Font size
WorksheetsÔN TẬP VẬT LÍ 11 HK1
Total questions: 89
Worksheet time: 58mins
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4cos(20t - π/2) cm. Vận tốc cực đại của vật là
5 cm/s.
20 cm/s.
40 m/s.
80 cm/s.
Một vật dao động điều hòa đi được quãng đường 16 cm trong một chu kì dao động. Biên độ dao động của vật là
4 cm.
8 cm.
16 cm.
D. 2 cm.
Một vật dao động điều hòa, trong thời gian 1 phút vật thực hiện được 30 dao động. Chu kì dao động của vật là
2,0 s.
3,0 s.
0,5s.
1,0s.
Chọn hệ thức đúng liên hệ giữa x, A, v, ω trong dao động điều hòa
A2=x2+ω2v2
x2=A2+ω2v2
A2=x2−ω2v2
A2=x2+ω4v2
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 12cos(10t) cm. Khi vật có tốc độ 603 cm/s thì có tọa độ là
6 cm.
63 cm.
8 cm.
4 cm.
Dao động điều hoà là
Chuyển động có phương trình mô tả bởi hình sin hoặc cosin theo thời gian
Chuyển động của một vật dưới tác dụng của một lực không đổi
Chuyển động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau
Hình chiếu của chuyển động tròn đều lên một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo
Một con lắc lò xo dao động với tốc độ góc 20 rad/s. Biết khối lượng của quả nặng là 250 g. Độ cứng của lò xo là
25 N/m
75 N/m
50 N/m
100 N/m
Phát biểu nào sau đây về dao động điều hòa là sai?
Vận tốc sớm pha hơn li độ góc π/2.
Gia tốc ngược pha với vận tốc.
Gia tốc ngược pha với tọa độ
Gia tốc sớm pha hơn vận tốc góc π/2
Trong dao động điều hòa, giá trị cực đại của vận tốc là
vmax = ω2A.
vmax = ωA.
vmax = - ωA.
v max = - ω2A.
Trong dao động điều hoà, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hoà theo thời gian và có
cùng biên độ.
cùng pha.
cùng tần số góc.
cùng pha ban đầu.
Trong dao động điều hoà
gia tốc biến đổi điều hoà cùng pha so với vận tốc.
gia tốc biến đổi điều hoà ngược pha so với vận tốc.
gia tốc biến đổi điều hoà sớm pha π/2 so với vận tốc.
gia tốc biến đổi điều hoà chậm pha π/2 so với vận tốc.
Dao động tắt dần là dao động
có biên độ giảm dần theo thời gian.
có thế năng giảm dần theo thời gian.
động năng giảm dần theo thời gian.
có tốc độ giảm dần theo thời gian.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng:
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Điều nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ học ?
Sóng cơ là sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Sóng cơ lan truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí và trong chân không
Sóng cơ lan truyền được trong môi trường vật chất nhờ sự liên kết giữa các phần tử môi trường.
Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì đại lượng nào sau đây không đổi
Bước sóng
Vận tốc truyền sóng
Biên độ dao động
Tần số dao động
Để phân biệt sóng ngang và sóng dọc , người ta dựa vào
phương truyền sóng
tốc độ truyền sóng.
. tần số của sóng
phương truyền sóng và phương dao động.
Công thức tính bước sóng là
λ=v.f
λ=fv
λ=vf
λ=2vf
Trong thí nghiệm Y-âng, bước sóng λ = 0,65 µm. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Vị trí vân tối thứ 6 là
0,50 mm
0,65 mm
7,15 mm
0,78 mm
Trong thí nghiệm Y-âng, bước sóng là 0,5 µm, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 1 m. Vị trí vân sáng bậc 3 là
5 mm
3 mm
4 mm
3,5 mm
Trong thí nghiệm Y-âng, bước sóng 0,50 µm ; a = 3 mm ; D = 3 m. Khoảng cách giữa hai vân tối liên tiếp là
0,50 mm
3 mm
0,75 mm
0,40 mm
Trong thí nghiệm Yâng, biết a = 2 mm; D = 1 m; λ = 0,5 μm. Khoảng cách từ vân tối thứ 2 đến vân tối thứ 5 cùng bên ℓà
1,52 mm
0,75 mm
0,60 mm
7,15 mm
Điều kiện để có sóng dừng trên dây khi một đầu dây A cố định, đầu dây B tự do là:
l=kλ
l=2kλ
l=2(2k+1)λ
l=4(2k+1)λ
Sóng dừng là
A. Sóng không lan truyền nữa do bị một vật cản chặn lại.
B. Sóng được tạo thành giữa hai điểm cố định trong môi trường
C. Sóng được tạo thành do sự giao thoa giữa hai sóng kết hợp truyền ngược nhau trên cùng phương truyền sóng
A. Cả A, B, C đều đúng
Để thực hiện tạo sóng dừng trên sợi dây cố định hai đầu thì chiều dài dây phải thỏa điều kiện
l=kλ
l=k 2λ
l=k 4λ
l=(2k+1) 4λ
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất bằng
một số nguyên lần bước sóng
một nửa bước sóng
một bước sóng
một phần tư bước sóng
Ứng dụng của hiện tượng sóng dừng để
xác định chu kì sóng
xác định năng lượng sóng
xác định tần số sóng
xác định tốc độ truyền sóng
Điều kiện xảy ra sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định là chiều dài dây bằng
Một số nguyên lần nửa bước sóng
Một số nguyên lần 1/4 bước sóng
Một số nguyên lần bước sóng
Một số lẻ lần 1/4 bước sóng
Điều kiện có cực đại giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
Điều kiện có thoa thoa tiểu
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
d2+d1=kλ
d2−d1=k+21
Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ là
Phải có hai sóng cùng biên độ chồng chất lên nhau
Phải có từ hai sóng kết hợp
Phải có hai vật dao động điều hòa
Phải có hai sóng cùng pha
Bước sóng là
quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi được trong 1s.
khoảng cách giữa hai phần tử của sóng dao động ngược pha.
khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.
khoảng cách giữa hai vị trí xa nhau nhất của mỗi phần tử của sóng.
Công thức liên hệ
vận tốc v , bước sóng λ , chu kì T
v=λ.T
v=Tλ
v=fλ
v=fT
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha
2λ
4λ
λ
2λ
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động ngược pha
2λ
4λ
λ
2λ
Trong hiện tượng giao thoa của hai nguồn sóng kết hợp trên đoạn nối hai nguồn hai điểm dao động cực đại liên tiếp cách nhau
1 bước sóng
nửa bước sóng
1/4 bước sóng
hai bước sóng
Con lắc đơn gồm dây treo có chiều dài l , dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Chu kỳ dao động T của con lắc đơn được xác định bởi công thức
2πgl
2πlg
2π1gl
2π1lg
Một chất điểm dao động điều hòa có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 30cm. Biên độ dao động của chất điểm là
20cm.
-15cm.
7,5cm.
15cm.
x=10 cos(10πt+6π) (cm)
Một vật dao động điều hòa theo phương trình trên. Tần số góc của dao động là
10π srad
10 rad/s
10π
6π
x=10 cos(10πt+6π) (cm)
Một vật dao động điều hòa theo phương trình trên. Tính tần số của dao động
5 Hz
0.2 Hz
1 Hz
0,5 Hs
x=10 cos(10πt+6π) (cm)
Một vật dao động điều hòa theo phương trình trên. Tính chi kì của dao động
1 s
0.1 s
0.2 s
2 s
Vận tốc cực đại của vật dao động điều hòa được xác định bằng
v=Aω
v=Aω2
v=0
v=−Aω2
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x=cos(5πt−6π) cm. Pha ban đầu là
5π rad
6π rad
−6π rad
−5π rad
Một chất điểm dao động có phương trình x = 10cos(15t + π) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Pha của dao động là
(15t + π) rad.
10 rad.
15 rad.
π rad.
Cơ năng của con lắc lò xo cho bởi biểu thức nào sau đây?
kA2/2.
kx2/2.
mv2/2.
mω2x2/2.
Một vật dao động điều hòa thì
Động năng của vật tăng khi vật đi từ vị trí cân bằng về biên.
Động năng của vật giảm khi đi từ vị trí cân bằng về biên
Thế năng của vật giảm khi vật đi từ vị trí cân bằng về vị trí biên
Cơ năng của vật tăng khi li độ tăng
Cơ năng của một chất điểm dao động điều hoà tỷ lệ thuận với
bình phương biên độ dao động.
li độ của dao động
biên độ dao động.
bình phương li độ của dao động
Vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì
A. Động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
B. khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên thì vận tốc và gia tốc luôn cùng dấu
C. khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng
D. thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
a
c
b
d
Một con lắc lò xo dao động điều hòa và vật đang chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Năng lượng của vật đang chuyển hóa từ thế năng sang động năng
B. Thế năng tăng dần và động năng giảm dần
C. Cơ năng của vật tăng dần đến giá trị lớn nhất
D. Thế năng của vật tăng dần nhưng cơ năng của vật không đổi
A
B
C
D
Một vật dao động điều hòa thì
Động năng của vật tăng khi vật đi từ vị trí cân bằng về biên.
Động năng của vật giảm khi đi từ vị trí cân bằng về biên
Thế năng của vật giảm khi vật đi từ vị trí cân bằng về vị trí biên
Cơ năng của vật tăng khi li độ tăng
Cho một vật dao động điều hòa với biên độ A dọc theo trục Ox và quanh gốc tọa độ O. Một đại lượng Y nào đó của vật phụ thuộc vào li độ x của vật theo đồ thị có dạng một phần của đường pa-ra-bôn như hình vẽ bên. Y là đại lượng nào trong số các đại lượng sau?
Vận tốc của vật
Động năng của vật
Thế năng của vật
Gia tốc của vật
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là đúng ?
Sóng cơ học là sự truyền năng lượng.
Sóng cơ học ngang là sóng có phương dao động theo phương ngang
Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng cơ là sự lan truyền môi trường vật chất
Chọn câu đúng nhất : Sóng cơ là những dao động cơ được lan truyền trong
chân không
không khí
nước
các môi trường rắn, lỏng, khí
Gọi vR,vL,vK lần lượt là tốc độ truyền sóng trong môi trường chất rắn, chất lỏng, chất khí. Hệ thức đúng là
vR<vL<vK
vL>vK>vR
vL>vR>vK
vR>vL>vK
Vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây ?
A. Môi trường truyền sóng.
B. Tần số dao độngcủa nguồn sóng
C. Chu kỳ dao động của nguồn sóng
D. Biên độ dao động của nguồn sóng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng:
A. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi
B. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
C. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
D. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động ngược pha bằng
λ/4.
λ/2.
λ.
2λ.
Công thức liên hệ
vận tốc v , bước sóng λ , chu kì T
v=λ.T
v=Tλ
v=fλ
v=fT
Khi một sóng cơ học truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không thay đổi
Vận tốc
Tần số
Bước sóng
Năng lượng
Bước sóng là
Quãng đường sóng truyền được trong 1 giây
Quãng đường sóng truyền được trong một chu kì
Khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha
Khoảng cách giữa hai điểm dao động ngược pha
Sóng ngang truyền được trong các môi trường nào?
Rắn và khí.
Chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Rắn và lỏng.
Cả rắn, lỏng và khí.
Sóng dọc truyền được trong các môi trường nào?
Rắn và khí.
Chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Rắn và lỏng.
Cả rắn, lỏng và khí.
Mối liên hệ giữa bước sóng, vận tốc truyền sóng v, chu kì T và tần số f của một sóng cơ là
λ=vT=vf
v=f1=λT
λ=Tv=v.f
f=T1=λv
Công thức liên hệ
vận tốc v , bước sóng λ , chu kì T
v=λ.T
v=Tλ
v=fλ
v=fT
Điều kiện có cực tiểu giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
d2+d1=kλ
d2−d1=k+21
Công thức liên hệ
vận tốc v , bước sóng λ , chu kì T
v=λ.T
v=Tλ
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha
2λ
λ
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động ngược pha
2λ
λ
Tia hồng ngoại
không truyền được trong chân không.
là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng.
không phải là sóng điện từ
được ứng dụng để sưởi ấm.
Tia X (tia X) có bước sóng
nhỏ hơn bước sóng của tia hồng ngoại.
lớn hơn bước sóng của tia màu đỏ.
nhỏ hơn bước sóng của tia gamma.
lớn hơn bước sóng của tia màu tím.
Có bốn bức xạ: ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia X và tia gama . Các bức xạ này được sắp xếp theo thức tự bước sóng tăng dần là:
tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia , tia gama hồng ngoại.
tia gama , tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại.
tia gama ,tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.
tia gama , ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia hồng ngoại.
Trong chân không, bước sóng của tia X lớn hơn bước sóng của
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
ánh sáng nhìn thấy.
tia gamma
Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
màn hình máy vô tuyến.
lò sưởi điện.
lò vi sóng.
hồ quang điện.
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
Tia tử ngoại dễ dàng đi xuyên qua tấm chì dày vài xentimét.
Tia tử ngoại làm ion hóa không khí.
Tia tử ngoại có tác dụng sinh học: diệt vi khuẩn, hủy diệt tế bào da.
Tia X không có ứng dụng nào sau đây ?
Sấy khô, sưởi ấm.
Chiếu điện, chụp điện.
Tìm bọt khí bên trong các vật bằng kim loại.
Chữa bệnh ung thư.
Tính chất nổi bật của tia X là
A. tác dụng lên kính ảnh.
B. làm phát quang một số chất.
C. làm iôn hóa không khí.
D. khả năng đâm xuyên.
Tia hồng ngoại được ứng dụng:
để tiệt trùng trong bảo quản thực phẩm
trong điều khiển từ xa của tivi
trong y tế để chụp điện
trong công nghiệp để tìm khuyết tật của sản phẩm
Thân thể con người có nhiệt độ khoảng 37 độ C thì phát ra tia nào?
Tia X
Tia hồng ngoại
Tia gamma
Tia tử ngoại
Công thức tính Khoảng vân
i=kaλD
i=aλD
Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng để đo:
Vận tốc của ánh sáng
Bước sóng của ánh sáng
Chiết suất của một môi trường
Tần số ánh sáng
Vị trí vân sáng trong giao thoa Y-âng
xs=(k,+21) aλD
xs=kaλD
Vị trí vân tối trong giao thoa Y-âng
xt=(k,+21) aλD
xt=kaλD
Gọi λđ, λc, λv, …, λt lần lượt là bước sóng của các tia đỏ, cam, vàng, …, tím. Quan hệ nào sau đây là đúng?
λđ > λc > λv > …> λt
λđ < λc < λv < …< λt
Nhận xét nào dưới đây là đúng? Sóng điện từ
là sóng dọc giống như sóng âm
là sóng dọc nhưng có thể lan truyền trong chân không
là sóng ngang, có thể lan truyền trong mọi môi trường kể cả chân không
chỉ lan truyền trong chất khí và bị phản xạ từ các mặt phẳng kim loại
Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây?
Có tốc độ lan truyền phụ thuộc vào môi trường
Có thể bị phản xạ, khúc xạ.
Truyền được trong chân không.
Mang năng lượng.
Sóng điện từ được áp dụng trong thông tin liên lạc dưới nước thuộc loại...
sóng dài
sóng trung
sóng ngắn
sóng cực ngắn
