường.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Bạn có thấy mệt mỏi vì kì thi này không :))?
mệt
nono
zui mà
củng tạm
Nấu bạn mệt thì tựa vai tui nè :))
oke
yes
dét
ố cề
Công thức nào sau đây đúng để tính cường độ điện trường của một điện tích điểm Q?
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần
giảm 2 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó
hướng ra xa nó
phụ thuộc độ lớn của nó
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
độ lớn điện tích thử.
độ lớn điện tích đó.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích
hằng số điện môi của của môi trường.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Chọn câu đúng: Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng:
khả năng tác dụng lực mạnh yếu
phương chiều tác dụng lực điện trường
A và B đúng.
khả năng tích điện của một vật.
Một điện tích - C đặt trong chân không, sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9000 V/m, hướng về phía nó
9000 V/m, hướng về phía nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
. Một điện tích điểm q di chuyển trong điện trường đều E có quĩ đạo là một đường cong kín có chiều dài quĩ đạo là s thì công của lực điện trường bằng
qEs
2qEs
0
– qEs
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
tăng 2 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
không đổi.
Trong trường hợp nào dưới đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại là một lớp
mica
nhựa polietilen
giấy tẩm dung dịch muối ăn
giấy tẩm dung dịch parafin
Gọi Q,C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
C tỉ lệ với Q.
C tỉ lệ nghịch với U
C phụ thuộc vào Q và U
C không phụ thuộc vào Q và U
Đơn vị của điện dung là:
Culông
Vôn
Fara
Vôn trên mét
Tổng số proton và electron của một nguyên tử có thể là số nào sau đây?
11
13
15
16
Nếu nguyên tử oxi bị mất hết electron nó mang điện tích
+ 1,6.10-19 C
– 1,6.10-19 C
+ 12,8.10-19 C
- 12,8.10-19 C.
. Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
UMN = VM – VN
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Điều kiện để 1 vật dẫn điện là
vật phải ở nhiệt độ phòng.
có chứa các điện tích tự do.
vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.
vật phải mang điện tích.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
không đổi
giảm 4 lần
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
tăng 2 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
không đổi.
Điều kiện để có dòng điện là
có hiệu điện thế
có điện tích tự do.
có hiệu điện thế và điện tích tự do.
có nguồn điện.
Chọn phương án đúng. Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho
Khả năng tích điện cho hai cực của nó
Khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
Khả năng thực hiện công của nguồn điện
Khả năng tác dụng lực của nguồn điện
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế hai đầu mạch
nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.
cường độ dòng điện trong mạch.
thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
Trong các dụng cụ tiêu thụ điện sau, dụng cụ nào biến đổi hoàn toàn điện năng thành nhiệt năng?.
Ti vi
Ấm điện
Quạt điện
Ác quy đang xạc điện.
Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của mạch
giảm 2 lần.
giảm 4 lần
tăng 2 lần.
không đổi.
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
tăng rất lớn.
tăng giảm liên tục
giảm về 0.
không đổi so với trước.
