Font size
Worksheetsôn tập chương 1+2 (K12)
Total questions: 94
Worksheet time: 3hrs 32mins
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4cos(10t-π/3) cm. Biên độ dao động của vật là
2 cm.
4 cm.
8 cm.
16 cm.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 2cos(10πt - π/4) cm. Chu kì dao động của vật
0,1 s.
0,2 s.
0,4 s.
5 s.
Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω . Chu kỳ dao động của vật được tính bằng công thức
T = ω2π
T = 2πω
T = 2πω1
T = 2πω
Một chất điểm dao động có phương trình x = 5cos(10t + π) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Chất điểm này dao động với tần số góc là
5 rad/s
π rad/s
10 rad/s
20 rad/s
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương trình x = Acos10t (t tính bằng s). Tại t = 2 s, pha của dao động là
40 rad.
10 rad.
5 rad.
20 rad
Một vật dao động điều hòa với phương trình x=5cos(2πt+4π) cm
Quỹ đạo của dao động là
5 cm
10 cm
20 cm
40 cm
chu kì dao động của con lắc lò xo cho bởi biểu thức
T=2πkm.
T=2πmk.
T=2π1mk.
T=2π1km
. Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k gắn vật m dao động điều hòa với tần số góc ω. Tần số góc dao động của con lắc được xác định theo công thức là
mk
km
2π1mk
2π1km
Biểu thức tần số của con lắc lò xo
(NB) Một con lắc lò xo, vật nặng có khối lượng m = 250 (g), lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Tần số dao động của con lắc là
f = 20 Hz
f = 3,18 Hz
f = 6,28 Hz
f = 5 Hz
Một con lắc lò xo dao động với tốc độ góc 20 rad/s. Biết khối lượng của quả nặng là 250 g. Độ cứng của lò xo là
25 N/m.
50 N/m.
75 N/m.
100 N/m.
Chọn định nghĩa đúng về dao động điều hòa:
Dao động điều hòa là dao động có biên độ dao động
biến thiên tuần hoàn.
Dao động điều hòa là dao động có pha không đổi theo
thời gian.
Dao động điều hòa là dao động tuân theo quy luật hình
sin với tần số không đổi.
Dao động điều hòa tuân theo quy luật hình sin( họặc
cosin) với tần số, biên độ và pha ban đầu không đổi theo thời gian.
Con lắc lò xo dao động điều hòa. Lực kéo về tác dụng vào vật luôn
cùng chiều với chiều chuyển động của vật
hướng về vị trí cân bằng
cùng chiều với chiều biến dạng của lò xo
hướng về vị trí biên.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 4cos2πt (cm). Thế năng của vật biến thiên với tần số
4 Hz
3,14 Hz
1 Hz
2 Hz
Một con lắc lò xo dao động điều hòa trên phương ngang. Vật nặng ở đầu lò xo có khối lượng m. Để chu kì dao động tăng gấp đôi thì phải thay m bằng một vật nặng khác có khối lượng
m’ = 2m
m’ = 4m
m’ = m/2
m’ = m/4
(NB) Một con lắc lò xo, vật nặng có khối lượng m = 250 (g), lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Tần số dao động của con lắc là
f = 20 Hz
f = 3,18 Hz
f = 6,28 Hz
f = 5 Hz
Một con lắc lò xo dao động với tốc độ góc 20 rad/s. Biết khối lượng của quả nặng là 250 g. Độ cứng của lò xo là
25 N/m.
50 N/m.
75 N/m.
100 N/m.
Một con lắc lò xo dao động thẳng đứng. Vật có khối lượng m=0,2 kg. Trong 20 s con lắc thực hiện được 50 dao động toàn phần. Độ cứng của lò xo là
60 (N/m)
40 (N/m)
50 (N/m)
55 (N/m)
(TH) Một con lắc lò xo dao động điều hòa với động năng cực đại là 1,2 J. Biết chiều dài quỹ đạo là 20 cm. Độ cứng của lò xo là
120 N/m.
240 N/m.
160 N/m.
320 N/m.
Chu kỳ của con lắc lò xo tăng 2 lần khi
khối lượng vật nặng tăng gấp đôi.
khối lượng vật nặng giảm 4 lần.
độ cứng lò xo giảm 4 lần.
biên độ tăng 2 lần.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T thì động năng của nó biến thiên điều hòa với chu kì
T.
2T.
T/2.
T/4.
Cơ năng của con lắc lò xo cho bởi biểu thức nào sau đây?
kA2/2.
kx2/2.
mv2/2.
mω2x2/2.
Một con lắc lò xo dao động với chiều dài quỹ đạo 40 cm. Lò xo có độ cứng 100 N/m. Cơ năng của con lắc là
1 J.
2 J.
4 J.
0,5 J.
Con lắc lò xo dao động điều hòa. Lực kéo về tác dụng vào vật luôn
cùng chiều với chiều chuyển động của vật
hướng về vị trí cân bằng
cùng chiều với chiều biến dạng của lò xo
hướng về vị trí biên.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 4cos2πt (cm). Thế năng của vật biến thiên với tần số
4 Hz
3,14 Hz
1 Hz
2 Hz
(NB) Một con lắc lò xo, vật nặng có khối lượng m = 250 (g), lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Tần số dao động của con lắc là
f = 20 Hz
f = 3,18 Hz
f = 6,28 Hz
f = 5 Hz
Cơ năng của một vật dao động điều hòa
biến thiên điều hòa theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật
bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng.
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.
Một vật nhỏ khối lượng 100 g dao động điều hòa trên một quỹ đạo thẳng dài 20 cm với tần số góc 6 rad/s. Cơ năng của vật dao động này là
0,036 J.
0,018 J.
18 J
36 J
Dưới tác dụng của một lực F = -0,8sin5t (N), một vật có khối lượng 400g dao động điều hòa. Biên độ dao động của vật là
8cm
32 cm
20cm
12cm
Tìm chiều dài của con lắc đơn có chu kì 1 s ở nơi có gia tốc trọng trường g = 9,81 m/s2.
A. 101 cm.
B. 173 cm.
C. 98 cm
D. 25 cm.
Biểu thức tần số góc của con lắc đơn
Một Con lắc lò xo có độ cứng k = 40N/m , khối lượng m = 100g .Chu kì dao động của con lắc lò xo là
T = π/10 s
T = 40π s
T= 9,93 s
T = 20 s
Nếu khối lượng của quả nặng tăng 4 lần thì chu kì dao động của con lắc đơn
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
Chọn công thức đúng khi tính tần số góc trong dao động của con lắc đơn?
ω=lg
ω=mk
ω=gl
ω=km
Một con lắc đơn dao động với phương trình s = 8cos(2t) cm. Biết gia tốc trọng trường là 10 m/s2. Chiều dài dây treo con lắc là
2 m.
2,5 m.
1,5 m.
1,8m.
Một con lắc đơn dây treo dài 1,42 m treo ở nơi có gia tốc trọng trường là 9,81 m/s2. Tần số dao động của con lắc là
0,42 Hz.
0,84 Hz.
2,4 Hz.
2,8 Hz.
Nếu khối lượng của quả nặng tăng 4 lần thì chu kì dao động của con lắc đơn
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
Ứng dụng quan trọng nhất của con lắc đơn là
khảo sát dao động điều hòa của một vật.
xác định gia tốc trọng trường
xác định chiều dài con lắc.
xác định chu kì dao động
Hiện tượng cộng hưởng là hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức tăng nhanh đến giá trị cực đại
khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của vật.
biên độ của lực cưỡng bức có giá trị đủ lớn.
tần số của lực cưỡng bức có giá trị đủ lớn.
pha ban đầu của lực cưỡng bức có giá trị phù hợp.
Cộng hưởng xảy ra ở trường hợp nào dưới đây là có lợi?
Cộng hưởng ở cầu bắc qua sông
cộng hưởng nhà cao tần khi có động đất.
Cộng hưởng với người ngồi trên xe chạy trên đường gồ ghề
Cộng hưởng ở hộp đàn ghi ta.
Hiện tượng cộng hưởng là hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức tăng nhanh đến giá trị cực đại khi
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của vật.
biên độ của lực cưỡng bức có giá trị đủ lớn.
tần số của lực cưỡng bức có giá trị đủ lớn.
pha ban đầu của lực cưỡng bức có giá trị phù hợp.
Tần số của dao động cưỡng bức bằng
tần số dao động riêng của hệ.
hiệu giữa tần số riêng và tần số của ngoại lực
tổng giữa tần số riêng và tần số của ngoại lực.
tần số của ngoại lực cưỡng bức
Khi tổng hợp hai dao động cùng phương; cùng tần số và biên độ là 4 cm và 5 cm. Biên độ dao động tổng hợp không thể bằng
10 cm.
9 cm.
5 cm.
1 cm.
Cho:
x1=A1cos(ωt+φ1)cm
x2=A2cos(ωt+φ2)cm
Biên độ của dao động tổng hợp xác định bởi công thức?
A2=A12+A22+2A1A2cosΔφ
A2=A12+A22−2A1A2cosΔφ
A=A12+A22+2A1A2cosΔφ
A=A12+A22−2A1A2cosΔφ
Dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số, biên độ A1 và A2 có biên độ
A ≤ A1 + A2
|A1 – A2| ≤ A ≤ A1 + A2
A = |A1 – A2|
A ≥ |A1 – A2|
Cho 2 dao động điều hòa cùng phương có phương trình x1 = 8cos(πt-π/3) cm x2 = 8 3 cos(πt+π/6) cm. Phương trình dao động tổng hợp là
x=16cos(πt-π/3) cm.
x=16cos(πt) cm.
x=16cos(πt+π/6) cm.
x=12cos(πt) cm.
Cho 2 dao động vuông pha cùng phương cùng tần số có biên độ A1=24 cm và A2 thì biên độ dao động tổng hợp là 40 cm. Biên độ A2 =
16 cm.
64 cm.
32 cm.
30 cm.
Xét một sóng ngang truyền trên sợi dây, khoảng cách giữa 3 đỉnh sóng liên tiếp bằng 6m. Bước sóng bằng
2m
3m
1m
6m
Một sóng cơ truyền trên sợi dây với tốc độ 30m/s. Biết bước sóng bằng 0,5m. Tần số sóng bằng
15Hz
30Hz
0,0167Hz
60Hz
Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với vận tốc sóng v = 0,2 m/s, chu kỳ dao động T = 10 s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động ngược pha nhau là
1,5 m
1 m
0,5 m
2 m
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình là u = 5cos(6 π t – π x) (cm), với t đo bằng s, x đo bằng m. Tốc độ truyền sóng này là
3 m/s
60 m/s
6 m/s
30 m/s
Câu 1. Sóng truyền dọc theo trục Ox có bước sóng 40 cm và tần số 8 Hz. Chu kỳ và tốc độ truyền sóng có giá trị là
T = 0,125 (s) ; v = 320 cm/s.
T = 0,25 (s) ; v = 330 cm/s.
T = 0,3 (s) ; v = 350 cm/s.
T = 0,35 (s) ; v = 365 cm/s.
Câu 1. Một sóng cơ học truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = 28cos(20x – 2000t) cm, Trong đó x là toạ độ được tính bằng mét, t là thời gian được tính bằng giây. Tốc độ truyền sóng có giá trị là
v = 334 m/s.
v = 100 m/s.
v = 314 m/s.
v = 331 m/s.
Câu 1. Một sóng cơ học có tần số ƒ = 50 Hz, tốc độ truyền sóng là v = 150 cm/s. Hai điểm M và N trên phương truyền sóng dao động ngược pha nhau, giữa chúng có 2 điểm khác cũng dao động ngược pha với M. Khoảng cách MN là
(cm).
d = 9 cm.
d = 6 cm.
d = 7,5 cm
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 27 s. Chu kì của sóng là
3 s
2,7 s
2,45 s
2,8 s
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp A , B. Bước sóng là 2 cm. Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách giữa hai cực tiểu giao thoa liên tiếp là
1,0 cm
2,0 cm
6 cm
100 cm
Công thức liên hệ
vận tốc v , bước sóng λ , chu kì T
v=λ.T
v=Tλ
v=fλ
v=fT
(TN) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B cùng pha, cùng chu kì 1/12 s; điểm N cách A 40 cm cách B 50,8 cm thuộc một vân cực đại. Giữa N và đường trung trực của AB có 2 cực đại khác. Tốc độ truyền sóng là
40,5 cm/s.
43,2 cm/s.
60 cm/s.
62,5 cm/s.
(NB) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B cùng pha, cùng chu kì, điểm P cách A 40 cm; cách B 30 cm thuộc một vân cực tiểu. Giữa P và đường trung trực của AB còn có 2 cực tiểu khác. Biết tốc độ truyền sóng là 220 cm/s. Tần số sóng là
44 Hz.
50 Hz.
55 Hz.
64 Hz.
(NB) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B cùng pha, cùng tần số 28 Hz. Sóng truyền với tốc độ 98 cm/s. Điểm K cách A 40 cm; cách B 54 cm. K thuộc vân
cực đại thứ 3.
cực tiểu thứ 3.
cực đại thứ 4.
cực tiểu thứ 4.
(TH) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B cách nhau 33 cm, dao động cùng pha cùng tần số 36 Hz, sóng truyền với tốc độ 180 cm/s. Số điểm dao động cực đại trên đoạn thẳng AB là
6 điểm.
7 điểm.
13 điểm.
12 điểm.
(TH) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B cách nhau 33 cm, dao động cùng pha cùng tần số 36 Hz, sóng truyền với tốc độ 180 cm/s. Số điểm dao động tiểu trên đoạn thẳng AB là
6 điểm.
7 điểm.
13 điểm.
14 điểm.
(TH) Một sợi dây hai đầu cố định dài 1 m có tất cả 5 nút sóng. Biết tốc độ truyền sóng là 5 m/s. Tần số sóng là
5 Hz.
10 Hz.
20 Hz.
25 Hz.
(NB) Một dây dẫn có sóng dừng với chu kì 1/32 s. Khoảng cách giữa 4 bụng sóng liên tiếp là 18 cm. Tốc độ truyền sóng là
384 cm/s.
412 cm/s.
456 cm/s.
288 cm/s.
(TH) Một sợi dây 2 đầu cố định có sóng dừng với tất cả 6 nút sóng. Biết tần số sóng là 40 Hz. Tốc độ truyền sóng là 480 cm/s. Chiều dài dây là
30 cm.
40 cm.
60 cm.
80 cm.
(TH) Một sợi dây 32 cm, hai đầu cố định có sóng dừng với 4 bụng sóng. Biết tần số sóng là 60 Hz. Tốc độ truyền sóng là
240 cm/s.
480 cm/s.
960 cm/s.
540 cm/s.
(TH) Một sợi dây dài 28 cm, một đầu cố định, một đầu tự do có sóng dừng với tất cả 4 nút sóng. Biết tốc độ truyền sóng là 320 cm/s. Tần số sóng là
16 Hz.
20 Hz.
24 Hz.
30 Hz.
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có
3 nút và 2 bụng.
7 nút và 6 bụng.
9 nút và 8 bụng.
5 nút và 4 bụng.
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz và tốc độ 80 m/s. Số bụng sóng trên dây là
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
Một sợi dây đàn hồi dài 100cm, có hai đầu A, B cố định. Một sóng truyền có tần số 50Hz, với tốc độ truyền sóng là 20m/s. Số bó sóng trên dây là
4
50.
5.
6
Sóng cơ
Là dao động cơ lan truyền trong một môi trường
là dao động của mọi điểm trong môi trường
là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường
là sự truyền chuyển động của các phần tử trong môi trường
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là đúng ?
Sóng cơ học là sự truyền năng lượng.
Sóng cơ học ngang là sóng có phương dao động theo phương ngang
Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng cơ là sự lan truyền môi trường vật chất
Sóng ngang là sóng có phương dao động
nằm ngang
vuông gócvới phương truyền sóng
trùng với phương truyền sóng
thẳng đứng
Sóng ngang truyền được trong môi trường
rắn và bề mặt chất lỏng
rắn
khí
lỏng
Gọi vR,vL,vK lần lượt là tốc độ truyền sóng trong môi trường chất rắn, chất lỏng, chất khí. Hệ thức đúng là
vR<vL<vK
vL>vK>vR
vL>vR>vK
vR>vL>vK
Khi một sóng cơ truyền từ nước vào không khi thì
tần số không đổi, bước sóng thay đổi
tần số và bước sóng đều thay đổi
tần số thay đổi, bước sóng không đổi
tần số và bước sóng không đổi
Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc
Năng lượng sóng
Tần số dao động
Môi trường truyền sóng
Bước sóng
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
Trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha
Gần nhau nhất trên một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Gần nhau nhất mà hai điểm đó dao động đồng pha
Trên cùng một phương truyền sóng mà tại hai điểm đó dao động đồng pha
Bước sóng là ...
quãng đường sóng truyền đi trong 2 chu kỳ
quãng đường sóng truyền đi trong 1 chu kỳ
quãng đường sóng truyền đi
quãng đường sóng truyền đi trong 1 giây
Bước sóng có công thức
λ=v.f
λ=Tv
λ=vf
λ=fv
Trên phương truyền sóng, khoảng cách ngắn nhất giữa 2 điểm dao động cùng pha là
λ
2λ
2λ
3λ
Trên phương truyền sóng, khoảng cách ngắn nhất giữa 2 điểm dao động ngược pha là
λ
2λ
2λ
3λ
Trong sóng cơ, sóng dọc không truyền được trong môi trường
chất rắn
chất khí
chân không
chất lỏng
Điều kiện có cực tiểu giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
d2+d1=kλ
d2−d1=k+21
Giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng λ. Cực đại giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng.
d2−d1 = kλ với k = 0, ±1, ±2,…
d2−d1=(2k+1)λ với k = 0, ±1, ±2,…
d2−d1=(k+21)λ với k = 0, ±1, ±2,…
d2−d1=2kλ với k = 0, ±1, ±2,…
Trong hiện tượng giao thoa sóng cơ, trên đoạn thẳng nối hai nguồn, khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại liên tiếp là.
2λ
4λ
λ
2λ
Trong hiện tượng giao thoa sóng cơ, trên đoạn thẳng nối hai nguồn, khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực tiểu liên tiếp là.
λ
2λ
4λ
2λ
. Trong hiện tượng giao thoa sóng cơ, trên đoạn thẳng nối hai nguồn, khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực tiểu và cực đại liên tiếp bằng
2λ
4λ
2λ
λ
Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản tự do, phát biểu nào sau đây đúng?
Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây đúng?
Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Khi lấy k = 0, 1,2,... Điều kiện để có sóng dừng trên dây đàn hồi có chiều dài ℓ, bước sóng λ khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do là
Ta quan sát thấy hiện tượng gì khi trên một sợi dây có sóng dừng?
Tất cả các phần tử của dây đều đứng yên.
Trên dây có những bụng sóng xen kẽ với nút sóng.
Tất cả các phần tử trên dây đều dao động với biên độ cực đại.
Tất cả các phần tử trên dây đều chuyển động với cùng tốc độ.
