Font size
Worksheetslý 10đ hk2
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
chọn câu đúng:
Nếu vật A mang điện tích dương , vật B mang điện tích âm thì A và B đẩy nhau
Nếu vật A mang điện tích âm, vật B mang điện tích dương thì chúng đẩy nhau
Nếu vật A mang điện tích dương , vật B mang điện tích âm, thì A và B hút nhau
Nếu vật A mang điện tích dương và vật B mang điện tích dương thì A và B hút nhau
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
Tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích điểm
Tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai đtich đểm
Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa hai điện tích
Tỉ lệ nghịch với tích độ lớn của hai điện tích
: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không sẽ thay đổi như thế nào nếu ta đặt một tấm kính xen giữa 2 điện tích
phương, chiều, độ lớn không đổi
phương, chiều không đổi, độ lớn giảm
phương, chiều không đổi, độ lớn tăng
phương, chiều thay đổi thay đổi theo vị trí tấm kính, độ lớn giảm
Xét tương tác giữa hai điện tích điểm trong một môi trường có hằng số điện môi có thể thay đổi được. Lực đẩy Cu – lông tăng 2 lần khi hằng số điện môi
Tăng 2 lần
Vẫn không đổi
Giảm 2 lần
Giảm 4 lần
Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng?
Điện tích của vật A và D trái dấu
Điện tích của vật A và D cùng dấu
Điện tích của vật B và D cùng dấu
Điện tích của vật A và C cùng dấu
Hai điện tích bằng nhau, nhưng khác dấu, chúng hút nhau bằng một lực 10-5N. Khi chúng rời xa nhau thêm một khoảng 4mm, lực tương tác giữa chúng bằng 2,5.10-6N. Khoảng cách ban đầu của các điện tích bằng
1mm
2mm
4mm
8mm
Kết luận nào sau đây là sai?
các đường sức là do điện trường tạo ra
hai đường sức không thể cắt nhau
qua bất kì điểm nào trong điện trường cũng có thể vẽ được một đường sức
đường sức của điện trường tĩnh không khép kín
Câu nào sau đây sai khi nói về cường độ điện trường tại một điểm do điện tích Q gây ra cách nó một khoảng r sẽ
tỉ lệ với độ lớn điện tích Q
tỉ lệ nghịch với r
hướng xa Q nếu Q>0
có phương nối Q và điểm đó
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm
Điện tích
Điện trường
Cường độ điện trường
Đường sức điện
Tính chất cơ bản của điện trường là
Hút các điện tích khác đặt trong nó
Đẩy các điện tích khác đặt trong nó
Tác dụng lực lên điện tích khác đặt trong nó
Chỉ tương tác với các điện tích âm
Phát biểu nào sau đây là đúng ? Vectơ cường độ điện trường tại một điểm có chiều
phụ thuộc độ lớn điện tích thử
ngược chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 8.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
E = 0,450 (V/m).
E = 0,225 (V/m).
E = 7200 (V/m).
E = 2250 (V/m)
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ M đến điểm N trong điện trường
tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi MN
tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích q
tỉ lệ thuận với thời gian di chuyển
tỉ lệ nghịch với độ lớn của điện tích q
Biểu thức nào sau đây là biểu thức công của lực điện trường?
A = F.s. cosα
A = qeB
A = qEd
A = E/d
Phát biểu nào sau đây về hiệu điện thế là không đúng?
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường .
Đơn vị hiệu điện thế là V/C
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vào vị trí giữa hai điểm đó
Công của lực điện trườngkhi điện tích q di chuyển từ M đến N trong điện trường bằng:
hiệu cđđt giữa hai điểm M và N
hiệu thế năng của điện tích M và N
độ chênh lệch điện thế giữa hai điểm M và N
hiệu điện thế giữa hai điểm M và N
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho A
khả năng tác dụng lực của điện trường
phương chiều của cường độ điện trường
khả năng sinh công của điện trường
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
Phát biểu nào sau đây về hiệu điện thế là không đúng?
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường .
Đơn vị hiệu điện thế là V/C
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vào vị trí giữa hai điểm đó
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
Trong một điện trường đều , nếu trên một đường sức , giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V thì giữa hai điểm cách nhau 6cm có hiệu điện thế là.
8V
10V
15V
22,5v
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng
hoá năng
cơ năng
nhiệt năng
năng lượng điện trường
Fara là điện dung của một tụ điện mà
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.
giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C.
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm.
Một tụ điện phẳng, giữ nguyên diện tích đối diện giữa hai bản tụ, tăng khoảng cách giữa hai bản tụ lên hai lần thì
Điện dung của tụ điện không thay đổi.
Điện dung của tụ điện tăng lên hai lần.
Điện dung của tụ điện giảm đi hai lần.
Điện dung của tụ điện tăng lên bốn lần.
Khi nói về điện dung của tụ điện, phát biểu nào sau đây là đúng ? Điện dung của tụ điện A. phụ thuộc điện tích của nó.
phụ thuộc hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
phụ thuộc cả vào điện tích lẫn hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
không phụ thuộc điện tích và hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
phụ thuộc điện tích của nó.
Khi nói về tụ điện, phát biểu nào sau đây là đúng ?
Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó
Điện tích của tụ điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản của nó
Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó
Tụ điện phẳng không khí có điện dung 5nF. Cường độ điện trường lớn nhất mà tụ có thể chịu được là 3.105V/m, khoảng cách giữa 2 bản tụ là 2mm. Điện tích lớn nhất có thể tích được cho tụ là
2.10-6C
3.10-6C
2,5.10-6C
4.10-6C
Tụ phẳng có diện tích mỗi bản là 1000cm2, hai bản cách nhau 1mm, giữa hai bản là không khí.
Điện trường giới hạn của không khí là 3.106V/m. Điện tích cực đại có thể tích cho tụ là
2.10-8C
3.10-8C
26,55.10-7C
25.10-7C
Dòng điện là dòng
chuyển dời có hướng của các điện tích
chuyển động của các điện tích
chuyển dời của electron
chuyển dời của ion dương
. Điều kiện để có dòng điện là
chỉ cần có hiệu điện thế
chỉ cần duy trì hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
chỉ cần có các vật dẫn điện nối liền với nhau tạo thành mạch điện
chỉ cần có nguồn điện
Cường độ dòng được đo bằng dụng cụ nào sau đây ?
Lực kế
Công tơ điện
Nhiệt kế
Ampe kế
Cường độ dòng được đo bằng đơn vị nào?
Niutơn
Ampe
Jun
Oát
Dòng điện không đổi là dòng điện có
Chiều không đổi cường độ thay đổi
Cường độ không đổi
Chiều thay đổi, cường độ không đổi
Chiều và cường độ không đổi theo thời gian
Điều kiện nào sau đây là đúng khi nói về dòng điện không đổi
có chiều thay đổi và cường độ không đổi.
có chiều và cường độ không đổi.
có chiều không đổi và cường độ thay đổi
có chiều và cường độ thay đổi
Tác dụng cơ bản nhất của dòng điện là tác dụng
từ
nhiệt
hóa học
cơ
Điều kiện để có dòng điện trong vật dẫn là
Trên vật dẫn phải có điện tích
Hai đầu vật dẫn phải có điện thế khác nhau
Hai đầu vật dẫn phải có điện trường khác nhau
Trong vật dẫn phải có lực lạ
Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng:
tác dụng cơ
tác dụng nhiệt
tác dụng hoá học
tác dụng từ
Dòng điện chạy trong mạch điện nào dưới đây không phải là dòng điện không đổi
Trong mạch điện thắp sáng đèn của xe đạp với nguồn điện là đinamô
Trong mạch điện kín của đèn pin
Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là acquy
Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là pin mặt trời
Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng.
Cường độ dòng điện đó là
12 A
1/12 A
0,2 A
48 A
Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6 mA. Trong 1 phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là
6.1020 electron
6.1019 electron
6.1018 electron
6.1017 electron
. Một dòng điện không đổi, trong 10 s điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng là 2 C thì sau 50 s điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng là
5C
10C
50C
25C
Hiệu điện thế 1V đặt vào hai đầu điện trở 10 trong khoảng thời gian là 20s. Lượng điện tích dịch chuyển qua điện trở này khi đó là bao nhiêu ?
200C
20C
2C
0,005C
Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua. Số electron chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 s là
1018 electron
10-18 electron
1020 electron
10-20 electron
Một dây dẫn kim loại có điện lượng q = 30 C đi qua tiết diện của dây trong 2 giây. Số electron qua tiết diện của dây trong 1s là
9,375.1019 hạt
15,625.1017 hạt
9,375.1018 hạt
3,125.1018
Dòng điện không đổi có cường độ 2,8 A chạy trong một dây dẫn kim loại có diện tích tiết diện thẳng 3,2.10-6 m2. Biết mật độ electron trong dây dẫn là 8,5.1028 electron/m3. Tính vận tốc trôi của electron
0,064.10-3 m/s
0,064.10-2 m/s
0,064.10-4 m/s
0,064.10-5 m/s
Một dây đồng có 8,5.1028 electron tự do trong một mét khối. Dây có tiết diện thẳng (diện tích mặt cắt ngang) là 1,2 mm2 và trong dây có cường độ dòng điện 2,0 A. Tính tốc độ chuyển động có hướng của các electron.
1,2.10-2 m/s
1,2.10-3 m/s
1,2.10-4 m/s
12.10-4 m/s
Tốc độ dịch chuyển có hướng của các eclectron dẫn trong một dây kim loại là 6,5.10-4 m/s khi cường độ dòng điện là 0,80 A. Đường kính của dây là 0,50 mm. Tính số electron dẫn trên một đơn vị thể tích dây dẫn
3.1028 electron/m3
3,9.1028 electron/m3
9.1028 electron/m3
39.1028 electron/m3
Chọn câu đúng
I=U/R
U=I/R
R=U.I
R=I/U
Khi mắc các điện trở nối tiếp với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch.
lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch.
bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch.
bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch.
Khi mắc các điện trở song song với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch.
lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch.
bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch.
bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở tăng lên 3 lần thì cường độ dòng điện qua điện trở đó
tăng 3 lần
tăng 9 lần
giảm 3 lần
giảm 9 lần
Đặt hiệu điện thế 6V vào hai đầu điện trở 3Ω. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là
0,5A
1a
2a
3A
Đặt một hiệu điện thế 12V vào giữa hai đầu một điện trở 4,0Ω thì lượng điện tích chạy qua điện trở trong mỗi giây là
3C
4C
12C
48C
Một dây dẫn kim loại có điện trở R được cắt thành ba đoạn bằng nhau rồi tết lại với nhau để tạo thành một dây dẫn mới có chiều dài bằng 1/3 chiều dài ban đầu. Điện trở của dây mới này có giá trị là
3R
R/9
R/3
9R
Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm về bằng 0
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,6 lần thì
cường độ dòng điện tăng 3,2 lần
cường độ dòng điện giảm 3,2 lần
cường độ dòng điện giảm 1,6 lần
cường độ dòng điện tăng 1,6 lần
Muốn đo hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện, nhưng không có vôn kế, một học sinh đã sử dụng một ampe kế và một điện trở có giá trị R=50ΩR=50Ω mắc nối tiếp nhau sau, đó mắc vào nguồn điện, biết ampe kế chỉ 1,2A. Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện có giá trị bằng bao nhiêu?
120 V
50 V
12 V
60 V
Đặt vào hai đầu một điện trở R = 20 Ω một hiệu điện thế U = 2V trong khoảng thời gian t = 20 s.
Lượng điện tích di chuyển qua điện trở là
q = 4 C
q = 1 C
q = 2 C
q = 5 mC
Điện trở suất của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào?
Nhiệt độ của kim loại
Kích thước của vật dẫn kim loại
Bản chất của kim loại
Nhiệt độ và bản chất của vật dẫn kim loại
Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây ?
Culông
Vôn
Héc
Ampe
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng
tích điện cho hai cực của nó
thực hiện công của nguồn điện
dự trữ điện tích của nguồn điện
tác dụng lực của nguồn điện
Công của nguồn điện là công của
lực lạ trong nguồn
lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài
lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra
lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa 2 cực bằng cách
Tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn
Sinh ra electron ở cực âm và chuyển electron về các cực của nguồn
Sinh ra ion ở cực dương và chuyển ion về các cực của nguồn
Làm biến mất electron ở cực dương
Hai nguồn điện có ghi 20 V và 40 V, nhận xét nào sau đây là đúng
Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20 V và 40 V cho mạch ngoài.
Khả năng sinh công của hai nguồn là 20 J và 40 J.
Khả năng sinh công của nguồn thứ nhất bằng một nửa nguồn thứ hai.
Nguồn thứ nhất luôn sinh công bằng một nửa nguồn thứ hai.
Lực lạ bên trong nguồn điện KHÔNG có tác dụng
làm cho các điện tích dương di chuyển ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện.
tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở 2 cực của nguồn điện.
tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện.
. Khi làm dịch chuyển 1 Ion dương mang điện tích 3,2 .10-19 C bên trong nguồn thì lực lạ đã thực hiện công là 6,4 .10-19 J . Nguồn có suất điện động là :
2V
1,5V
1V
0,
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
UN = I r
UN = I (RN + r)
UN = E - I r
UN = E + I r
Khi khởi động xe máy không nên nhấn quá lâu và nhiều lần liên tục vì
dòng đoản mạch kéo dài, tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy
tiêu hao quá nhiều năng lượng
động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng
hỏng nút khởi động
Trong mạch điện kín, hiệu điện thế mạch ngoài UN phụ thuộc như thế nào vào điện trở RN của mạch ngoài?
UN tăng khi RN tăng
UN tăng khi RN giảm
UN không phụ thuộc vào RN
UN lúc đầu giảm, sau đó tăng dần khi RN tăng dần từ 0 tới vô cùng
Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy khi:
sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện
Nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ
Không mắc cầu chì cho mạch điện kín
Dùng pin hay acquy để mắc một mạch điện kín
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngòai là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài liên hệ với cường độ dòng điện
tỉ lệ thuận
tăng khi I tăng
giảm khi I tăng
tỉ lệ nghịch
Cho một mạch điện kín gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω. Cường độ dòng điện trong mạch là
3 A
3/5 A
0,5 A
2 A
Một mạch điện kín gồm một pin 9 V, điện trở mạch ngoài 4 Ω, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2 A. Điện trở trong của nguồn là
0,5 Ω
4,5 Ω
1 Ω
2 Ω
Một acquy có suất điện động là 3 V, điện trở trong 20 mΩ, khi đoản mạch thì dòng điện qua acquy là
150 A
0,06 A
15 A
20/3 A
Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 Ω, điện trở trong là 1 Ω có dòng điện là 2 A. Hiệu điện thế hai đầu nguồn và suất điện động của nguồn là
10 V và 12 V
20 V và 22 V
10 V và 2 V
2,5 V và 0,5 V
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
Vôn kế
Công tơ điện
tỉnh điện kế
Ampe kế
Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây ?
Niutơn
Jun
Oát
Culông
Điện năng tiêu thụ của dòng điện có đơn vị là
J.s
KW.h
W
KVA
Công của nguồn điện được xác định theo công thức:
A = EIt
A = UIt
A = EI
A = UI
Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức:
P = EIt
P = UIt
P = EI
P = UI
Đơn vị nhiệt lượng là
vôn(V)
ampe(A)
oát(W)
jun(J)
Có một hiệu điện thế U đặt vào hai đầu điện trở R thì có dòng điện I chạy qua. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R không thể tính bằng :
P = U2/R
P = RI2
P = U.I
P = U.I2
Ở dụng cụ nào sau đây công suất của dòng điện cũng bằng công suất tỏa nhiệt
Bàn là
Acquy đang nạp điện
Bóng đèn dây tóc
Quạt máy
1 bóng đèn có ghi Đ:3V-3W. Khi đèn sáng bình thường điện trở đèn có giá trị
9Ω
3Ω
6Ω
12Ω
Một nguồn điện có suất điện động 200mV. Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là
20J
0,005J
2000J
Một nguồn điện có suất điện động 2 V thì khi thực hiện một công 10 J, lực lạ đã dịch chuyển một điện lượng qua nguồn là
50 C
20 C
2,0 C
5 C
Một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là 20 mJ. Để chuyển một điện lượng 15 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là.
10 mJ
15 mJ
20 mJ
30 mJ
Cho đoạn mạch chỉ có điện trở 10 Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là
2,4 kJ
40 J
24 kJ
120 J
Một đoạn mạch xác định trong 1 phút tiêu thụ một điện năng là 2 kJ, trong 2 giờ tiêu thụ điện năng
4 kJ
240 kJ
120 kJ
1000 J
Mạch điện gồm điện trở thuần R = 10Ω mắc giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 20V. Nhiệt lượng tỏa ra trên R trong thời gian 10s là
20J
200J
40J
400J
Cho đoạn mạch chỉ có điện trở, hiệu điện thế không đổi. Khi điện trở của mạch là 100 Ω thì công suất của mạch là 20 W. Khi điều chỉnh điện trở của mạch là 50 Ω thì công suất của mạch là
10 W
5 W
40 W
80 W
Công thức của định luật Culông là
Cho hai điện tích điểm q1,q2 có độ lớn bằng nhau và cùng dấu, đặt trong không khí và cách nhau một
khoảng r. Đặt điện tích điểm q3 tại trung điểm đoạn thẳng nối hai điện tích q1,q2. Lực tác dụng lên điện tích
q3 là
các điện tích q1 và q2 gây ra tại M các điện trường tương ứng là E 1 và E 2 vuông góc với nhau.Theo
nguyên lí chồng chất điện trường thì độ lớn của cường độ điện trường tại M là:
Ba điện tích q giống hệt nhau được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a. Độ lớn
cường độ điện trường tại tâm của tam giác đó là:
Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức nào ?
chọn câu đúng
Biểu thức nào là biểu thức đluật Ôm cho toàn mạch:
Công thức tính công suất của dòng điện qua đoạn mạch là
Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U thì nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn trong thời gian t là
Biểu thức tính hiệu suất của nguồn điện
